đánh giá ô nhiễm do nước thải và đề xuất biện pháp hạn chế ảnh hưởng tới chất lượng nước đoạn sông vàm cỏ đông chảy qua địa phận tỉnh tây ninh - Pdf 23


i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn đã được hoàn thành với nhiều nỗ lực rất lớn của học viên, bên cạnh
đó phải kể đến sự hướng dẫn tận tình của các Thầy Cô, sự giúp đỡ nhiệt tình của các
anh chị khoá trước, sự động viên của bạn bè, đồng nghiệp và sự quan tâm của gia
đình.
Đầu tiên, học viên xin gửi đến Thầy hướng dẫn là PGS.TS Phùng Chí Sỹ lời
cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất vì đã có sự hướng dẫn tận tình, định hướng quan
trọng và hỗ trợ cần thiết trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Bên cạnh đó, học
viên cũng gửi đến Thầy PGS.TS Nguyễn Kỳ Phùng lời cảm ơn chân thành vì đã chỉ
dẫn cho học viên thực hiện phần mô hình.
Học viên cũng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị học viên cao học
khoá trước, các anh chị công tác tại Sở TN&MT tỉnh Tây Ninh, Sở KHCN tỉnh Tây
Ninh, Phòng Môi trường các huyện trên địa phận tỉnh Tây Ninh và các bạn, đồng
nghiệp đã cung cấp những tài liệu cần thiết để học viên thực hiện luận văn.
Tiếp theo, học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các Thầy Cô đã
giảng dạy, cung cấp kiến thức cho học viên trong suốt thời gian học cao học tại
trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.Hồ Chí Minh.
Bên cạnh đó, học viên cũng xin gởi lời cảm ơn đến các bạn học chung trong
lớp Cao học chuyên ngành Khoa học Môi trường - Khoá 17 đã luôn động viên và
chia sẽ với học viên trong những lúc khó khăn nhất.
Ngoài ra, học viên cũng gởi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp tại Trung tâm
Công nghệ Môi trường (ENTEC) đã giúp đỡ và động viên học viên trong suốt quá
trình làm luận văn.
Sau cùng, học viên xin cảm ơn sự ủng hộ của ba mẹ và em gái vì đã luôn lo
lắng, động viên tinh thần cho học viên trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận
văn.
Học viên Phạm Mai Duy Thông

This thesis has investigated and evaluated the pollution loads discharged into
the Vam Co Dong River, as well as has pointed out the impact of waste water to the
river water quality. Besides, the thesis predicts pollution loads discharged into the
Vam Co Dong River from now to 2020. From that point, it can show the current
status of water quality through calculating water quality index (WQI) and
forecasting water quality in 2020 by using the water quality model (MIKE 11).

By the completion of the proposed research, the thesis has contributed to
figure out an overview on water quality of Vam Co Dong River under the influence
of waste waters, then that proposed some solutions to minimize the effects of waste
waters on Vam Co Dong River water quality in the segment passing through the
territory of Tay Ninh province.

iv
CÁC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt Thuật ngữ tiếng Việt
BOD Nhu cầu ôxy sinh hóa
BVMT Bảo vệ môi trường
CCN Cụm công nghiệp
CLN Chất lượng nước
COD Nhu cầu ôxy hóa học
DO Nồng độ ôxy hòa tan
ENTEC Trung tâm công nghệ môi trường
GIS Hệ thống thông tin địa lý
KCN Khu công nghiệp
KHCN Khoa học Công nghệ
KTTĐPN Kinh tế trọng điểm phía Nam
KT – XH Kinh tế - xã hội

