ĐỒ ÁN TN - XÂY DỰNG HỆ THỐNG THU THẬP DỮ LIỆU QUA GIAO DIỆN RS485 VÀ GSM - Pdf 23


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
XÂY DỰNG HỆ THỐNG THU THẬP DỮ LIỆU
QUA GIAO DIỆN RS485 VÀ GSM Sinh viên thực hiện : xxxxxxxxxxxxxxxxx

Giảng viên hướng dẫn: xxxxxxxxxxxxxxxxx

Cán bộ phản biện :

… ……………………… …………………………………………………………………………………….
3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
……………………………………………………………………………………………………………… ….……………
……………………………………………………………………………………………………………………… ….……
………………………………………………………………………………………………………………………………
… ….……………………………………………………………………………………………
4. Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
……………………………………………………………………………………………………………………… ….……
…………………………………………………………………………………………………………………… ……….…
……………………………………………………………………………………………………….
5. Họ tên giảng viên hướng dẫn:
……………………………………………………… ……………………

6. Ngày giao nhiệm vụ đồ án: ………………………………………………….……………
7. Ngày hoàn thành đồ án:
……………………………………………………………………… ………

Ngày tháng năm
Chủ nhiệm Bộ môn Giảng viên hướng dẫn Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp ngày tháng năm
Cán bộ phản biện
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Ngày tháng năm
Cán bộ phản biện
( Ký, ghi rõ họ và tên )

Lời nói đầu
Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, đặc biệt là
sự bùng nổ trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Viễn thông đã tạo ra bước ngoặc
quan trọng đáp ứng nhu cầu của con người, biến những đòi hỏi tưởng chừng như
không tưởng trước đây thành hiện thực.
Với nhu cầu thông tin ngày càng tăng của con người, mạng viễn thông đã ra
đời để đáp ứng nhu cầu đó. Hiện nay, mạng viễn thông đã trở nên phổ biến trên toàn
cầu và gần gũi với con người, không chỉ đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin đơn
thuần (nghe gọi, nhắn tin) mà chúng càng ngày càng được ứng dụng rộng rãi vào
nhiều lĩnh vực. Với sự phát triển nhanh chóng các dịch vụ và ứng dụng việc thông
tin qua mạng viễn thông ngày tiện lợi, tiết kiệm thời gian, đảm bảo an toàn và tiết
kiệm được chi phí sử dụng. Với chất lượng mạng viễn thông như hiện nay đã tạo
điều kiện cho các ứng dụng về điều khiển từ xa ra đời và càng ngày càng được ứng
dụng rộng rãi.
Với sự phát triển của mạng Internet và công nghệ robot, ngành y khoa đã
thực hiện được một việc không tưởng đó là “phẫu thuật tim từ xa qua mạng
Internet”. Bác sĩ chuyên gia tim mạch người Mỹ Andre Ng đã thực hiện thành công
ca phẫu thuật tim từ xa đầu tiên của thế giới tại Bệnh viện Glenfield ở Leicester
thuộc Vương quốc Anh. Bằng cách sử dụng thao tác trên bộ điều khiển Remote
Catheter được chế tạo bởi công ty Catheter Robotics ở New Jersey, United States.
Với điều kiện cơ sở vật chất hiện có ở nước ta và nhu cầu thực tế. Thì ứng
dụng gửi tin nhắn để quản lý các hệ thống bơm xăng dầu là rất khả thi. Ứng dụng
này sẽ giúp chúng ta có thể quản lý và điều khiển từ xa một cách nhanh chóng,

