Nghiên cứu giải pháp tăng lợi nhuận tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bình phước - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 PHAN THỊ THÙY DƯƠNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN
TẠI NGÂN HÀNG ðẦU TƯ & PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Kim Thị Dung

Hà Nội - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….


Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
ii

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin chân thành cám ơn Quý Thầy Cô trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội ñã truyền ñạt cho tôi kiến thức trong suốt quá trình học tại trường.
ðặc biêt, tôi xin chân thành cám ơn PGS TS Kim Thị Dung ñã tận tình
hướng dẫn giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này.
ðồng thời tôi cũng xin cám ơn các anh chị ñang công tác tại Ngân hàng Nhà
nước tỉnh Bình Phước và các anh chị ñồng nghiệp tại Ngân hàng ðầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Bình Phước ñã nhiệt tình hỗ trợ, cung cấp số liệu cho tôi.
Tôi cũng xin cám ơn bạn bè, ñồng nghiệp ñang công tác tại BIDV và các NHTM
trên ñịa bàn ñã có ý kiến ñóng góp chân thành ñể giúp tôi hoàn thành luận văn.

Tp.HCM, ngày 10 tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn

Phan Thị Thuỳ Dương


NH :

Ngân hàng
NHNN :

Ngân hàng nhà nước
NHTM :

Ngân hàng thương mại
NHTM CP :

Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTM NN :

Ngân hàng thương mại Nhà nước
NHTM QD :

Ngân hàng thương mại quốc doanh
POS :

Thiết bị thanh toán thẻ
QHKH :

Quan hệ khách hàng
SPDV :

Sản phẩm dịch vụ
TCKT :

Tổ chức kinh tế

Danh mục viết tắt iii

Danh mục các bảng vi

Danh mục các hình, biểu ñồ viii

1. MỞ ðẦU 1

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2

1.2.1

Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2

Mục tiêu cụ thể 2

1.3.

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài 2


2.2.2 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện các giải pháp tăng lợi
nhuận của các NHTM ở Việt Nam 34

3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1

ðặc ñiểm cơ bản của NHðT&PT chi nhánh Bình Phước 37

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
v

3.1.1

Quá trình hình thành và phát triển của NHðT&PT Việt Nam và
NHðT&PT Việt Nam chi nhánh Bình Phước 37

3.1.2

ðặc ñiểm về lao ñộng 47

3.1.3

Cơ sở vật chất của NHðT&PT chi nhánh Bình Phước 48

3.1.4


Bình Phước 67

4.2.1 Số liệu ñiều tra của chi nhánh thu thập ñược 67

4.2.2 Mức ñộ ảnh hưởng của việc ñiều tra ý kiến khách hàng ñến lợi
nhuận của BIDV Bình Phước 70

4.3

Các giải pháp nhằm tăng lợi nhuận cho NH ðT&PT Bình Phước 70

4.3.1

Nhóm giải pháp chủ lực tăng lợi nhuận 71

4.3.2

Những giải pháp hỗ trợ cho việc tăng lợi nhuận 77

5. KẾT LUẬN 85

5.1

Kết luận 85

5.2

Kiến nghị 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

4.9 Kế hoạch tăng trưởng lợi nhuận của thu dịch vụ ròng 65
4.10 Thời gian xử lý một món tiền gửi hoặc rút tiền. 67
4.11 Lãi suất tiền gửi chi nhánh ñang áp dụng 68
4.12 Thái ñộ phục vụ của ngân hàng 68
4.13 Mức ñộ an toàn khi gửi tiền tại BIDV Bình Phước 68
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
vii

4.14 Sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại BIDV Bình
Phước 69
4.15 Hồ sơ vay vốn tín dụng 69
4.16 Lãi suất cho vay của BIDV Bình Phước ñang áp dụng 70 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
viii

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ðỒ
Trang

Biểu ñồ 2.1. ROA và ROE năm 2009 của một số NHTM 33
Hình 4.1. Biểu ñồ tăng trưởng nguồn vốn huy ñộng của BIDV Bình Phước .54
Biểu ñồ 4.2.Tăng trưởng tín dụng của BIDV Bình Phước 57
Biểu ñồ 4.3: Lợi nhuận từ hoạt ñộng kinh doanh ngoại hối 66

