Đặt vấn đề
Tại Việt Nam, ung th vòm mũi họng (UTVMH) là bệnh đứng đầu
trong các ung th vùng đầu cổ. Theo ghi nhận ung th Hà Nội giai đoạn
2001-2004 ung th vòm mũi họng đứng hàng thứ 5 ở nam với tỷ lệ mắc
chuẩn theo tuổi là 7,3/100.000 dân và thứ 8 ở nữ với tỷ lệ mắc chuẩn
theo tuổi là 4/100.000 dân. Mỗi năm có khoảng 350 đến 400 bệnh
nhân ung th vòm mũi họng đợc xạ trị tại Bệnh viện K Hà Nội.
Đến nay, đã có nhiều tác giả ở trong và ngoài nớc nghiên cứu
sâu về căn bệnh này. Nhiều hội nghị khoa học quốc tế đợc tổ chức
riêng cho chuyên đề UTVMH. Sự hiểu biết về bệnh nguyên, chẩn
đoán và điều trị bệnh đã có nhiều tiến bộ.
Trong chẩn đoán bệnh,triệu chứng ở giai đoạn sớm thờng
nghèo nàn dễ nhầm với triệu chứng các bệnh tai mũi họng.Ngoài các
triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng kinh điển, đã có nhiều nghiên
cứu ở trong và ngoài nớc về các phơng pháp chẩn đoán mới cho
phép phát hiện sớm và theo dõi bệnh nh: chẩn đoán hình ảnh với các
kỹ thuật hiện đại (CT Scan, MRI, PET Scan, SPECT ), chẩn đoán
bằng các dấu ấn sinh học (IgA/VCA, IgA/EA, IgG/EBNA) và các
kỹ thuật sinh học phân tử. Gần đây nghiên cứu sâu về hoá mô miễn
dịch và siêu cấu trúc ung th biểu mô vòm mũi họng - kết quả thu đ-
ợc khá khả quan. Nhng các xét nghiệm trên mới chỉ là những nghiên
cứu bớc đầu, cha ứng dụng nhiều trong lâm sàng.
1
Xạ trị là phơng pháp điều trị chính và chủ yếu ung th vòm mũi
họng. Vòm mũi họng là một trong những vị trí khó nhất vùng đầu cổ
khi điều trị tia xạ vì nó rất gần kề với những tổ chức nhạy cảm tia xạ
nh mắt, tuỷ sống.Từ năm 2000,Bệnh viện K đã điều trị xạ ngoài bằng
máy gia tốc cho bệnh nhân Ung th và ngày càng đợc ứng dụng rộng
rãi.Xạ trị ngoài có tác dụng sâu và rộng với tổn thơng vì vậy gây
nhiều biến chứng với vùng xung quanh. Xạ áp sát liều cao(HDR) có
tác dụng với các khối u khu trú nông,hay những tổn thơng bề mặt
3
- Thành bên có lỗ vòi Eustachian thông với tai giữa, xung quanh có
nhiều mô bạch huyết gọi là hạch nhân vòi, phía sau là hố Rosenmuller (là nơi
hay xuất hiện các khối u vòm họng).
- Thành dới hở, tạo bởi mặt trên của khẩu cái mềm, trải rộng từ bờ sau
xơng vòm miệng đến bờ tự do của màn hầu mềm.
1.1.2 Sự dẫn lu bạch mạch ở vùng vòm họng
Hình 1.2: Sự dẫn lu bạch huyết của vòm [12]
- Sự dẫn lu bạch mạch của vòm mũi họng đổ vào hạch sau họng (khi
còn nhỏ) khi lớn thì đổ chủ yếu vào hạch cảnh trên.
- Vùng thấp của vòm họng đợc dẫn lu vào hạch cảnh trong nhóm trên
và dới cơ nhị thân.
- Hạch dới cơ nhị thân thờng bị di căn và rất to gọi là hạch Kutner.
