Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH HOÀNG THỊ THU HẰNG
NGHIÊN CỨU NHỮNG ẢNH HƢỞNG CỦA ĐÔ THỊ HOÁ
ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thái Nguyên, năm 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 11 tháng 11 năm 2010
Tác giả Luận văn
Hoàng Thị Thu Hằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
i
Lời cam đoan
ii
Lời cảm ơn
iii
Mục lục
iv
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
vii
Danh mục các bảng
viii
MỞ ĐẦU
1
1. Tính cấp thiết của đề tài
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
3
31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
32
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG ĐÔ THỊ HOÁ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
34
2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố
Thái Nguyên
34
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
34
2.1.2. Đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội
40
2.1.3. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến hiệu
quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp thành phố Thái Nguyên
50
2.2. Thực trạng đô thị hoá ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh tế sử
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
53
2.2.1. Thực trạng quá trình đô thị hoá tại thành phố Thái Nguyên
53
2.2.1.1. Biến động dân số, lao động
53
2.2.1.2. Biến động đất đai
56
86
3.1.1. Cơ sở của định hướng
86
3.1.1.1. Quan điểm phát triển nông nghiệp và nâng cao hiệu quả
kinh tế sử dụng đất nông nghiệp
3.1.1.2. Mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu phấn đấu chủ yếu của
ngành nông nghiệp đến năm 2015
3.1.2. Định hướng phát triển nông nghiệp đô thị thành phố Thái
Nguyên đến năm 2015
86
88
92
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông
nghiệp trong quá trình đô thị hoá tại thành phố Thái Nguyên
92
3.2.1. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp hợp lý
92
3.2.2. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - kỹ thuật nâng cao hiệu quả
kinh tế sử dụng đất nông nghiệp
95
3.2.3. Hạn chế ô nhiễm môi trường đất do đô thị hoá
98
3.2.3. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm sử dụng có
hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp
99
3.2.4. Đổi mới, hoàn thiện chính sách đất đai – công cụ kinh tế nhằm
đẩy nhanh tích tụ ruộng đất
100
Đơn vị tính
GDP
GO
Tổng sản phẩm quốc nội
Giá trị sản xuất
HĐH
Hiện đại hoá
HQKT
IC
Hiệu quả kinh tế
Chi phí trung gian
LĐ
Lao động
NN
Nông nghiệp
KT – XH
Kinh tế - xã hội
PTNT
Phát triển nông thôn
QL
Quốc lộ
XD
Xây dựng
SD
STT
Sử dụng
Số thứ tự
VA
Giá trị gia tăng
giai đoạn 2005 - 2009
62
Bảng 2.9. Biến động năng suất cây hàng năm của thành phố giai đoạn
2005 – 2009
63
Bảng 2.10. Biến động diện tích, sản lượng cây lâu năm của thành phố
giai đoạn 2005 - 2009
64
Bảng 2.11. Cơ cấu kinh tế ngành của thành phố giai đoạn 2005 – 2009
66
Bảng 2.12. GDP bình quân đầu người và bình quân lao động của thành
phố giai đoạn 2005 - 2009
67
Bảng 2.13. Thông tin cơ bản của hộ điều tra
68
Bảng 2.14. Nguồn lực của hộ
70
Bảng 2.15. Diện tích một số cây trồng chính của các hộ điều tra
Bảng 2.16. Mức đầu tư và hiệu quả kinh tế tính trên 1 sào của một số
cây trồng chính
73
73
Bảng 2.17. Các biến và hệ số dùng trong mô hình phân tích
75
Bảng 2.18. Kết quả mô hình với các biến ảnh hưởng hiệu quả kinh tế
76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ix
mà ông viết: "Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện sinh tồn và
phát triển, là điều kiện không thể thiếu được của sản xuất và là tư liệu sản xuất
cơ bản trong sản xuất nông nghiệp". Vì vậy, để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp
phát triển, đạt hiệu quả cao và bền vững, việc xác định và sử dụng đất đai vào
mục đích nông nghiệp một cách có hiệu quả là yêu cầu có tính khách quan và
phù hợp với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế đất nước.