“Nghiên cứu giải pháp tăng lợi nhuận tại ngân hàng ðầu tư & Phát triển
Việt Nam chi nhánh Bình Phước”.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
2

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng
ñến lợi nhuận của Ngân hàng ðầu Tư & Phát Triển Việt Nam chi nhánh Bình
Phước trong những năm gần ñây, ñề ra giải pháp tăng lợi nhuận cho Ngân hàng
ðầu Tư & Phát Triển Việt Nam chi nhánh Bình Phước trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiển về lợi nhuận và giải pháp
nâng cao lợi nhuận của NHTM
(2) Phân tích lợi nhuận và các yếu tố ảnh hưởng ñến lợi nhuận ở NH
ðT&PT Bình Phước trong những năm qua.
(3) ðề ra các giải pháp tăng lợi nhuận cho NH ðT&PT Bình Phước
trong những năm tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu của ñề tài
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những giải pháp tăng lợi nhuận cho
Ngân hàng ðầu Tư & Phát Triển Việt Nam chi nhánh Bình Phước.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian: ðề tài nghiên cứu trong phạm vi Ngân hàng
ðầu Tư & Phát Triển Việt Nam chi nhánh Bình Phước
* Phạm vi về thời gian: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu từ năm 2010,
do ñó số liệu của ñề tài tập trung trong 3 năm gần ñây: 2008, 2009, 2010 giải pháp

như lịch sử trước ñây, khái niệm Ngân hàng ở thời kỳ sơ khai chỉ là họat ñộng
thu ñổi tiền, chiết khấu thương phiếu thì ngày nay khái niệm Ngân hàng ñược
hiểu và ñịnh nghĩa rộng hơn tổng quát hơn và phản ảnh ñúng bản chất của
một Ngân hàng hiện ñại. Sau ñây là một số khái niệm về ngân hàng của một
số tài liệu và theo pháp luật Việt Nam.
Theo Peter s Rose viết trong cuốn sách “Commercial Bank Management”
Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp dịch vụ tài chính ña dạng nhất
– ñặc biệt là tín dụng, tiền gửi, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức
năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh
Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
4

tế. Ngày nay hệ thống Ngân hàng thương mại ở Mỹ và các nước ở Châu Âu
đã khơng ngừng phát triển theo khái niệm mơ hình ngân hàng trên đó là mơ
hình tập đồn ngân hàng thực hiện tất cả các hoạt động, nghiệp vụ kinh doanh
của ngân hàng và các dịch vụ tài chính như: kinh doanh các cơng cụ tài chính,
kinh doanh ngoại hối, nhận bảo hiểm các loại nợ (hay bảo lãnh nợ), phát hành
cổ phiếu, quản lý đầu tư, bảo hiểm…người ta còn gọi là mơ hình họat động
ngân hàng đa năng.
Ở Việt Nam theo Theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt
Nam thì “NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường
xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả
và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh
toán”.
Tại Điều 20 của Luật các TCTD Việt Nam số 02/1997/QH10 được
Quốc hội khóa X thông qua ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của luật TCTD số 20/2004/QH11 ngày 15/06/2004 đã đh thiện khái

giữa rủi ro và chi phí ñể ñạt ñược lợi nhuận kỳ vọng. Giai ñoạn thứ hai là sử
dụng vốn kinh doanh ñể ñạt ñược mục tiêu kinh doanh ñã ñịnh trước. Mục
tiêu kinh doanh của NH cổ phần là tối ña hóa giá trị cho cổ ñông và ñảm bảo
an toàn trong hoạt ñộng. ðối với hệ thống NH Việt Nam còn có các NH
quốc doanh ngoài mục tiêu lợi nhuận còn nhằm thực hiện các mục tiêu kinh
tế của Nhà nước.
2.1.2 Các hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng
2.1.2.1. Hoạt ñộng huy ñộng vốn
ðây ñược xem là một trong những hoạt ñộng cơ bản, có tính chất sống
còn của bất kỳ một NHTM nào vì ngoài nguồn vốn tự có gồm vốn ñiều lệ và
các quỹ thì nguồn vốn hoạt ñộng kinh doanh của NHTM còn ñược tạo lập từ
nguồn vốn huy ñộng trong xã hội.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
6