Nội dung các chương 1 và 2 nêu ra các vấn đề cần đặt ra và hướng phát triển
của đề tài. Phần này tập chung vào việc tìm hiểu chức năng hoạt động và lựa chọn
công nghệ để phát triển sản phẩm.
Các chương còn lại đi sâu tìm hiểu vấn đề cốt lõi mà đề tài yêu cầu đặt ra.Cụ
thể: Chương 3 nghiên cứu tìm hiểu sơ đồ nguyên lý các khối chức năng và lựa chọn
linh kiện sao cho phù hợp. Chương 4 tìm hiểu phần mềm lập trình để nạp chương
trình,gỡ lỗi và test thử kết hợp với phần cứng. Chương 5 đưa ra các kết quả đạt
được trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tuy nhiên vì đề tài phải hoàn thành trong thời gian ngắn nên trong quá trình
biên soạn không tránh khỏi thiếu sót. Xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng
góp phê bình từ thầy cô và bạn đọc những thiếu xót để quyển đồ án ngày càng hoàn
thiện hơn. Mọi ý kiến đóng góp, phê bình và thắc mắc xin liên hệ qua e-mail:
[email protected]. Xin chân thành cảm ơn!

Abstract
In this paper, I aim to design a data accumulator with RS485 sending signal
by GSM-SMS.
Study present GSM and widely used GSM/GPRS module. In this paper, I use
module SIM900 of SIMCOM.
Study and use microprocessor ARM Cortex M3, specifically
STM32F103RCT6 of STMcroelectronics.
Content:
Chapter 1:Introduction
Chapter 2:Function and Diagram design analysis

Tóm tắt đồ án 2

Abstract 3

MỤC LỤC 4

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ 6

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU 7

Chương 1:Đặt vấn đề 8

1.1 Giới thiệu các hệ thống thu thập dữ liệu 8

1.1.1 Hệ thống thu thập dữ liệu thời tiết 8

1.1.2 Hệ thống giám sát và thu thập dữ liệu mạng cấp nước qua mạng
GPRS/EDGE 8

1.1.3 Hệ thống bán lẻ xăng dầu 9

1.2 Yêu cầu hệ thống 10

1.2.1 Yêu cầu chức năng 10

1.2.2 Yêu cầu phi chức năng 11

Chương 2: Phân tích chức năng và thiết kế

sơ đồ khối 13

Trang 5

3.5 Kết nối giao tiếp thẻ nhớ 40

3.6 Sơ đồ nguyên lý 42

Chương 4: Thiết kế phần mềm 43

4.1 Tổng quan lập trình cho STM32 43

4.1.1 Các thiết bị ngoại vi của VĐK 43

4.1.2 Công cụ phần mềm biên dịch, gỡ lỗi nạp chương trình của STM32 45

4.2 Thiết kế cấu trúc chung chương trình 47

4.2.1 Khai báo các hàm giao tiếp RS232, RS485 48

4.2.2 Khai báo các hàm điều khiển module sim 48

4.2.3 Khai báo các hàm đọc ghi thẻ nhớ 48

4.3 Triển khai các hàm chương trình 48

4.3.1 Giao tiếp RS232, RS485 48

4.3.2 Câu lệnh AT điều khiển Module Sim900 53

4.3.3 Câu lệnh đọc ghi thẻ nhớ và hàm định dạng FATFS 60



Hình 1.2 Mô hình chung hệ thống quản lý trạm xăng [2] 10

Hình 1.3 Giao tiếp thông qua RS485 [3] 11

Hình 2. 1 Sơ đồ chức năng hệ thống 13
Hình 2. 2 Sơ đồ khối hệ thống 14

Hình 2. 3 So sánh bộ nhớ ARM thường và ARM Cortex [4] 15

Hình 2. 4 Sơ đồ chân chip STM32F103 [5] 16

Hình 2. 5 Sơ đồ chân IC Atmega2560 [6] 18

Hình 2. 6 Sơ đồ chân Pic24FJ256GB106 [7] 19

Hình 2. 7 Sơ đồ chân và hình dạng cổng com 9 chân [8] 21

Hình 2. 8 Sơ đồ chân IC Max485 [9] 22

Hình 2. 9 Module Sim548C [10] 23

Hình 2. 10 Module Sim900 [11] 24

Hình 2. 11 Sơ đồ chân thẻ nhớ SD Card [12] 26

Hình 2. 12 Kiến trúc thẻ nhớ SD Card [12] 26

Hình 2.13 Sơ đồ khối thẻ nhớ SD Card [12] 26



Hình 3. 13 Giao tiếp giữa SD Card và SPI [4] 41

Hình 3. 14 Khối giao tiếp thẻ nhớ với vi điều khiển 41

Hình 3. 15 Sơ đồ nguyên lý mạch thiết kế 42

Hình 4. 1 Sơ đồ khối vi điều khiển STM32F103RC [5] 43
Hình 4. 2 Sơ đồ bộ nhớ [5] 44

