Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ rừng tại xã mỏ vàng huyện văn yên tỉnh yên bái trong giai đoạn 2008 2010 - Pdf 23

Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Đặt vấn đề
Rừng vô cùng quý giá của đất nước, nó đóng vai trò rất đặc biệt đối với
đời sống con người và thiên nhiên. Rừng có vai trò và ý nghĩa to lớn trong
lĩnh vực phòng hộ và bảo vệ môi trường duy trì sinh thái và bảo tồn nguồn
gen động thực vật quý hiếm, đa dạng sinh học, tôn tạo cảnh quan và cung cấp
nhiều lâm sản quý cho con người.
Rừng đóng vai trò đóng góp cho nền kin tế quốc gia vì thế rừng gắn với
đời sống của dân tộc, ngoài ra có ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố như: Bảo
vệ đất đai, khí hậu, sinh vật, bảo vệ nguồn nước, ngăn chặn thiên tai, bảo vệ
mùa màng, đồng thời là nơi nghỉ mát vui chơi giải trí và có ý nghĩa về du lịch
đem lại nguồn lợi cho quốc gia.
Để bảo vệ tốt tài nguyên rừng, đất rừng phục hồi nuôi dưỡng được các
nguồn gen động thực vật quý hiếm đang có nguy cơ bị tuyệt chủng và khôi
phục lại vồn rừng, duy trì nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh
quan du lịch. Vì vậy hầu hết các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói
riêng đã tiến hành khoanh nuôi bảo vệ các khu rừng. Đặc biệt là rừng phòng
hộ đầu nguồn chắn sóng, chắn cát và các khu rừng có ý nghĩa về khoa học
khu di tích lịch sử, văn hoá du lịch.
Quản lý bảo vệ là vấn đề cần thiết. Hiện nay Đảng và nhà nước ta rất
quan tâm đến vấn đề quản lý bảo vệ rừng, song cùng với sự gia tăng nhanh
chóng về mặt dân số nên nhu cầu sử dụng gỗ củi ngày càng tăng cộng với nhu
cầu sử dụng đất nông nghiệp công nghiệp, dẫn tới việc sử dụng, khai thác tài
nguyên rừng, chặt phá đốt nương, làm rẫy làm cho diện tích rừng bị thu hẹp,
lũ lụt xuất hiện ngày càng nhiều, bầu khí quyển bị ô nhiễm nghiêm trọng, làm
1
ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường, gây ảnh hưởng tới sản xuất lâm nghiệp và
đời sống con người. Đứng trước thực trạng đó, nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng và
phát triển cần phải được trú trọng hơn nữa là bảo vệ những khu rừng hiện có, rừng
khoanh nuôi, rừng trồng mới, những diện tích chưa có rừng hoặc chưa thành rừng.

1.3.1. Ý nghĩa thực tiễn
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tạo điều kiện cho sinh viên làm quen
đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất. Từ đó tích luỹ được
kinh nghiệm trong quản lý, chỉ đạo sản xuất giúp cho sinh viên khi ra trường
trở thành cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng,
vừa có lề lối làm việc một cách khoa học vừa có đầu óc tư duy sáng tạo,
góp phần vào sự nghiệp hiện đại hoá công nghiệp hoá đất nước.
- Phản ánh trung thực tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp tại xã Mỏ Vàng
- Huyện Văn Yên - Tỉnh Yên Bái.
- Đánh giá được tình hình quản lý bảo vệ rừng và đất rừng một cách chi
tiết nhất.
- Điều tra nắm bắt tình hình vi phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ rừng.
- Tư vấn góp ý kiến cho cán bộ phụ trách lâm nghiệp của xã và 1
số kiến thức giúp cho địa phương có các biện pháp quản lý bảo vệ
từng tốt hơn.
- Đưa ra 1 số giải pháp cho công tác quản lý bảo vệ và phòng chữa cháy
rừng của địa phương.
1.3.2. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
3
- Giúp sinh viên học được cách sắp xếp công việc nghiên cứu làm việc 1
cách khoa học.
- Giúp sinh viên nắm vững hơn về những kiến thức đã học.
1.4. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
1.4.1. Tình hình quản lý bảo vệ rừng trên thế giới.
Do thay đổi khí hậu toàn cầu, thiên tai hạn hán, bão lụt tăng nhanh và sự
nóng lên của trái đất, sự xâm hại và thủng tầng ôzôn đã làm diện tích rừng
giảm về cả số lượng và chất lượng.
Trước đây trên thế giới có khoảng 17,6 tỷ ha rừng đến năm 1991, theo
thống kê của PAO diện tích rừng chỉ còn 3.117 triệu ha, mỗi năm trung bình
diện tích bị thu hẹp khoảng 11 triệu ha. Trong khi đó diện tích rừng trồng chỉ