Trong hoạt ñộng này, NHTM ñược phép sử dụng các công cụ và biện
pháp mà Pháp luật cho phép ñể huy ñộng các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội
ñể làm nguồn vốn cho vay, ñáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế.
Những hình thức huy ñộng vốn mà NHTM ñược phép thực hiện gồm:
- Nhận tiền gửi của TCKT, cá nhân và các TCTD khác dưới hình thức
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác ñể huy
ñộng vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
- Vay vốn của các TCTD khác hoạt ñộng tại Việt Nam và của các
TCTD nước ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN.
- Các hình thức huy ñộng vốn khác theo quy ñịnh của NHNN.

+ Cho vay từng lần.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng.
+ Cho vay theo dự án ñầu tư.
+ Cho vay hợp vốn.
+ Cho vay trả góp.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi.
2.1.2.3. Hoạt ñộng ñầu tư
Hoạt ñộng ñầu tư mang lại nguồn lợi nhuận cao cho NH nhưng tiềm ẩn
nhiều rủi ro. Khi thực hiện nghiệp vụ này NH tham gia vốn vào hai loại chứng
khoán: chứng khoán chính phủ và chứng khoán công ty. Mục tiêu của NH
trong lĩnh vực ñầu tư chứng khoán là nhằm ña dạng hóa sản phẩm NH góp
phần tăng lợi nhuận và trợ giúp thanh khoản. Ngoài ra một số NH tham gia
ñầu tư chứng khoán nhằm tận dụng lợi thế của ñối tác trong việc triển khai
các dịch vụ NH.
Các NH lớn có thể tham gia vào việc thành lập công ty thông qua mua
cổ phiếu công ty, ñồng thời cử người tham gia vào ban quản trị công ty. Việc
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
8

tham gia góp vốn vào các công ty sẽ giúp NH nắm rõ tình hình hoạt ñộng của
công ty và các công ty khác cùng ngành từ ñó hỗ trợ cho hoạt ñộng tín dụng
an toàn. Tuy nhiên, nghiệp vụ ñầu tư chứng khoán cũng có rất nhiều rủi ro
như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán, rủi ro lãi suất. Do ñó, NH cần phải phân
tích kỹ trước khi lựa chọn chứng khoán ñầu tư.
2.1.2.4 Hoạt ñộng thanh toán

- Hoạt ñộng ủy thác, nhận ủy thác làm ñại lý trong các lĩnh vực liên
quan ñến hoạt ñộng ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn ñầu tư của tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp ñồng ủy thác, ñại lý.
- Kinh doanh ngoại hối và vàng.
- Kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, chứng khoán.
- Cung ứng các dịch vụ bảo quản, cầm ñồ , cho thuê két sắt.
Cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ dưới hình thức tư vấn
trực tiếp hoặc thành lập các công ty tư vấn trực thuộc.
2.1.3 Lợi nhận và những yếu tố tác ñộng ñến lợi nhuận của NHNTM
2.1.3.1 Lợi nhuận của ngân hàng thương mại:
Lợi nhuận của ngân hàng thương mại nói riêng và của các tổ chức kinh
tế nói chung là chỉ tiêu tài chính cuối cùng ñể phản ánh hiệu quả kinh doanh.
Theo pháp lệnh kế toán thống kê, tất cả các ñơn vị kinh tế, ñều phải xác ñịnh
kết quả tài chính sau một niên ñộ kế toán.Vào ngày 31/12 hàng năm, các ngân
hàng ñều phải khoá sổ kế toán và xác ñịnh tổng thu nhập và tổng chi phí phát
sinh trong kỳ, sau ñó xác ñịnh kết quả kinh doanh trong kỳ, kết quả tài chính
cuối cùng ñược xác ñịnh theo công thức:
Kết quả tài chính cuối cùng = Tổng thu nhập - Tổng chi phí
+ Nếu Tổng thu nhập lớn hơn Tổng chi phí: Ngân hàng kinh doanh có lãi
(Lãi trước thuế).
+ Nếu Tổng thu nhập nhỏ hơn Tổng chi phí: Ngân hàng kinh doanh bị lỗ.
+ Nếu Tổng thu nhập bằng Tổng chi phí: Ngân hàng kinh doanh hoà vốn.
Trường hợp Ngân hàng kinh doanh có lãi, cần xác ñịnh số thuế thu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
10