Hình 4. 3 Phần mềm lập trình keil ARM 46

Hình 4. 4 Phần mềm Source Insight 46Trang 7

Hình 4. 5 Độ dài Word lập trình[17] 49

Hình 4. 6 Cấu hình các bit Stop [17] 50

Hình 4. 7 Phát hiện bit Start [17] 51

Hình 4. 8 Thiết lập cấu hình mặc định [17] 55

Hình 4. 9 Khởi tạo vùng nhớ [17] 57

Hình 4. 10 Nhận và đọc tin nhắn [17] 58

Hình 4. 11 Gửi tin nhắn [17] 59

Bảng 4. 2 Một số lệnh thường gặp của SD Card 60

Bảng 5. 1 Điện áp chân IC Max3232 68
Bảng 5. 2 Điện áp một số chân IC STM32F103 69

Bảng 5. 3 Điện áp một số chân Module sim900 69
Đồ Án Tốt Nghiệp Trang 8

Chương 1: Đặt vấn đề
1.1 Giới thiệu các hệ thống thu thập dữ liệu
Ngày nay với sự phát triển của lý thuyết về công nghệ thông tin thì các hệ
thống thu thập dữ liệu ngày càng được cải thiện và có những tính năng mới. Trong
cuộc sống hàng ngày chúng ta bắt gặp rất nhiều hệ thống thu thập dữ liệu phục vụ
cho lợi ích cho các cá nhân,tổ chức,mỗi quốc gia.
1.1.1 Hệ thống thu thập dữ liệu thời tiết
Hầu hết các nước đang phát triển hiện vẫn còn dựa vào các hệ thống lỗi thời
trong việc thu thập các dữ liệu thủy văn và chúng ta đưa ra các thông tin hơi khó tin
và rất đáng ngờ.Việc theo dõi lượng nước trong các đám mây và việc có được thông
tin chính xác và liên tục về gió sẽ giúp ta quản lý tốt hơn việc dự báo lượng mưa.
Trong mọi trường hợp việc thu thập dữ liệu bằng tay đã quá lỗi thời cần được thay
thế bằng việc theo dõi liên tục và tự động. Gần đây nhất CNR và IRD(Cơ quan
nghiên cứu và phát triển của Pháp) đã cùng phát triển HYDROMET, một phần mềm
chuyên dung cho việc đo từ xa và xử lý các dữ liệu khí tượng-thủy văn theo thời
gian thực và lưu giữ các thông tin trong các cơ sở dữ liệu. Việc thu thập dữ liệu liên

tách mạng, lắp đặt van giảm áp, thay đường ống …
Cello là dãy sản phẩm của hãng Technolog (UK), dùng để thu thập dữ liệu
trong nghành cấp nước. Nguyên lý hoạt động của Cello như mô tả trong hình sau :