Bảng 2.3: Tốc độ gió đậc trưng gió tháng trạm Tây Ninh (1998 – 2007) 40
Bảng 2.4: Bốc hơi đặc trưng tháng trạm trạm Tây Ninh (1998 – 2007) 41
Bảng 2.5: Phân phối lượng mưa tháng ở Tây Ninh (1998 – 2007) 41
Bảng 2.6: Độ ẩm đặc trưng tháng ở Tây Ninh (1998 – 2007) 42
Bảng 2.7: Mực nước đặc trưng tại một số vị trí thuộc tỉnh Tây Ninh (1998 – 2007)
44
Bảng 2.8: Lưu lượng trung bình nước đến trạm Gò Dầu 45
Bảng 2.9: Lưu lượng trung bình nước đến trạm Cần Đăng – rạch Bến Đá 45
Bảng 2.10: Lưu lượng trung bình nước đến trạm Bến Đá (sông Vàm Cỏ Đông) 46
Bảng 2.11: Lưu lượng dòng chảy bình quân trên một số sông rạch Tây Ninh 46
Bảng 2.12: Mức lũ lớn tại các trạm (m) 47
Bảng 2.13: Cơ cấu phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh qua các năm 49

vi
Bảng 2.14: Giá trị sản xuất của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 50
Bảng 2.15: Cơ cấu phát triển từng ngành qua các năm 51
Bảng 2.16: Dân số trung bình năm 2008 tỉnh Tây Ninh phân theo huyện, thị 52
Bảng 3.1: Các nguồn thải trực tiếp vào sông Vàm Cỏ Đông 55
Bảng 3.2: Kết quả phân tích chất lượng nước thải 55
Bảng 3.3: Tải lượng các chất ô nhiễm nguồn công nghiệp đổ trực tiếp vào sông
VCĐ 57
Bảng 3.4: Tải lượng các chất ô nhiễm nguồn sinh hoạt đổ trực tiếp vào sông VCĐ 57
Bảng 3.5: Đặc trưng tính chất các rạch đổ vào sông Vàm Cỏ Đông 58
Bảng 3.6: Nồng độ các chất ô nhiễm tại các rạch đổ vào sông Vàm Cỏ Đông 60
Bảng 3.7: Tải lượng các chất ô nhiễm từ các rạch đổ vào sông Vàm Cỏ Đông 61
Bảng 3.8: Tổng tải lượng các chất ô nhiễm đổ vào sông Vàm Cỏ Đông 62
Bảng 3.9: Kết quả tính toán chỉ số chất lượng nước sông VCĐ vào mùa mưa 80
Bảng 3.10. Kết quả tính toán chỉ số chất lượng nước sông VCĐ vào mùa khô 81
Bảng 4.1: Các KCN, CCN trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông trên địa phận tỉnh Tây
Ninh tính đến năm 2020 90

4
+
trong nước sông Vàm Cỏ Đông 68
Hình 3.7: Biểu đồ biểu diễn nồng độ Tổng Nitơ trong nước sông Vàm Cỏ Đông 68
Hình 3.8: Biểu đồ biểu diễn nồng độ Tổng Photpho trong nước sông Vàm Cỏ Đông
68
Hình 3.9: Biểu đồ biểu diễn nồng độ dầu mỡ trong nước sông Vàm Cỏ Đông 70
Hình 3.10: Biểu đồ biểu diễn nồng độ Cr
6+
trong nước sông Vàm Cỏ Đông 71
Hình 3.11: Biểu đồ biểu diễn nồng độ Hg trong nước sông Vàm Cỏ Đông 71
Hình 3.12. Biểu đồ biểu diễn nồng độ Coliform trong nước sông Vàm Cỏ Đông 72
Hình 3.13: Biểu đồ biểu diễn tương quan giữa nước rạch/nước thải và nước sông
VCĐ (thông số pH) 73
Hình 3.14: Biểu đồ biểu diễn tương quan giữa nước rạch/nước thải và nước sông
VCĐ (thông số TSS) 74
Hình 3.15: Biểu đồ biểu diễn tương quan giữa nước rạch/nước thải và nước sông
VCĐ (thông số DO) 75
Hình 3.16: Biểu đồ biểu diễn tương quan giữa nước rạch/nước thải và nước sông
VCĐ (thông số COD) 76

viii
Hình 3.17: Biểu đồ biểu diễn tương quan giữa nước rạch/nước thải và nước sông
VCĐ (thông số BOD
5
) 76
Hình 3.18: Biểu đồ biểu diễn tương quan giữa nước rạch/nước thải và nước sông
VCĐ (thông số NH
4
+