nhập phải nộp, từ ñó xác ñịnh lãi ròng (lãi sau thuế) của ngân hàng trong kỳ.

11

dài hạn, lãi cho vay chiết khấu giấy tờ có giá, lãi thấu chi tài khoản tiền gửi
+ Thu lãi từ ñầu tư chứng khoán.
+ Thu từ nghiệp vụ cho thuê tài chính: là khoản thu ñược từ việc cho
thuê tài chính các tài sản, gồm thu lãi và các khoản thu khác phát sinh trong
thời gian cho thuê.
+ Thu khác từ hoạt ñộng tín dụng: là các khoản thu khác từ hoạt ñộng
tín dụng mang tính chất tương tự lãi ngoài các nội dung trên.
- Thu từ hoạt ñộng dịch vụ: là toàn bộ tiền thu ñược từ cung ứng dịch
vụ phát sinh trong kỳ ñược khách hàng chấp nhận thanh toán sau khi trừ (-)
khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
(nếu có chứng từ hợp lệ) không phân biệt ñã thu hay chưa thu ñược tiền.
Trong ñó:
+ Thu dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế: Là khoản thu từ dịch
vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước và quốc tế
+ Thu phí bảo lãnh: Là khoản thu phí từ nghiệp vụ bảo lãnh như bảo
lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh L/C, bảo lãnh thực hiện hợp
ñồng, bảo lãnh ứng trước
+ Thu phí dịch vụ thẻ: Là khoản thu phí trong việc phát hành, thanh
toán thẻ và sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng bằng thẻ ATM, thẻ tín dụng
(visa, Mastercard ) và thẻ khác.
+ Thu phí dịch vụ ngân quỹ: Là các khoản thu phí nhận hoặc trả tiền
mặt, phí chuyển ñổi công cụ thanh toán thành tiền mặt, phí thu ñổi ngoại tệ,
phí thu ñổi tiền không ñủ tiêu chuẩn lưu thông, phí dịch vụ bảo quản tài sản,
cho thuê két…
– Thu từ các hoạt ñộng khác:
. Thu lãi góp vốn, mua cổ phần
. Thu về mua bán chứng khoán
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….

. Cước phí bưu ñiện về mạng viễn thông.
. Chi về nghiệp vụ uỷ thác và ñại lý.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
13

. Chi về dịch tư vấn.
. Chi phí hoa hồng môi giới.
. Chi về dịch vụ khác
-Chi phí hoạt ñộng kinh doanh ngoại hối:
. Chi về kinh doanh ngoại tệ.
. Chi về kinh doanh vàng.
. Chi về các công cụ phái sinh tiền tệ.
- Chi nộp thuế, các khoản phí, lệ phí…
. Chi nộp thuế
. Chi nộp các khoản phí, lệ phí
. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Chi hoạt ñộng kinh doanh khác:
. Chi về kinh doanh chứng khoán.
. Chi về nghiệp vụ cho thuê tài chính.
. Chi về các công cụ phái sinh.
. Chi hoạt ñộng kinh doanh khác.
- Chi cho nhân viên:
. Lương và phụ cấp cho CBCNV.
. Chi trang phục giao dịch và phương tiện bảo hộ lao ñộng.
. Các khoản chi ñể ñóng góp theo lương.
. Chi trợ cấp cho nhân viên.
. Chi về công tác xã hội.