Cùng với quá trình vận động của đất nước, thành phố Thái Nguyên tỉnh
Thái Nguyên đã và đang trong công cuộc đổi mới CNH, HĐH, kéo theo đó là
quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh, trong giai đoạn 2005 – 2009 với trên 70%
dân số sống khu vực nội thành, trên 82% lao động làm việc trong khu vực phi
nông nghiệp và ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đóng góp gần 95%
GDP nền kinh tế toàn thành phố. Đô thị hoá cao sẽ dẫn đến xu hướng thu hẹp
diện tích đất nông nghiệp, một phần diện tích đất nông nghiệp sẽ dần chuyển
sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt trong điều kiện một thành phố công nghiệp
như Thái Nguyên diện tích đất nông nghiệp có khuynh hướng thu hẹp ngày
càng nhanh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Chính vì lý do trên, việc nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông
nghiệp đối với thành phố Thái Nguyên đang là một yêu cầu cấp thiết nhằm thúc
đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, đạt hiệu quả kinh tế cao. Để làm được điều
này, cần có những nghiên cứu một cách toàn diện nhằm đánh giá đúng mức độ
ảnh hưởng của đô thị hoá đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn thành phố. Xuất phát từ yêu cầu cấp bách của thực tiễn, tôi tiến hành thực
hiện đề tài "Nghiên cứu những ảnh hưởng của đô thị hoá đến hiệu quả kinh
tế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên".
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
kinh tế sử dụng đất nông nghiệp, nghiên cứu ảnh hưởng của đô thị hoá đến
hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp, trong đó đặc biệt chú trọng đến
hiệu quả kinh tế của loại hình đất sản xuất nông nghiệp.
- Không gian: Việc nghiên cứu luận văn được tiến hành trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên, trong đó tập trung đi sâu vào một số phường xã có
hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- Thời gian: Luận văn được nghiên cứu chủ yếu tập trung trong 5 năm
từ 2005 đến 2009.
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn
Luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cho phát triển kinh tế của
thành phố Thái Nguyên nói riêng và các địa phương khác có điều kiện tương
tự. Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ giúp các nhà quản lý đánh giá đúng
hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa hiện nay
có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển nông nghiệp và quy hoạch phát
triển nền nông nghiệp của địa phương: giúp lựa chọn đúng các loại hình sử
dụng đất phù hợp với cây trồng để đưa ra hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp trong từng giai đoạn và là cơ sở để xây dựng kịch bản phát triển
kinh tế nông nghiệp của thành phố một cách hiệu quả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
5. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị, Luận văn được kết cấu
thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng đô thị hóa ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử
dụng đất nông nghiệp tại thành phố Thái Nguyên.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất
nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa tại thành phố Thái Nguyên.
Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục
đích bảo vệ, phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích
sản xuất nông nghiệp, bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.
Đất trồng cây hàng năm là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian
sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một năm; bao gồm
đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác.
Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng
trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch; kể cả loại cây có thời gian
sinh trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm; bao
gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất
trồng cây lâu năm khác.
- Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng
đạt tiêu chuẩn rừng, đất đang khoanh nuôi phục hồi rừng (đất đã có rừng bị
khai thác, chặt phá, hỏa hoạn nay được đầu tư để phục hồi), đất để trồng rừng
mới đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng hoặc đất đã giao để
trồng rừng mới).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
- Đất nuôi trồng thủy sản là đất được sử dụng chuyên vào mục đích
nuôi, trồng thủy sản; bao gồm đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn và đất
chuyên nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
- Đất làm muối là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
- Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà
kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức
ngừng tăng lên, các loại tư liệu khác trong quá trình sản xuất thường bị hao
mòn và giảm dần giá trị theo thời gian, còn đất đai không những không bị hao
mòn mà còn tăng dần giá trị của sản phẩm nếu chúng ta biết sử dụng và khai
thác hợp lý. Đặc điểm này của đất đai xuất phát từ đất đai có độ phì nhiêu tự
nhiên cao.
1.1.1.2. Lý luận chung về hiệu quả kinh tế
Khái niệm, quan điểm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (HQKT) là phạm trù kinh tế đa chiều và phức tạp,
cũng vì thế có nhiều quan điểm khác nhau được đề cập trong nhiều công trình
khoa học. Để hiểu rõ và góp phần làm sáng tỏ hơn nội dung của HQKT, Luận
văn sẽ xem xét, phân tích, kế thừa một số khái niệm, quan điểm cơ bản liên
quan đến vấn đề này.
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng
hteer là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời
gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau. Trên cơ sở thực hiện “Tiết
kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao động (vật hóa lao động sống)
giữa các ngành” sẽ “Tăng năng suất lao động xã hội” hay là tăng hiệu quả.
Ông cho rằng: “Nâng cao năng suất lao động, vượt qua nhu cầu cá nhân của
người lao động là cơ sở hết thảy của mọi xã hội” (C. Mác, tư bản, quyển 1,
tập 3).