Hình 1.1 Mô hình hoạt động của Cello [1]
Cello ghi nhận dữ liệu từ các ngõ vào theo thời gian cài đặt (interval), và gởi
dữ liệu về máy tính chủ (host computer) qua mạng GSM/GPRS theo thời gian cài
đặt trước. Các ngõ vào ghi nhận dữ liệu có thể cấu hình, cài đặt riêng, nếu không sử
dụng thì chúng ta không khai báo cấu hình cho ngõ vào đó để tiết kiệm vùng nhớ và
tiết kiệm chi phí gởi dữ liệu qua mạng GSM/GPRS (trong mỗi Cello chúng ta lắp
đặt 1 simcard).
Các ngõ vào có thể cài đặt các mức cảnh báo cao/thấp, khi có cảnh báo Cello
sẽ ngay lập tức gởi cảnh báo về máy tính host, sau đó cảnh báo có thể cài đặt để gởi
đến e-mail hoặc điện thoại cầm tay của những người được khai báo trước.
Các thông số cài đặt, cấu hình của cello củng được gởi về máy tính chủ, từ
trên phần mềm trên máy tính chủ chúng ta có thể thay đổi các thông số cài đặt này
và sau đó truyền tải xuống Cello qua mạng GSM/GPRS.Ngoài ra, từ máy chủ chúng
ta có thể ra lệnh yêu cầu Cello gởi dữ liệu về khi cần thiết.
1.1.3 Hệ thống bán lẻ xăng dầu
Việc áp dụng công nghệ tự động hóa vào lĩnh vực kinh doanh xăng dầu đã
được ứng dụng tại rất nhiều quốc gia trên thế giới và mang lại rất nhiều hiệu quả.
Tại Việt Nam, việc hiện đại công tác quản lý cũng là nhu cầu bức thiết hiện nay của
các doanh nghiệp phân phối xăng dầu, để phát triển theo xu hướng chung của hội
nhập.Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý phục vụ cho ngành
xăng dầu, các bài toán đặt ra gồm có: quản lý tồn nhiên liệu, quản lý bán hàng, tích
hợp số liệu cho công tác quản lý của doanh nghiệp xăng dầu,quản lý số lượng
bơm,số lít và tiền tại các cột bơm.
Đây là những bài toán cơ bản cần phải giải quyết để hướng đến chuyên
nghiệp hóa trong công tác quản lý xăng dầu. Phía các doanh nghiệp cần phải đầu tư
hạ tầng cơ bản ban đầu về thiết bị cũng như các phần mềm làm nền tảng cho việc

1.2.1 Yêu cầu chức năng
a)Giao tiếp với hệ thống đo, hệ thống bán hàng qua chuẩn giao tiếp RS232
hoặc RS485
Vấn đề giao tiếp giữa PC và vi điều khiển rất quan trọng trong các ứng dụng
điều khiển, giao tiếp giữa PC với các thiết bị đo lường khác. Ghép nối qua cổng nối
tiếp RS232 là một trong những kỹ thuật được sử dụng rộng rãi để ghép nối các thiết
bị ngoại vi với máy tính. Nó là một chuẩn giao tiếp nối tiếp dùng định dạng không
đồng bộ, kết nối nhiều nhất là 2 thiết bị , chiều dài kết nối lớn nhất cho phép để đảm
Đồ Án Tốt Nghiệp Trang 11

bảo dữ liệu là 12.5 đến 25.4m, tốc độ 20kbit/s đôi khi là tốc độ 115kbit/s với một số
thiết bị đặc biệt. Ý nghĩa của chuẩn truyền thông nối tiếp nghĩa là trong một thời
điểm chỉ có một bit được gửi đi dọc theo đường truyền.
Trong công nghiệp ngày nay, chuẩn truyền thông RS232 không thể đáp ứng
được nhu cầu truyền thông nữa vì đường truyền không cân bằng (các tín hiệu đều
lấy điểm chuẩn là đường mass chung, bị ảnh hưởng của nhiễu tác động) do đó tốc
độ truyền và khoảng cách truyền bị giới hạn (khoảng cách truyền thông tối đa
100m). Vì vậy để đáp ứng nhu cầu truyền thông công nghiệp, người ta sử dụng
chuẩn truyền thông RS485 khi cần tăng khoảng cách và tốc độ truyền thông
(khoảng cách truyền thông tối đa 1200m và vận tốc truyền lên đến 10 Mbits/s).
Nguyên nhân mà RS485 có thể tăng tốc độ và khoảng cách truyền thông là do RS -
485 sử dụng phương pháp truyền 2 dây vi sai (vì 2 dây có đặc tính giống nhau, tín
hiệu truyền đi là hiệu số điện áp giữa 2 dây do đó loại trừ được nhiễu chung). Mặt
khác do chuẩn truyền thông RS 232 không cho phép có hơn 2 thiết bị truyền nhận
tin trên đường dây trong khi đó với chuẩn RS 485 ta có thể nối 32 thiết bị thu phát
trên 2 dây.


các chức năng thì có thể mở rộng và kết nối được.