và xã hội. Từ 1981 Trung Quốc đã tiến hành dao đất dao rừng cho hé gia
đình, bên cạnh đó ban hành nhiều luật chính sách kinh tế để tạo điều kiện tới
việc lưu truyền và trao đổi quyền sử dụng tài nguyên rừng.
Phân cấp quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp chuyển dao dần
trách nhiệm và quyền lực về quản lí rừng từ cấp trung ương đến cơ sở. Xúc
tiến dao đất, dao rừng cho nhân dân, thực hiện tư nhân hoá đất đai cơ sở kinh
doanh lâm nghiệp để tạo điều kiện cho quản lí rừng, năng động và đem lại
nhiều lợi nhuận kinh tế cao.
1.4.2. Tình hình quản lí bảo vệ rừng ở Việt Nam
Do những thập kỷ trước ở nước ta toàn bộ rừng và đất lâm nghiệp thuộc
quyền sở hữu của nhà nước trên danh nghĩa rừng của toàn dân vì thế mà mọi
người dân đều có quyền khai thác. Lợi dụng bất kì nguồn tài nguyên co từ
rừng và đất rừng, đến việc rừng bị khai thác triệt để dẫn đến rừng ngay cang
5
can kiệt dần là điều không thể tránh khỏi. Phạm vào đó là những du cảnh, du
cư hoạt động đốt nương làm rẫy, dân số tăng nhanh làm tai nguyên rừng nước
ta bị tàn pha nặng nề hơn. Năm 1943- 1945 diện tích rừng nước ta là 14,5
triệu, khoảng 9.5 ha độ che phủ là 18,2%. Sù suy giảm tai nguyên rừng không
chỉ làm dảm chữ số lượng gỗ, lâm sản mà kéo dài sự suy giảm về tính đa dạng
sinh học khả năng bảo vệ đất, nguồn nước, công ăn việc làm và cả nguồn lợi
khác của nhân dân ta. Chính vì những lÝ do nên nhà nước đã có những thay
đổi mới trong công tác quản lí và bảo vệ rừng kịp thời giảm bớt những áp lực
vào rừng. Ngày 12/8/1991 tại kì họp quốc hội khoá VII đã chính thức thông
qua luật bảo vệ và phát triển rừng đến ngày 19/8/1991 chủ tich nước đã ra
quyết định số: 58/LCT HĐNN chính thức ban hành luật bảo vệ và phát triển
rừng năm 1992 chính phủ phê duyệt chương trình 327/CP nhằm phủ xanh đất
trồng đồi núi trọc dược bắt đầu từ năm 1992 đến 1998 và chương trình trồng
mới 5.000.000 ha rừng kéo dài đến năm 2010 ngày 15/1/1994 chính phủ ban
hành nghị định về dao đất cho các tổ chức, hội gia đình ca nhân và sử dụng ổn
định lâu dài và muc dích lam nghiệp ngày 29/11/2006 chính phủ ban hành