Như vậy theo quan điểm của Các Mác, tăng hiệu quả phải được hiểu
rộng và nó bao hàm cả tăng hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Theo các nhà khoa học kinh tế Đức là Stenien, Hanau, Rusteruyer,
Simmeman cho rằng: HQKT là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí
trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động
sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần tăng thêm lợi ích của xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
nghiệp hoặc cơ sở sản xuất thu được so với chi phí bỏ ra tương ứng. Phạm vi
nghiên cứu HQKT vi mô thường là đối với từng doanh nghiệp hoặc từng cơ sở
sản xuất.
HQKT vĩ mô, có thể là đối với ngành, địa phương hoặc đối với toàn bộ
nền kinh tế, được biểu hiện bởi quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế mà nền
kinh tế và xã hội thu được với chi phí tương ứng.
+ Theo phạm vi tính
Theo tiêu thức này, ta có hiệu quả toàn phần và hiệu quả kinh tế gia
tăng.
Hiệu quả kinh tế toàn phần là quan hệ so sánh giữa toàn bộ kết quả kinh
tế với toàn bộ chi phí bỏ ra tương ứng của từng nhân tố sản xuất hoặc tính
chung cho toàn bộ nhân tố sản xuất.
Hiệu quả kinh tế gia tăng phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế
gia tăng với chi phí gia tăng tương ứng của từng nhân tố sản xuất hoặc tính
chung cho toàn bộ nhân tố sản xuất.
1.1.1.3. Lý luận chung về đô thị và đô thị hoá
Khái niệm về đô thị
Các khái niệm về đô thị đều có tính tương đối xuất phát từ sự khác nhau
về trình độ phát triển kinh tế, xã hội, đặc điểm văn hóa, hệ thống dân cư.
Nếu xem xét trên một phương diện chung nhất thì đô thị là một không
gian cư trú của cộng đồng người sống tập trung và hoạt động trong những khu
vực kinh tế phi nông nghiệp (Hà Ngọc Trạc 1995, từ điển Bách khoa toàn thư
Việt Nam, NXB Hà Nội)
Trên góc độ quản lý kinh tế - xã hội, đô thị là khu vực tập trung dân cư
sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông
nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên
ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một
quan trọng và dự báo tương lai của quá trình này.
“Đô thị hoá” được hiểu theo chiều rộng là sự phát triển của thành phố và
việc nâng cao vai trò của đô thị trong đời sống của mỗi quốc gia với những
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
dấu hiệu đặc trưng như: tổng số thành phố và tổng số cư dân đô thị [3]. Theo
khái niệm này thì quá trình ĐTH chính là sự di cư từ nông thôn vào thành thị.
Đó cũng là quá trình gia tăng tỷ lệ dân cư đô thị trong tổng số dân của một
quốc gia.
Tuy nhiên, nếu chỉ hạn chế trong cách tiếp cận nhân khẩu học như trên
thì sẽ không thể nào giải thích được toàn bộ tầm quan trọng và vai trò của
ĐTH cũng như ảnh hưởng của nó tới sự phát triển của xã hội hiện đại. ĐTH
cần được hiểu xuất phát từ khái niệm đô thị. Đó là quá trình hình thành và
phát triển các yếu tố cấu thành đô thị như dân số, kinh tế, xã hội, cơ sở hạ
tầng,… Về mặt xã hội, ĐTH là sự biến đổi cách thức và địa điểm cư trú từ nơi
xã hội ít văn minh tới nơi xã hội văn minh hơn, mức sống dân cư cao hơn. Về
mặt sản xuất, từ chỗ họ sản xuất phân tán với phương thức nông nghiệp là chủ
yếu tới chỗ có hình thái sản xuất tập trung và sản xuất công nghiệp, dịch vụ là
chủ yếu, sức sản xuất lớn hơn, vai trò thúc đẩy kinh tế - xã hội của vùng và
khu vực mạnh hơn. [11]
Tóm lại, ĐTH là quá trình biến đổi và phân bố các lực lượng sản xuất
trong nền kinh tế quốc dân, bố trí dân cư, hình thành, phát triển các hình thức
và điều kiện sống theo kiểu đô thị đồng thời phát triển đô thị hiện có theo
chiều sâu trên cơ sở HĐH cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng quy mô dân số.