Đồ Án Tốt Nghiệp Trang 13

Chương 2: Phân tích chức năng và thiết kế
sơ đồ khối
2.1 Phân tích sơ đồ chức năng
Sơ đồ chức năng:

Hình 2. 1 Sơ đồ chức năng hệ thống
Chức năng thu thập dữ liệu: lấy các thông số từ cột xăng gửi xuống và truyền
vào vi điều khiển qua RS485. Dữ liệu còn được cấu hình từ số điện thoại admin qua

8051,Pic,atmega và đặc biệt là arm. Sau đây sẽ giới thiệu một vài vi điều khiển có
thể được lựa chọn cho dự án.
a)STM32F103RC
Ngày nay các nhà sản xuất IC đưa ra thị trường hơn 240 dong chip vi điều
khiển sử dụng lõi ARM. Thì tập đoàn ST Microelectronic thì cho ra mắt dòng chip
STM32, vi điều khiển đầu tiên dựa trên nền lõi ARM Cortex M3 thế hệ mới do
hãng ARM thiết kế, được cải tiến từ lõi ARM7 truyền thống, từng mang lại thành
công vang dội cho công ty ARM. Dòng STM32 thiết lập các tiêu chuẩn mới về hiệu
suất, chi phí, cũng như khả năng đáp ứng các ứng dụng tiêu thụ năng lượng thấp và
tính điều khiển thời gian thực khắc khe.
Không gian địa chỉ 4Gbyte của Cortex M3 được chia là các vùng cho bộ nhớ
chương trình, SRAM, ngoại vi và ngoại vi hệ thống. Cortex M3 được thiết kế dựa
theo cấu trúc Harvard (bộ nhớ chương trình và bọ nhớ dữ liệu tách biệt nhau). Có
nhiều bus để có thể thực hiện nhiều công việc song song với nhau, do đó là tăng
hiệu suất chip. Không giống như các dòng ARM trước đây, dòng Cortex cho phép
truy cập bộ nhớ không xếp hàng (vì dòng ARM có kiến trúc 32 bit, do đó tất cả dữ
liệu và mã chương trình sắp xếp theo bội số của 4byte) nên đặc điểm này cho phép
sử dụng hiệu quả SRAM nội. Dòng Cortex còn hỗ trợ việc đặt và xóa các bit bên
trong hai vùng 1Mbyte của bộ nhớ bằng phương pháp gọi là bit banding. Đặc điểm
này cho phép truy cập hiệu quả đến các thanh ghi ngoại vi và các cờ được dùng trên
bộ nhớ SRAM mà không cần một bộ xử lí luận lí.
Một trong những thành phần chính của lỗi Cortex M3 là NVIC (Nested
Vector Interrupt Controller). NVIC cung cấp một cấu trúc ngắt chuẩn cho tấc cả các Khối
Vi điều khiển
Khối dữ liệu đầu
vào từ cột xăng
Tin nhắn gửi từ

Điều này hạn chế khả năng của liên kết của trình biên dịch (compiler linker) trong
việc đóng gói dữ liệu vào SRAM, như vậy một số SRAM sẽ bị lãng phí. Việc lãng
phí này có thể lên đến 25% tùy thuộc vào sự kết hợp của các biến được sử dụng. Bộ
xử lý Cortex M3 có thể truy cập bộ nhớ không xếp hàng việc đó đảm bảo rằng
SRAM được sử dụng một cách hiệu quả. Hình 2. 3 So sánh bộ nhớ ARM thường và ARM Cortex [4]
Tính năng chính của Chip STM32F103:
Lõi ARM 32-bit Cortex-M3 CPU
 Tần số hoạt động tối đa 72MHz, hiệu suất là mức 0 ở trạng thái chờ
truy cập bộ nhớ.
 Có bộ nhân và chia tần số bằng phần cứng.
Bộ nhớ :
 256 đến 512 Kbyte bộ nhớ Flash ROM
Đồ Án Tốt Nghiệp Trang 16