Hệ thống phân loại hạch cổ Robin
Vùng đầu cổ có một mạng lới bạch huyết rất phong phú, và UTVH
cũng nh các ung th vùng đầu cổ khác có thể di căn hạch ngay cả khi bệnh ở
giai đoạn rất sớm. Vì vậy hiểu biết giải phẫu bình thờng của các hạch bạch
4
huyết cổ là rất quan trọng trong điều trị ung th đầu cổ. Năm 1991 hệ thống
phân loại hạch cổ Robbin đợc đề xuất bởi nhóm Memorial Sloan Kettering
Cancer Group và đợc thông qua bởi ủy ban phẫu thuật đầu cổ tai mũi họng
Mỹ. Hệ thống này phân chia hệ thống hạch cổ thành 6 nhóm dựa trên ranh
giới những cấu trúc có thể nhìn thấy khi phẫu thuật đầu cổ nh: xơng, cơ, mạch
máu, dây thần kinh Hệ thống Robbin đợc chấp nhận rộng rãi bởi các nhà xạ
trị khi điều trị ung th đầu cổ.
1.2 Chẩn đoán ung th vòm mũi họng
Chẩn đoán sớm đem lại kết quả thuận lợi trong điều trị bệnh nhân UTVH.
Mặc dù gần đây có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán ung th vòm nh nội soi, các kỹ
thuật chẩn đoán hình ảnh và chẩn đoán huyết thanh hiện đại nhng chỉ khoảng
10% bệnh nhân UTVMH đợc phát hiện ở giai đoạn sớm.
tại vòm đồng thời sinh thiết u làm chẩn đoán mô bệnh học.
Soi vòm bằng ống soi mềm
Là phơng pháp tốt nhất để đánh giá tổn thơng qua đó sinh thiết u một
cách chính xác. Góc độ quan sát của ống soi mềm có thể đạt tới hớng nhìn là
360
o
. Dới sự phóng đại của ống soi mềm cho phép ta quan sát đánh giá kỹ, và
phát hiện các bệnh tích khi còn nhỏ, thâm nhiễm, vết loét trợt nông ở bề mặt
niêm mạc .
Soi vòm họng bằng ống cứng phóng đại
Phơng pháp này đòi hỏi trang thiết bị gồm bộ nguồn, ống nội soi loại mũi
xoang 0
o
, 30
o
và 70
o
. Nội soi phóng đại có thể đợc thu và phóng đại trên màn hình
để cùng hội chẩn, thảo luận và học tập .
Sinh thiết
6
Sinh thiết khối u vòm là cần thiết để chẩn đoán xác định ung th vòm
họng. Với đặc điểm vòm họng nằm ở vị trí sâu, các tổn thơng ở dạng u sùi,
hoại tử hay ở dạng thâm nhiễm dới da nên sinh thiết có thể phải làm nhiều lần
mới có kết quả mô bệnh học dơng tính.
1.2.3 Chẩn đoán cận lâm sàng
1.2.3.1 Chẩn đoán hình ảnh
Vai trò chính của chẩn đoán hình ảnh đối với UTVH là xác định chính
xác sự lan rộng của u nguyên phát. Điều này là rất quan trọng vì UTVMH
điều trị chủ yếu bằng xạ trị và trờng chiếu xạ phải bao gồm toàn bộ khối u
MRI u thế hơn nhiều kỹ thuật khác trong chẩn đoán và đánh giá giai đoạn
bệnh. Chụp MRI có giá trị trong đánh giá tổn thơng phần mềm, nó đặc biệt có
giá trị khi chẩn đoán sự xâm nhiễm của tế bào ung th vào hệ thống bạch huyết
ở vùng cổ.
+ Chụp CT
Chụp cắt lớp điện toán (CT Scan) đây là phơng pháp chụp hiện đại sử
dụng tia X và hệ thống detector thu thập tín hiệu khác nhau của từng điểm
trong cơ thể sau đó tái tạo lại hình ảnh theo từng lớp cắt
Chụp CT góp phần quan trọng trong đánh giá giai đoạn bệnh, tiên lợng,
giúp các nhà xạ trị lập kế hoạch điều trị tia xạ và theo dõi sau điều trị.
Chụp SPECT ( Chụp cắt lớp bằng bức xạ đơn photon)
Phơng pháp này giúp phát hiện các thay đổi về bệnh học ở mức độ phân
tử trớc khi thay đổi cấu trúc giải phẫu để có thể nhìn thấy đợc trên hình ảnh
CT, MRI.
1.2.4. Chẩn đoán mô bệnh học
Ung th biểu mô mũi họng (Nasopharyngeal carcinoma - NPC) là ung
th biểu mô phát sinh từ biểu mô bề mặt và đợc xếp loại theo Tổ chức y tế thế
8
giới (WHO) thành hai loại mô học, sừng hoá (WHO1) và không sừng hoá.