5
trong mùa mưa ứng với 3
kịch bản 104
Hình 4.9: Kết quả chạy mô hình dự báo lan truyền TSS trong mùa mưa ứng với 3
kịch bản 104
Hình 4.10: Kết quả chạy mô hình dự báo lan truyền N tổng trong mùa mưa ứng với
3 kịch bản 105
Hình 4.11: Kết quả chạy mô hình dự báo lan truyền P tổng trong mùa mưa ứng với
3 kịch bản 105
x
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN ii
ABSTRACT iii
CÁC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG v
DANH SÁCH CÁC HÌNH vii
MỤC LỤC x
MỞ ĐẦU 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu 2
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN LƯU VỰC SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG TRÊN
ĐỊA PHẬN TỈNH TÂY NINH 36
2.1.1. Vị trí địa lý 36
2.1.2. Điều kiện địa hình 38
2.1.3. Điều kiện địa chất, thổ nhưỡng 38
2.1.4. Điều kiện khí hậu 39
2.1.5. Điều kiện thủy văn 42
2.1.6. Hiện trạng và quy hoạch sử dụng nước sông Vàm Cỏ Đông 48
2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 48
2.2.1. Các đặc điểm kinh tế 48
2.2.2. Các đặc điểm xã hội 52

xii
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN NƯỚC THẢI VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA CÁC NGUỒN THẢI ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG
VÀM CỎ ĐÔNG TRÊN ĐỊA PHẬN TỈNH TÂY NINH 54
3.1. HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN NƯỚC THẢI 54
3.1.1. Các nguồn nước thải ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Vàm Cỏ
Đông 54
3.1.2. Các nguồn thải trực tiếp 55
3.1.3. Các nguồn thải thông qua kênh rạch 57
3.1.4. Tổng tải lượng các chất ô nhiễm đổ vào sông Vàm Cỏ Đông 62
3.2. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG DƯỚI
ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI 63
3.2.1. Hiện trạng các thông số ô nhiễm trong nước sông Vàm Cỏ Đông 63
3.2.2. Đánh giá ảnh hưởng của nước thải đến chất lượng nước sông Vàm Cỏ
Đông 73
3.2.3. Hiện trạng chất lượng nước sông dưới ảnh hưởng của rạch và nước thải
80
3.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG VÀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 125
1. KẾT LUẬN 125
2. KIẾN NGHỊ 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
- 1 -
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tây Ninh với đặc thù là một trong những khu vực đầu nguồn của lưu vực hệ
thống sông Đồng Nai (LVHTSĐN) và Tây Ninh cũng thuộc một trong các tỉnh
thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (VKTTĐPN) với các hoạt động kinh tế -
xã hội (KT – XH) ngày một phát triển. Biểu hiện rõ là sự hình thành và phát triển
các khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) và khu đô thị tập trung ngày
càng nhiều. Khi đó môi trường nước mặt là nơi tiếp nhận trực tiếp nước thải của các
hoạt động này trong đó lưu vực sông Vàm Cỏ Đông (VCĐ) là một trong những lưu
vực tiếp nhận lượng lớn các nguồn nước thải trên. Do vậy, nếu như không có các
hành động kiểm soát và khống chế nguồn nước thải sẽ dẫn đến làm hại đến môi
trường nước mặt của các khu vực thuộc hạ lưu sông VCĐ nói riêng và hạ lưu sông
Đồng Nai nơi tiếp nhận nước sông Vàm Cỏ nói chung.
Chính tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường (BVMT) tại khu vực nhạy
cảm này, nhiều Quyết định và Thông tư được ban hành để hướng tới mục tiêu bảo
vệ nguồn nước. Cụ thể, Thủ tướng Chính phủ đã ký các Quyết định: Quyết định
187/2007/QĐ-TTg ký ngày ngày 03/12/2007 về việc phê duyệt Đề án bảo vệ môi
trường (BVMT) LVHTSĐN, Quyết định số 157/2008/QĐ-TTg ký ngày 01/12/2008
về việc thành lập ngay Ủy ban BVMT LVHTSĐN, gồm các thành viên là lãnh đạo
UBND 12 tỉnh thành trong lưu vực và các bộ ngành liên quan. Tiếp theo đó là thông
tư 02/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 19/03/2009 về Quy
định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thài của nguồn nước,…