- Phía Bắc tiếp giáp với xã Đại Sơn - huyện Văn Yên
- Phía tây tiếp giáp với xã Nà Hẩu - Huyện Văn Yên
- Phía Đông tiếp giáp với xã Viễn Sơn - huyện Văn Yên
- Phía Nam tiếp giáp với xã An Lương - huyện Văn Yên
1.4.3.1.2. Địa hình:
Xã Mỏ vàng có địa hình khá phức tạp, có nhiều núi cao xen kẽ các thung
lũng, và các hệ thống sông suối chằng chịt. Tạo nên 1 xã miền núi rất khó
7
khăn về đường giao thông, đi lại của người dân ở địa bàn xã, ảnh hưởng rất
lớn đến phát triển kinh tế giao lưu, nan pha rừng vẫn thường xuyên xảy ra
1.4.3.1.3. Đất đai
- Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là: 9963,96 ha
+ Đất Nông Nghiệp: 9058,79 ha chiếm : 90,91 %
+ Đất Phi nông nghiệp: 442.96 ha chiếm : 4,44 %
+ Đất chưa sử dụng: 462,21 ha chiếm : 4,63 %
+ Đất lâm nghiệp: 8300,95 ha chiếm: 83,30 %
- Tổng diện tích rừng được khoanh nuôi bảo vệ: 3078 ha.
+ Rừng phòng hộ: 2.384,60 ha
+ Rừng đặc dụng: 1.673,00 ha
+ Rừng sản xuất: 4.243,35 ha
(Nguồn: Địa chính kinh tế xã Mỏ Vàng)
1.4.3.1.4. Khí hậu Thuỷ Văn
Theo tài liệu thống kê của trạm khí tượng thuỷ văn Huyện Văn Yên thì
ta thấy khí hậu ở đây được phân thành 2 mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa.
- Mùa nắng nóng, mùa mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10
- Mùa khô hanh, Ýt mưa từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 này lượng mưa cao nhất vào
tháng 7 là 379, 2 mm, lượng mưa trung bình năm là 1.785 mm, nhiệt độ trung
bình năm là 29,5
0

5 41,9 28,0 18,2 250,4 88
6 36,7 28,4 22,8 231,5 90
7 35,8 27,1 23,7 297,2 86
8 37,5 28,0 27,9 407,1 90
9 35,2 26,3 22,0 191,7 86
10 34,7 25,4 13,1 90,8 84
11 30,9 25,7 13,0 31,0 85
12 27,0 21,8 6,7 8,2 83
(Nguồn số liệu: Trạm khí tượng Huyện Văn Yên)
1.4.3.1.5. Đặc điểm về dân số và lao động
- Dân số: Xã Mỏ Vàng có 11 thôn bản. Tổng dân số: 3801 khẩu, tương
đương với 757 hé gia đình. Trong xã có 5 dân tộc anh em sống xen kẽ nhau
(Dao, Mông, Tày, Kinh, Thái).
+ Dao: 2307 khẩu
+ Mông: 1152 khẩu
+ Tày: 288 khẩu
+ Kinh: 43 khẩu
+ Thái: 11 khẩu
Người dân Mỏ Vàng hoạt động sản xuất chủ yếu là nông nghiệp chiếm
93%, kinh doanh dịch vụ 5%, lao động trong các ngành khác như chăn nuôi,
lâm nghiệp và công nhân viên chức nhà nước chiếm tỷ lệ nhỏ là 2%.
1.4.3.1.6. Đặc điểm dân sinh kinh tế
- Dân sinh kinh tế:
Dân cư trong xã sống tập trung ở ven sông suối và các vùng bằng phẳng
quanh các núi, mật độ dân số thưa thớt, trình độ văn hoá còn lạc hậu.
Điều kiện tự nhiên đa dạng, phong phú nhưng do người dân ở đây. Chưa
biết cách phát triển còn phụ thuộc vào các loại cây nông nghiệp nên cuộc
sống người dân còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn.
9
Nguồn lao động dồi dào, nguồn thu nhập chính từ sản xuất nông nghiệp