Loại không sừng hoá đợc chia tiếp thành biệt hoá không sừng hoá (WHO2) và
không biệt hoá không sừng hoá (WHO3).
Hình ảnh đại thể của ung th biểu mô vòm mũi họng thay đổi từ chỗ
phồng niêm mạc với một biểu mô lành lặn phủ trên tới một khối có thể thấy rõ
đợc với sự lan rộng của biểu mô bề mặt hoặc trái lại là một tổn thơng hoàn
toàn không thể xác định đợc và chẩn đoán mô bệnh học đợc xác định nhờ việc
lấy bệnh phẩm một cách ngẫu nhiên.
Ba loại mô học đợc xác định dựa trên hình ảnh chiếm u thế.
Ung th biểu mô tế bào vảy: thông thờng sừng hoá có đặc điểm là sự sừng hoá
và các cầu nối gian bào và đợc xếp loại thành các loại biệt hoá cao, vừa hoặc
kém biệt hoá. Phản ứng xơ với hình thái phát triển xâm nhập của loại mô học
Tx: Không đánh giá đợc u nguyên phát.
T1: U giới hạn trong vòm họng.
T2: U xâm lấn ra phần mềm ngoài vòm họng.
T2a: U xâm lấn khoang miệng/ hốc mũi nhng không lan vào
khoảng cận hầu.
T2b: U xâm lấn khoảng cận hầu.
T3: U xâm lấn xơng và/ hoặc các xoang cạnh mũi.
T4: U xâm lấn vào trong sọ não hoặc các dây thần kinh, hố thái
dơng dới, hạ họng hoặc hốc mắt.
N (Hạch vùng):
Nx: Không xác định đợc di căn hạch vùng.
N0: Không di căn tại hạch vùng.
N1: Hạch cùng bên kích thớc 6cm trên hố thợng đòn.
N2: Hạch hai bên 6cm trên hố thợng đòn.
N3a: Hạch > 6 cm.
N3b: Hạch thợng đòn.
M (Di căn xa):
11
Mx: Không thể xác định đợc di căn.
M0: Không có di căn xa.
M1: Có di căn xa. (gan, xơng, phổi, não).
Giai đoạn bệnh:
Giai đoạn 0: Tis No Mo
Giai đoạn I: T1 No Mo
Giai đoạn IIA: T2a No Mo
Giai đoạn II2B: T1,2a N1 Mo
T2b No,1 Mo
Giai đoạn III: T1 N2 Mo
T2a, 2b N2 Mo
T3 No,1,2 Mo
+ Những bệnh nhân có nguy cơ thất bại tại chỗ cao cần phải đợc điều trị áp
sát nh một điều trị thờng qui.
+ Nhóm bệnh nhân có khối u tan không hoàn toàn sau xạ ngoài liều
triệt căn.
Xạ trị áp sát có thể đợc tiến hành bằng phơng pháp nội khoang
(intracavitary) hoặc cắm xen vào tổ chức. Những hạt vàng phóng xạ cắm xen
vào khoảng giữa tổ chức rất có hiệu quả cho những thơng tổn tại niêm mạc
VMH. Tuy nhiên, bên trong sâu VMH, thậm chí dùng đèn nội soi để chiếu
sáng, việc cấy những hạt vàng nhỏ xíu này thực sự rất khó về mặt kỹ thuật.
Cắt dọc buồm mềm cho phép thao tác dễ dàng hơn. Nhng tổn thơng lại quá
13
nặng nề, hơn nữa, những hạt vàng phóng xạ chỉ thích hợp cho những thơng tổn
niêm mạc bề mặt và tơng đối nhỏ. Một khuôn chứa dây Iridium phóng xạ đợc
đặt sát vị trí tổn thơng thích hợp cho cả niêm mạc lẫn phần mềm mà vẫn
không ảnh hởng tới tổ chức xung quanh. Tuy nhiên, sự chuẩn khuôn yêu cầu
nhiều kỹ năng và có thể ảnh hởng tới kỹ thuật viên phải chịu một mức phóng
xạ cao không chấp nhận đợc, chính vì vậy ngời ta phải tính đến hệ thống nạp
phóng xạ sau .
Xạ trị áp sát nạp sau qua mũi hoặc qua miệng, tiến hành dới gây tê tại
chỗ cho phép đa một liều thích hợp tới vòm họng, hốc mũi và phía trên sau
họng miệng. Nó là đợc xem là phơng pháp thực tiễn nhất để điều trị tăng c-
ờng tại chỗ cho UTVMH.