- Điều tra khảo, khảo sát và lấy mẫu phân tích các nguồn thải chính đổ vào sông
VCĐ trên địa phận tỉnh Tây Ninh làm cơ sở đánh giá hiện trạng nước thải;
- Khảo sát, lấy mẫu và phân tích chất lượng nước sông VCĐ làm cơ sở cho việc
đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông VCĐ;
- Dự báo tải lượng nước thải đổ vào sông VCĐ và CLN sông VCĐ đến năm 2020;
- Đề xuất các biện pháp hạn chế ảnh hưởng của nước thải tới chất lượng nước sông
VCĐ đoạn chảy qua địa phận tỉnh Tây Ninh. - 3 -
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu: Tiếp cận, thu thập
và phân tích đánh giá, kế thừa các tài liệu có liên quan và tổng hợp lại phù hợp với
mục đích và nội dung nghiên cứu của đề tài;
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích trong PTN: Được
áp dụng để điều tra, khảo sát, thu thập bổ sung các thông tin nhằm đánh giá hiện
trạng môi trường;
- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở áp dụng hệ số ô nhiễm do các tổ chức
nghiên cứu trong và ngoài nước thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm
từ các hoạt động KT – XH;
- Phương pháp bản đồ và GIS được áp dụng để lập các bản đồ đơn tính về khu vực
nghiên cứu, bản đồ lấy mẫu, bản đồ hiện trạng chất lượng nước, các bản đồ dự báo
chất lượng nước, bản đồ hệ thống quan trắc, ; sau đó chồng ghép các bản đồ để
đánh giá tổng hợp chất lượng nước.
- Phương pháp chỉ số chất lượng nước để đánh giá tổng hợp chất lượng nước;
- Phương pháp mô hình hoá môi trường được áp dụng để tính toán lan truyền các
chất ô nhiễm và dự báo xu hướng diễn biến chất lượng nước.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
6.1. Ý nghĩa khoa học
- Nghiên cứu này sẽ hỗ trợ đánh giá và dự báo diễn biến chất lượng nước sông

- Chương 4: Dự báo các nguồn nước thải và ảnh hưởng của các nguồn thải đến
CLN sông VCĐ trên địa phận tỉnh Tây Ninh đến năm 2020: Chương này sẽ dự báo
tải lượng thải của các hoạt động KT – XH trên lưu vực sông VCĐ và đánh giá ảnh
hưởng của nước thài đến chất lượng nước sông VCĐ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
năm 2020;
- Chương 5: Đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng nước sông VCĐ trên địa
phận tỉnh Tây Ninh: Trong chương này sẽ đề xuất 3 nhóm giải pháp chính là các
giải pháp phòng ngừa, các giải pháp thu gom, xử lý và các giải pháp hỗ trợ nhằm
quản lý chất lượng nước sông VCĐ trên địa phận tỉnh Tây Ninh.
- Kết luận và kiến nghị: Tổng kết nội dung nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị.