* Điện:
Nhìn chung các thôn bản trong toàn xã chưa có điện lưới quốc gia, chủ
yếu sử dụng máy điện nước cá nhân.
* Thuỷ lợi
Với chương trình bê tông hoá hệ thống kênh mương nội đồng. Từ năm
2003 thì trên địa bàn xã đã xây dựng hoàn chỉnh và luôn có hệ thống kênh
mương đảm bảo cung cấp nước tưới thường xuyên cho đồng ruộng và hoa
màu, có đập nước ở đầu nguồn. Tuy không lớn nhưng đủ nước tưới tiêu cho
tất cả các vụ mùa. Vì thế nhân dân trong xã rất yên tâm về nguồn nước tưới
cho nông nghiệp và hoạt động xã hội.
1.5. Điều kiện tự nhiên và xã hội ảnh hưởng tới quá trình công tác, quản
lý bảo vệ rừng của địa phương.
Thông qua tổng hợp các thông tin trên, chúng ta có thể thấy phát triển
kinh tế của người dân chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp, nguồn lao động
dồi dào, người dân thu nhập thấp, thiếu việc làm. Đây chính là nguyên nhân
dẫn tới hiện tượng phá rừng, phá nương làm rẫy, khai thác lâm sản trái phép.
Địa bàn phức tạp và rộng lớn gây khó khăn trong công tác kiểm tra,
kiểm soát PCCCR, dân trí thấp, giao thông đi lại khó khăn. Chính vì vậy,
việc tuyên truyền bảo vệ rừng của cán bộ kiểm lâm gặp không Ýt khó khăn.
Những khó khăn trở ngại trên đang được chính quyền từng bước tháo
gỡ, như chương trình 135 đầu tư vào cơ sở hạ tầng (Điện, đường, trường,
trạm) đã từng bước nâng cao thu nhập dân trí, tạo thêm công ăn việc làm,
ổn định đời sống của khu dân cư bằng chính sách đồn điền, khuyến khích
con em đến trường mở thêm các lớp học văn hoá, tuyên truyền phổ biến
11
lợi Ých tác dụng của tài nguyên rừng cho bà con hiểu và không vi phạm
luật quản lý và bảo vệ rừng.
12
Phần 2
ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.2. Tổng hợp, phân tích số liệu và viết báo cáo
14
Phần 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Hiện trạng sử dụng đất tại xã Mỏ Vàng - Văn Yên - Yên Bái
Tình hình sử dụng đất tại xã Mỏ Vàng – huyện Văn Yên – Tỉnh Yên Bái
được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.1:. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Mỏ Vàng
STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 9963,96
I Đất nông nghiệp 9058,79 90,91
1 Đất sản xuất nông nghiệp 755,34 7,58
2 Đất trồng cây hàng năm 691,71 6,94
3 Đất trồng lúa 643,52 6,45
4 Đất trồng cây hàng năm còn lại 48,19 0,48
II Đất lâm nghiệp 8.300,95 83,30
1 Đất rừng phòng hộ 2.384,60
2 Đất rừng đặc dụng 1.673,00
3 Đất rừng sản xuất 4.243,35
III Đất phi nông nghiệp 442,96 4,44
1 Đất ở 19,55
2 Đất ở tại nông thôn 19,55
3 Đất chuyên dùng 367,40
4 Đất trụ sở cơ quan, trường học 1,16
5
Đất sản xuất kinh doanh phi
nông nghiệp
55,66
6 Đất có mục đích cộng đồng 310,58
7 Đất nghĩa địa 3,0

Toàn xã có 11 thôn bản thì có 11 thôn bản người dân đã và đang nhận
khoán rừng của Chính phủ theo dự án đa dạng hoá thu nhập nông thôn
(RIPP). Hiện nay phòng địa chính xã Mỏ Vàng đang tiến hành làm thủ tục để
16
cấp sổ đỏ sử dụng đất lâm nghiệp cho từng hộ được nhận khoán rừng và đất
rừng.
Dưới đây là bảng 3.2 kết quả giao đất, giao rừng tính đến năm 2010.
Bảng 3.2: Kết quả giao đất, giao rừng
STT Đơn vị (thôn, xóm) Diện tích (ha) Ghi chó
1 Gốc sấu 9,72
2 Giàn dầu 1 17,34
3 Giàn dầu 2 41,97
4 Khe Ngoã 36,52
5 Thác Cá 20,05
6 Cánh Tiên 1 37,01
7 Cánh Tiên 2 22,08
8 Khe Hóp 16,71
9 Khe Đâm 31,26
10 Khe Lãng 2 43,11
11 Khe Lãng 3 29,81
Tổng 305,58