* Quá trình ĐTH diễn ra theo 2 xu hƣớng
- ĐTH tập trung (ĐTH “hướng tâm”): đó chính là sự tích tụ các nguồn
lực tư bản và chất xám hình thành nên các trung tâm đô thị công nghiệp tập
trung cao độ, những thành phố toàn cầu như Tokyo, Seoul, Điều này sẽ dẫn
Hai là, ĐTH đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH,
HĐH. Trong quá trình ĐTH, cơ cấu ngành kinh tế thay đổi theo hướng giảm
tỷ trọng của khu vực nông nghiệp và gia tăng nhanh tỷ trọng của khu vực
công nghiệp và dịch vụ. Đối với sản xuất nông nghiệp nói riêng, ĐTH góp
phần làm thay đổi về cơ cấu diện tích gieo trồng và cơ cấu giá trị sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
Các loại cây có giá trị kinh tế thấp, sử dụng nhiều lao động đang có xu hướng
giảm dần diện tích. Các loại cây cần ít lao động hơn và cho giá trị kinh tế cao
hơn đang được tăng dần diện tích canh tác. Trong tổng giá trị sản xuất của
ngành nông nghiệp thì xu hướng chung là giảm dần tỷ trọng của ngành trồng
trọt và tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi.
Ba là, cải tạo kết cấu hạ tầng. Xu hướng ĐTH tạo ra sự tập trung sản
xuất công nghiệp và thương mại, đòi hỏi phải tập trung dân cư, khoa học, văn
hóa và thông tin. Những điều kiện đáp ứng nhu cầu đó là sự phát triển kết cấu
hạ tầng, nhà ở, các dịch vụ phục vụ cho sản xuất và đời sống dân cư. Do đó
mà hệ thống giao thông vận tải, năng lượng, bưu chính viễn thông và cấp
thoát nước cũng sẽ được cải tiến về quy mô và chất lượng.
Ở nông thôn , việc cải tạo kết cấu hạ tầng đang được thực hiện với chủ
trương “điện, đường, trường, trạm” tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp và nâng cao đời sống của người nông dân.
Bốn là, ĐTH nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ. Các đô
thị ngày càng áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật và kỹ năng quản lý tổ chức sản
xuất hiện đại, làm tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Trong sản xuất nông nghiệp, quá trình ĐTH cung cấp những cơ sở kỹ
thuật cần thiết cho người nông dân như thủy lợi hóa, điện khí hóa, cơ giới hóa,
sinh học hóa để làm tăng năng suất lao động, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá
có chất lượng tốt, đảm bảo an toàn lương thực, đáp ứng nhu cầu của công
môi trường sống, tạo khu nghỉ ngơi cho thị dân Đồng thời sự suy giảm diện
tích đất nông nghiệp đã ảnh hưởng không nhỏ tới việc cải thiện mức sống của
nhiều người dân ở khu vực ngoại ô vì họ trở nên thiếu phương tiện lao động
và kế sinh nhai truyền thống.
Thứ hai, khoét sâu hố phân cách giàu nghèo. Quá trình ĐTH nhanh đã
làm cho hố phân cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư trong đô thị, giữa
nông thôn và thành thị trở nên trầm trọng hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
Thứ ba, gia tăng tình trạng di dân. Chính sự chênh lệch về mức sống,
điều kiện sống, khả năng tìm kiếm việc làm và cơ hội tăng thu nhập đã và
đang được coi là những nguyên nhân kinh tế quan trọng nhất thúc đẩy một bộ
phận lớn người dân rời khỏi khu vực nông thôn để di dân tới thành thị. Lực
lượng lao động ở nông thôn chỉ còn lại những người già yếu và trẻ nhỏ, không
đáp ứng được những công việc nhà nông vất vả. Cơ cấu lao động ở nông thôn
hoàn toàn bị thay đổi theo hướng suy kiệt nguồn lực lao động. Đồng thời thị
trường lao động ở thành thị lại bị ứ đọng.
Thứ tư, môi trường bị ô nhiễm. Chất lượng môi trường đô thị bị suy
thoái khá nặng nề do mật độ dân số tập trung cao, sản xuất công nghiệp phát
triển mạnh làm phát sinh một lượng chất thải, trong đó chất thải gây hại ngày
càng gia tăng; bùng nổ giao thông cơ giới gây ô nhiễm môi trường và tiếng ồn.
Thứ năm, phát sinh các tệ nạn xã hội. Đây chính là mặt trái của đời sống
đô thị hay của cả quá trình ĐTH. Trong khi nhiều khía cạnh tốt đẹp của văn
hóa truyền thống bị mai một, thì lối sống lai căng, không lành mạnh lại đang
ngự trị trong lối sống đô thị hiện nay. Những tệ nạn xã hội phổ biến nhất hiện
nay đều được phát sinh và phát triển tại các trung tâm đô thị lớn.
Tóm lại, trong công cuộc CNH, HĐH đất nước thì quá trình ĐTH ngày
càng gia tăng Vậy chúng ta phải làm thế nào để quá trình ĐTH phát triển