 64 Kbyte SRAM
 Bộ điều khiển bộ nhớ tĩnh linh hoạt với 4 chip Select. Hỗ trợ được các
loại bộ nhớ Compact Flash, SRAM, PSRAM, NOR, NAND.
 Giao tiếp song song LCD
Clock, Reset và quản lý nguồn :
 2 đến 3.6V cho guồn cung cấp và các cổng xuất nhập I/O.
 Dao động thạch anh 4 đến 16 MHz.
 Dao động nội chuẩn 8 MHz.
 Dao động RTC chuẩn 32 KHz.
Tiêu thụ năng lượng thấp:

 4Kbytes EEPROM
 8Kbytes SRAM
 Viết / Xoá bỏ với chu kỳ: 10.000 Flash/100, 000 EEPROM
 Dữ liệu duy trì: 20 năm ở 85 ° C / 100 năm ở 25 ° C
 Trong hệ thống lập trình bởi Chương trình khởi động On-chip
 Lập trình khóa mã phần mềm
 64Kbytes tùy chọn bộ nhớ ngoài
 Nút cảm ứng điện dung, thanh trượt
 JTAG (IEEE tiêu chuẩn 1.149)
 Hỗ trợ gỡ lỗi On-chip mở rộng
 Lập trình Flash, EEPROM, bảo vệ và khóa Bits thông qua giao diện
JTAG
Thiết bị ngoại vi :
 8-bit Timer / Counters với Prescaler riêng biệt và so sánh chế độ
 4*16-bit Timer / Counter với Prescaler riêng biệt, so sánh và chế độ
Capture
 Thời gian truy cập với dao động riêng biệt
 4* 8-bit PWM kênh
 6/12 PWM với lập trình 2-16 Bits
 8/16-channel,10-bitADC(ATmega1281/2561,ATmega640/1280/2560)
 4 cổng lập trình nối tiếp USART
 Master / Slave SPI Giao diện nối tiếp
 Lập trình Watchdog Timer với Oscillator On-chip riêng biệt
Các tính năng vi điều khiển đặc biệt:
 Power-on Reset và lập trình phát hiện Brown-out
 Các nguồn bên ngoài và nội bộ ngắt
 6 chế độ: Idle, ADC giảm nhiễu, Power-save, Power-down, chờ,và
mở rộng chế độ chờ
 54/86 lập trình I / O Lines (ATmega1281/2561,
ATmega640/1280/2560)

Chế độ nguồn quản lý:
 Chạy chế độ Run, Idle và Sleep
 Chế độ chạy : 1 mA / MIPS, chủ yếu 2.0V
Tính năng hệ thống:
Đồ Án Tốt Nghiệp Trang 19

 Dao động nội hỗ trợ từ 31kHz đến 8MHz và có thể lên đến 32MHz
với 4*PLL
 Watchdog timer với bộ dao động riêng biệt
Thiết bị ngoại vi:
 10-bit ADC ,16 kênh
 Giao tiếp USB v2.0
 4xUART giao tiếp nối tiếp
 3xSPI, 3xI2C
 5* 16-bit Timer …

Hình 2. 6 Sơ đồ chân Pic24FJ256GB106 [7]
Qua việc tìm hiểu các dòng vi điều khiển có trên thị trường của 3 loại trên thì
nhận thấy các dòng vi điều khiển kể trên đều có cấu hình rất mạnh. Nhưng trong
khuôn khổ của đề tài và giới hạn kinh phí nên em đã chọn IC STM32F103RC làm
chức năng chính điều khiển các module và các giao tiếp ngoại vi.Bởi vì với tính
năng vượt trội cộng giá thành nhỏ hơn nhiều so với các dòng vi điều khiển khác
cùng tính năng.
2.2.2 Giao tiếp nối tiếp
a) Giao tiếp RS232
Ưu điểm của giao diện nối tiếp RS232 :
 Khả năng chống nhiễu của các cổng nối tiếp cao