– Tăng thu nhập bằng cách mở rộng tín dụng, tăng ñầu tư và ña dạng
hoá các hoạt ñộng dịch vụ ngân hàng.
– Giảm chi phí của ngân hàng.
2.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến lợi nhuận của NHTM
* Nhóm nguyên nhân khách quan
i. Tình hình kinh tế xã hội chung:
Việt Nam ñạt mức tăng GDP nhanh trong quý IV/2009 và quý II/2010,
làm tăng mạnh thâm hụt kép. Các kích thích tài chính (trong năm 2009) ñược
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
15

thực hiện với mục tiêu ñạt 8,7% tổng GDP. Thâm hụt thương mại lớn trong nửa
cuối năm 2009 và nửa ñầu 2010 cùng với tình trạng lạm phát cao dẫn ñến sự cần
thiết phải giảm các chính sách kích thích tài chính như việc giảm giá trị ðồng
(giảm4% trong tháng 11/2009 và 1% trong tháng 2/2010) và tăng lãi suất.
Tình trạng vay nợ tăng mạnh tại Việt Nam có ảnh hưởng ñến hệ thống
ngân hàng, các kích thích tài chính làm tăng thâm hụt tới 9% GDP. Tổng tín
dụng ước tính tăng 38% trong năm 2009, nhanh hơn nhiều so với 27% tốc ñộ
tăng tiền gửi - do ñó ñẩy tỷ lệ cho vay trên tiền gửi tới khoảng 150%. Tỷ lệ
tăng tín dụng giảm còn 10,3% trong tháng 6/2010, nhưng mục tiêu 25% vào
năm 2010 là quá cao. Chính sách tài khoá thắt chặt vào nửa cuối năm 2008
ñóng vai trò trọng yếu trong việc kiềm chế áp lực của thị trường ñang quá
nóng, nhưng những kích thích mới sau ñó ñã giúp chống lại sự suy thoái toàn
cầu bao gồm sự cắt giảm 30% thuế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, 4% hỗ
trợ lãi suất cho một số khoản vay, và tăng chi phí cơ sở hạ tầng. Tôi cho rằng
việc cắt hỗ trợ lãi suất trong tháng 3/2010 là ñúng ñắn (tuy nhiên sẽ có thể ñạt
hiệu quả cao hơn bằng việc tăng lãi suất cơ bản).

Ngoài ra còn có những chỉ ñạo về chấm dứt huy ñộng và cho vay vốn
bằng vàng của các tổ chức tín dụng, thu phí tín dụng, cho vay ngoại tệ, qui
ñịnh mua bán ngoại tệ ñối với tập ñoàn kinh tế, tổng công ty.
iii. Lãi suất thị trường
Tại các Ngân hàng, thường có sự chênh lệch kỳ hạn tái ñịnh giá giữa tài
sản nợ và tài sản có. Do ñó, khi mức lãi suất trên thị trường thay ñổi sẽ ảnh
hưởng ñến nguồn thu từ các tài sản sinh lời cũng như chi phí từ huy ñộng vốn,
từ ñó ảnh hưởng tới lợi nhuận của ngân hàng. Trong những tháng ñầu năm
2008, Ngân hàng Nhà nước ñã 2 lần thực hiện tăng lãi suất cơ bản từ 8,75%
lên 12% và 14%. Các ngân hàng thương mại luôn trong tình trạng chạy ñua
về lãi suất nhằm hút tiền gửi tạo nên cuộc ñua lãi suất và làm tăng nguy cơ rủi
ro lãi suất trong hệ thống Ngân hàng. Theo dự báo của EIU, lãi suất huy ñộng
và cho vay bình quân trong năm 2008 ở mức rất cao lần lượt là 20,8% và
15,3%. Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn ñể cho vay dài hạn của các Ngân hàng

Trích đoạn Tình hình lợi nhuận tại BIDV Bình Phước Nhóm giải phâp chủ lực tăng lợi nhuận Những giải phâp hỗ trợ cho việc tăng lợi nhuận TĂI LIỆU THAM KHẢO
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status