Qua bảng 3.2 hiện nay ở xã Mỏ Vàng việc giao đất giao rừng cho người dân.
Nhìn chung đã đạt được nhiều kết quả khả quan, song bên cạnh đó đất rừng này
vẫn chưa được trồng cây đầy đủ và khắp nơi trên đất trống, nhưng có 1 sè Ýt hộ
nông dân đã tiến hành trồng quế trên hơn một nửa diện tích được gieo.
Qua tiếp xúc phỏng vấn một số cán bộ thôn, xóm và người nông dân ở
thôn Giàn Dầu 1 và Giàn Dầu 2. Chúng tôi thấy ở đây chủ yếu là đất được
nhiều hộ gia đinh tham gia nhận khoán để trồng rừng và phát triển lâm
nghiệp. Còn lại là đất đang trong tình trạng tranh chấp nên chưa được hoàn

+ Tổ chức các buổi chiếu phim vidio để cho nhân dân thấy, nghe và cảm
nhận những tác hại của việc mất rừng.
18
+ Lồng ghép các buổi truyền thông phổ biến các chính sách, pháp luật
của Nhà nước về chủ trương của ngành, phân tích những lợi Ých của rừng đối
với đời sống nhân dân.
+ Giới thiệu một số mô hình kinh tế điểm đã và đang đem lại hiệu quả kinh
tế giúp người dân hiểu được lợi Ých thực sự của rừng. Từ đó nêu cao tinh thần về
trồng chăm sóc quản lý bảo vệ rừng để đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
* Thời gian và địa điểm
Tổ chức vào các buổi tối thứ 7 và chủ nhật, sử dụng sơ đồ, bản đồ mà ta
diễn biến của rừng và ảnh hưởng của nó tới sinh hoạt đời sống người dân treo
tại trụ sở, trường học hay những nơi có nhiều người qua lại.
3.3.2. Tổ chức học tập
- Tổ chức nhân dân ở các thôn bản học tập luật bảo vệ và phát triển rừng,
các văn bản dưới luật, coi công tác tuyên truyền là nhiệm vụ trọng tâm.
- Đưa nội dung bảo vệ rừng, PCCCR vào tuyên truyền trong các trường
học tại xã, coi lực lượng học sinh là một lực lượng có tác động lớn tới công
tác PCCCR.
- Vận động nhân dân không phá rừng làm nương rẫy trái phép.
- Thông báo cho toàn dân trong xã biết nghiêm cấm mọi người không
được đốt lửa trong rừng, tránh xảy ra cháy rừng.
- Trẻ em đi chăn trâu không được mang theo lửa, không đốt lửa dưới bất
kỳ mọi mục đích gì trong rừng và bìa rừng.
- Những khu rừng được nhà nước giao có chủ quản lý bảo vệ hoặc sản
xuất kinh doanh phải tuân thủ các nguyên tắc phòng cháy như: Làm đường
ranh giới cản lửa, kiểm tra thường xuyên những khu rừng mình quản lý, cá
nhân, tổ chức có trách nhiệm mua sắm các phương tiện, dụng cụ PCCCR.
Do phần lớn người dân trong xã hoạt động lao động chủ yếu là trong lĩnh
vực nông nghiệp nên họ không có nhiều thời gian để tiếp cận thông tin, nghe