Ngoài mức điện áp tiêu chuẩn cũng cố định các giá trị trở kháng tải
được đấu vào bus của bộ phận và các trở kháng ra của bộ phát.
 Mức điện áp của tiêu chuẩn RS232C ( chuẩn thường dùng bây giờ)
được mô tả như sau:
 Mức logic 0 : +3V , +12V
 Mức logic 1 : -12V, -3V
 Các mức điện áp trong phạm vi từ -3V đến 3V là trạng thái chuyển
tuyến. Chính vì từ - 3V tới 3V là phạm vi không được định nghĩa,
trong trường hợp thay đổi giá trị logic từ thấp lên cao hoặc từ cao
xuống thấp, một tín hiệu phải vượt qua quãng quá độ trong một thơì
gian ngắn hợp lý. Điều này dẫn đến việc phải hạn chế về điện dung
của các thiết bị tham gia và của cả đường truyền. Tốc độ truyền dẫn
tối đa phụ thuộc vào chiều dài của dây dẫn. Đa số các hệ thống hiện
nay chỉ hỗ trợ với tốc độ 19,2 kBs .
Cổng RS232 trên PC : Hầu hết các máy tính cá nhân hiện nay đều được trang
bị ít nhất là 1 cổng Com hay cổng nối tiếp RS232. Số lượng cổng Com có thể lên
tới 4 tùy từng loại main máy tính. Khi đó các cổng Com đó được đánh dấu là Com
1, Com 2, Com 3 Trên đó có 2 loại đầu nối được sử dụng cho cổng nối tiếp RS232
loại 9 chân (DB9) hoặc 25 chân (DB25). Tuy hai loại đầu nối này có cùng song
song nhưng hai loại đầu nối này được phân biệt bởi cổng đực (DB9) và cổng cái
(DB25)
Ta xét sơ đồ chân cổng Com 9 chân:
Đồ Án Tốt Nghiệp Trang 21 Hình 2. 7 Sơ đồ chân và hình dạng cổng com 9 chân [8]
Chức năng của các chân như sau:

vi điều khiển và máy tính phải chung nhau 1 tốc độ truyền bit)
 Ngoài tốc độ bit còn một tham số để mô tả tốc độ truyền là tốc độ
Baud. Tốc độ Baud liên quan đến tốc độ mà phần tử mã hóa dữ liệu
Đồ Án Tốt Nghiệp Trang 22

được sử dụng để diễn tả bit được truyền còn tôc độ bit thì phản ánh
tốc độ thực tế mà các bit được truyền.Vì một phần tử báo hiệu sự mã
hóa một bit nên khi đó hai tốc độ bit và tốc độ baud là phải đồng nhất
 Một số tốc độ Baud thường dùng: 50, 75, 110, 150, 300, 600, 1200,
2400, 4800, 9600, 19200, 28800, 38400, 56000, 115200 … Trong
thiết bị họ thường dùng tốc độ là 19200
Khi sử dụng chuẩn nối tiếp RS232 thì yêu cầu khi sử dụng chuẩn là thời gian
chuyển mức logic không vượt quá 4% thời gian truyền 1 bit. Do vậy, nếu tốc độ bit
càng cao thì thời gian truyền 1 bit càng nhỏ thì thời gian chuyển mức logic càng
phải nhỏ. Điều này làm giới hạn tốc Baud và khoảng cách truyền.
Bit chẵn lẻ hay Parity bit :
 Đây là bit kiểm tra lỗi trên đường truyền. Thực chất của quá trình
kiểm tra lỗi khi truyền dữ liệu là bổ xung thêm dữ liệu được truyền để
tìm ra hoặc sửa một số lỗi trong quá trình truyền . Do đó trong chuẩn
RS232 sử dụng một kỹ thuật kiểm tra chẵn lẻ.
 Một bit chẵn lẻ được bổ sung vào dữ liệu được truyền để ch thấy số
lượng các bit "1" được gửi trong một khung truyền là chẵn hay lẻ.
 Một Parity bit chỉ có thể tìm ra một số lẻ các lỗi chả hạn như
1,3,,5,7,9 Nếu như một bit chẵn được mắc lỗi thì Parity bit sẽ trùng
giá trị với trường hợp không mắc lỗi vì thế không phát hiện ra lỗi. Do
đó trong kỹ thuật mã hóa lỗi này không được sử dụng trong trường
hợp có khả năng một vài bit bị mắc lỗi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status