- 5 -
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG
Khi nói về "Cách tiếp cận về quản lý chất lượng nước sông" cần quan tâm đến
các nội dung sau:
1.1.1. Khái niệm về quản lý chất lượng nước nước sông
Quản lý chất lượng nước sông là áp dụng các biện pháp tổng hợp (luật pháp,
khoa học kỹ thuật, công cụ kinh tế, truyền thông, nâng cao nhận thức, ) nhằm bảo
vệ nước sông đạt chất lượng phục vụ cho các mục đích cấp nước (sinh hoạt, nuôi
trồng thủy sản, tưới tiêu, cấp nước công nghiệp, du lịch, giao thông, ).
1.1.2. Các tiêu chí đánh giá
- Các tiêu chí đánh giá chất lượng nước sông bao gồm các thông số, chỉ số và các
tiêu chuẩn, quy chuẩn. Trong đó:
- Thông số (parameters): Là các số liệu thu thập được từ việc đo, đếm thực tế
hoặc/và tính toán dựa trên hiện trạng hoặc/và dự báo xu thế diễn biến về tài nguyên
và môi trường. Ví dụ các thông số vật lý (nhiệt độ, độ dẫn điện, TSS, ), các thông
số hoá học (pH, Clo, nitrat, sulfat, amôni, COD, dầu mỡ, kim loại nặng, ), sinh học

- Tích đọng các chất ô nhiễm trong thực vật, động vật thủy sinh (ví dụ quá trình
tích đọng sinh học các kim loại nặng và hoá chất bảo vệ thực vật trong cá);
- Tương tác vật lý, hóa học hoặc/và sinh học của các chất ô nhiễm trong nguồn
nước (ví dụ các hợp chất hữu cơ làm giảm lượng oxy hòa tan trong nước sông);
- Sự bay hơi của các chất ô nhiễm ra khỏi nguồn nước (thường xảy ra với các hợp
chất dễ bay hơi).
Như vậy, chất lượng nước tại một đoạn sông sẽ chịu ảnh hưởng của các yếu tố
tự nhiên và các hoạt động trong cả lưu vực sông.
1.1.4. Quy trình, nội dung và phương pháp chính của "Đánh giá và quản lý
chất lượng nước sông"

- 7 -
- Bước 1: Xem hiện tại nước sông có còn đảm bảo tiêu chuẩn/quy chuẩn phục vụ
cấp nước không bằng các bước cụ thể sau:
+ Lấy mẫu, phân tích chất lượng nước sông (Phương pháp: Lấy mẫu, phân tích
nước sông);
+ Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông (Phương pháp: So sánh với tiêu
chuẩn/quy chuẩn);
+ Đánh giá sơ bộ hiện trạng khả năng chịu tải của sông (Phương pháp: đánh giá
sơ bộ khả năng chịu tải của đoạn sông);
+ Lấy mẫu, phân tích nhằm nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước sông (Phương
pháp: lấy mẫu, phân tích nước thải);
+ Đánh giá chi tiết khả năng chịu tải của sông (Phương pháp: Đánh giá khả năng
chịu tải của sông;
+ Tìm nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước sông (lấy mẫu, phân tích các nguồn
thải).
- Bước 2: Dự báo tương lai nước sông có còn đảm bảo tiêu chuẩn/quy chuẩn phục
vụ cấp nước không?
+ Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm nước (Phương pháp: Đánh giá nhanh);
+ Dự báo nồng độ các chất ô nhiễm trong nước ứng với nhiều kịch bản (Phương

Xác định đối tượng
nghiên cứu
Xác định các nguồn
nước thải đổ vào sông
VCĐ
Đánh giá và dự báo
diễn biến chất lượng
nước sông VCĐ
Đề xuất giải pháp
- PP xác định lưu vực và tiểu lưu vực sông
- PP thu thập, thống kê và tổng hợp tài liệu
- PP lập bản đồ
- PP điều tra, khảo sát thực địa
- PP quan trắc và phân tích chất lượng nước
- PP tính toán tải lượng
- PP lập bản đồ
- PP lập chỉ số chất lượng nước
- PP mô hình hóa lan truyền chất ô nhiễm
- PP lập bản đồ
Các bước thực hiện Các phương pháp thực hiện - 9 -
Các bước tiếp cận và phương pháp thực hiện được trình bày chi tiết như sau:
1.2.1. Phương pháp xác lập lưu vực và tiểu lưu vực sông
Lưu vực sông là phần diện tích mặt đất giới hạn bởi đường chia nước, trên đó
nước chảy vào một con sông hay suối [17].
Cách xác định lưu vực và tiểu lưu vực sông dựa vào mạng lưới sông suối trên
khu vực nghiên cứu và bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu và được thực hiện bởi
sự hỗ trợ của nhiều công cụ phần mềm như ArcGIS – ArcMap.