3.3.4. Tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng thôn bản
Thành lập tổ quần chúng bảo vệ rựng ở từng thôn bản, lực lượng này yêu
cầu phải chọn những người có sức khoẻ, có tinh thần trách nhiệm với công tác
bảo vệ rừng, thành phần gồm có: trưởng thôn, công an viên, dân quân và có tổ
chức đoàn thể, mỗi tổ chức thành lập từ 10 - 12 người do đồng chí trưởng
thôn làm tổ trưởng.
Tổ quần chúng bảo vệ rừng, PCCCR ở thôn có trách nhiệm tuyên truyền
và vận động nhân dân trong thôn cùng tham gia để có đủ sức mạnh làm công
tác bảo vệ rừng và PCCCR.
Trên địa bàn xã Mỏ Vàng có 11 thôn bản thì mỗi thôn bản đều có 1 tổ
chức bảo vệ rừng và PCCCR gồm có từ 10 - 15 thành viên. Do không có kinh
phí, dụng cụ thô sơ và thiếu chi phí, Ýt có quyền hạn nên hầu hết các tổ chức
quần chúng bảo vệ rừng và PCCCR đều hoạt động cầm chừng hoặc không hoạt
động. Xã Mỏ Vàng từ trước đến nay vẫn chưa xảy ra vụ cháy rừng nào lớn nên
các tổ chức quần chúng bảo vệ rừng và PCCCR không được các cấp ngành
quan tâm. Chính vì vậy, trong thời gian tới cần tổ chức và củng cố lại lực lượng
này để công tác quản lý bảo vệ rừng của xã được tốt hơn.
3.3.5. Biện pháp phòng chống cháy rừng
Cháy rừng đã gây nên những tác hại rất nghiêm trọng đối với tài nguyên
rừng và môi trường sinh thái, cháy rừng đã làm cho diện tích rừng giảm đi nhanh
chóng, huỷ diệt cả động vật rừng, tạo điều kiện cho sâu bệnh hại phát triển nhanh
chóng, nhất là các loại như: mối mọt, thiếu nước ô nhiễm môi trường.
Do đó việc phòng chống cháy rừng là một việc làm rất cấp bách và quan trọng.
* Biện pháp chữa cháy
21
- Khi xảy ra cháy rừng ở thôn bản nào thì các đồng chí trưởng thôn đồng
thời là tổ trưởng tổ PCCCR phải phát lệnh báo động bằng các dụng cụ hiện có
ở từng thôn bản như: kẻng, trống, loa phát thanh. Sau đó tập trung các thành
viên trong tổ để hướng dẫn toàn dân tham gia sửa chữa. Nếu xảy ra cháy lớn
phải cử người lên báo cáo ban chỉ đạo tại UBND xã để huy động để lực lượng

Đối tượng vi phạm (vụ)
Cá nhân
Tổ chức trong
ngành lâm nghiệp
Các tổ
chức khác
Vô chủ
2008 30 25 0 0 12
2009 21 17 0 0 8
2010 17 10 0 0 5
Tổng 68 52 0 0 25
(Nguồn: Kiểm lâm xã)
Qua bảng 3.3 ta thấy số vô vi phạm lâm luật trên địa bàn xã là tương đối
lớn, các vô vi phạm chủ yếu là do các cá nhân tiến hành. Ngoài các vô vi
phạm trên còn có 1 sè vô vi phạm là do các đối tượng khai thác hoặc thu mua
ở nơi khác rồi vận chuyển qua địa bàn bị phát hiện và thu giữ, các vụ vô chủ
là do các đối tượng vi phạm chạy để lại tang vật. Để biết rõ hơn hành vi vi
phạm lâm luật trên địa bàn tôi đã tiến hành phân tích và tổng hợp bảng số liệu
sau:
Bảng 3.4: Tổng hợp hành vi vi phạm lâm luật
Năm
Tổng sè
vụ
Nguồn gốc vi phạm
Khai thác rừng
trái phép
Mua bán
sử dụng
trái phép
Vận

)
Ôtô, công
nông
Xe máy,
máy cưa,
Tổng

Trong đó
quý hiếm
Tổng

Trong đó
quý hiếm
2008 2,791 1,900 35,481 20,075 1 8
2009 1,902 390 16,327 10,451 0 5
2010 1,540 0 9,520 6,333 1 1
Tổng 6,233 391,9 61,328 36,859 2 14
(Nguồn: Kiểm lâm xã Mỏ Vàng)
Qua bảng 3.5 ta thấy rằng các loại lâm sản thu được khối lượng gỗ quý
hiếm chiếm một số lượng tương đối lớn cụ thể là từ năm 2008 - 2010 khối
24
lượng gỗ tròn quý hiếm là 391,9 m
3
. Từ đó thấy trong quá trình thu hồi và bắt
giữ tang vật của các vô vi phạm là rất khó khăn và đầy nguy hiểm. Trong quá
trình thu hồi và bắt giữ tang vật của các vô vi phạm là rất khó khăn và đầy
nguy hiểm. Trong quá trình thi hành nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát truy bắt các
đối tượng vi phạm rất dễ xảy ra xô sát chống phá quyết liệt với đối tượng vi
phạm, có những vụ đối tượng bỏ chạy để thoát thân, lực lượng kiểm lâm phải
kết hợp với người dân để vận chuyển gỗ về trại. Mặt khác, do lực lượng mỏng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status