- Đợt 1: Khảo sát dọc theo đoạn sông VCĐ để nắm rõ tình hình hiện trạng thực
tế và lấy mẫu nước sông VCĐ (mùa mưa);
- Đợt 2: Khảo sát dọc theo đoạn sông VCĐ để tiến hành thu thập thông tin
nguồn thải, lấy mẫu nước sông VCĐ và nước thải nhà máy, khu dân cư và các rạch
chính đổ trực tiếp vào sông VCĐ (mùa khô).
Một trong những mục tiêu quan trọng của chương trình quan trắc và quản lý
CLN là nhằm tập hợp đầy đủ dữ liệu để đánh giá những biến đổi theo không gian,
thời gian của CLN. Để phục vụ cho luận văn, các công việc và phương pháp sau đã
được tác giả thực hiện: xác định loại mẫu, số lượng mẫu, các thông số phân tích,
xác lập điểm và thời gian lấy mẫu; lấy mẫu, bảo quản mẫu, đo đạc hiện trường và
gửi mẫu phân tích.
1.2.3.1. Xác định loại mẫu, số lượng mẫu và các thông số phân tích
- Loại mẫu: tác giả tiến hành lấy 2 loại mẫu:
+ Nước sông: lấy nước mặt trên sông VCĐ (13 vị trí);
+ Nguồn thải: lấy nước thải đầu ra sau cùng của các nhà máy, khu dân cư và các
rạch chính đổ trực tiếp vào sông VCĐ (15 vị trí).
- Số lượng mẫu: Tổng số lượng mẫu thu thập là 41 mẫu, trong đó số lượng mẫu
nước sông là 26 mẫu (hai mùa) và mẫu nước thải và rạch là 15 mẫu.
- Các thông số chọn lọc để phân tích được lựa chọn căn cứ vào mục đích đánh
giá và các đặc trưng của các nguồn thải/tác động đến chất lượng nước sông VCĐ,
cụ thể được nêu trong bảng 1.1.

- 11 -
Bảng 1.1: Mục đích đánh giá chất lượng nước và các thông số lựa chọn
Mục đích đánh giá Thông số lựa chọn
Mức độ axít hóa pH
Ô nhiễm hữu cơ DO, BOD, COD
Ô nhiễm dinh dưỡng NH
4
+


Mô tả

hiệu

Vĩ độ Kinh độ
01
Sau khi tiếp nhận nước sông từ phía
Campuchia
M1 11°22'19,92"N 105°55'25,24"E
02
Sau khi tiếp nhận nước Rạch Nàng
Dình
M2 11
o
21’15,60”N

105
o
55’42,90”E
03
Sau khi tiếp nhận nước Rạch Bến
Đá, ấp Trường, xã Hảo Đước,
huyện Châu Thành
M3 11
o
20’54,20”N

105
o

13’33,70”N

106
o
08’39,00”E
08
Sau khi tiếp nhận nước Rạch Đá
Hàng, trước khi nhận nước thải nhà
máy cao su
M8 11
o
08’58,90”N

106
o
13’51,50”E
09
Ấp B1, xã Tiên Thuỷ, huyện Bến
Cầu
M9 11
o
05’29,75”N

106
o
15’23,39”E
10
Ngay sau khi tiếp nhận nước từ
Rạch Nho
M10

o
16’38,40”E
13 Trước khi chảy vào tỉnh Long An M13

10
o
54'14,35"N 106°18'37,03"E

Trích đoạn ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CHẤTLƯỢNG NƯỚC SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG DƯỚ DỰ BÁO ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI ĐẾN CHẤTLƯỢNG XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤTLƯỢNG NƯỚC SÔNG Các giải pháp về luật pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status