Xạ trị ngoài
Ngày 3/2/1896 trờng hợp thành công đầu tiên dùng tia X trong điều trị
giảm đau một bệnh nhân ung th vòm 86 tuổi đợc Voight báo cáo tại hội nghị
các thầy thuốc Hamburg tại Đức .
Mãi đến tận những năm 1920 ung th vòm mũi họng mới đợc coi là loại
bệnh có thể điều trị đợc bằng phóng xạ. Một phần do trớc thập kỷ đó các ống
tia X còn ít, hoạt động ở mức điện áp 200 KV hoặc cao hơn và khả năng đâm
xuyên của chùm tia X rất hạn chế.
cầu (số lợng giảm trong công thức máu ngoại vi)
+ Tổn th ơng da và niêm mạc:
Da và niêm mạc là nơi bị tổn thơng sớm và dễ nhận thấy.
* Viêm da cấp: thờng xảy ra từ tuần thứ 3 (sau liều khoảng 25 Gy) biểu
hiện bằng các hiện tợng: rụng lông, da đỏ nề nhẹ, da khô do giảm tiết của các
tuyến bã trong tổ chức liên kết.
15
* Sau liều 60 Gy sẽ xuất hiện tình trạng viêm da mãn biểu hiện bằng
hiện tợng teo da, nổi hạt sắc tố đen, da khô dãn mạch lan toả, cuối cùng kết
hợp với tổ chức xơ dới da làm teo đét da
Khô miệng: là hiện tợng thờng gặp trong xạ trị UTVMH. Khô miệng
bởi sự viêm teo tuyến nớc bọt do xạ trị. Để giảm liều xạ vào tuyến nớc bọt, ngời
ta khuyên nên kết hợp xạ trị từ xa với xạ trị áp sát để điều trị khối u vòm nguyên
phát
Biến chứng muộn
Những biến chứng muộn xuất hiện sau xạ trị từ vài tháng đến nhiều năm.
*Biến chứng hệ thần kinh: thờng gặp khi bệnh ở giai đoạn muộn, điều
trị phải mở rộng trờng chiếu qua nền sọ lên não. Một nguyên nhân khác đó là
do lỗi của công tác tính liều khi xạ trị.
* Tổn th ơng hệ thống d ới đồi- tuyến yên : Vùng dới đồi bị tổn thơng tr-
ớc, sau đó ảnh hởng đến chức năng tuyến yên với triệu chứng mất kinh và tăng
đờng huyết, cuối cùng dẫn tới thiểu năng sinh dục. Biến chứng này chủ yếu
xảy ra ở nữ giới và rất hiếm khi xảy ra ở nam.
* Khít hàm và xơ cứng cổ: nguyên nhân phần lớn do bệnh nhân phải chịu
một liều xạ cao vào tổ chức phần mềm ở vùng khớp thái dơng hàm, thờng gặp
ở khoảng 1-2 năm sau xạ trị.
* Giảm và mất thích lực: đây cũng là một biến chứng thờng gặp ở bệnh
nhân UTVMH. Nguyên nhân gây giảm và mất thính lực bao gồm nhiều yếu tố
khác nhau:
- Bệnh nhân đã mắc bệnh viêm tai giữa từ trớc hoặc xạ trị vào gây viêm
).(
)1.(
p
pp
Zn
=
Trong đó:
n: số bệnh nhân cần đợc nghiên cứu để đảm bảo số liệu nghiên cứu có đủ độ
tin cậy.
P: tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn với phác đồ điều trị tơng tự (p = 0,8) .
: độ chính xác theo p, lấy = 0,15.
: mức ý nghĩa thống kê = 0,005.
Z: giá trị thu đợc từ bảng Z ứng với giá trị ( = 0,05).
áp dụng công thức trên tính đợc cỡ mẫu là 112.
2.2.3.Cách chọn mẫu:
Lấy toàn bộ bệnh nhân đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu.
2.2.4 Mô tả các qui trình thao tác chuẩn (Standard Operating
Procedures) sử dụng trong nghiên cứu
2.2.4.1 Qui trình tuyển chọn bệnh nhân
Nguồn bệnh nhân: Bao gồm toàn bộ bệnh nhân đợc chẩn đoán UTVMH
giai đoạn I,II tại BV K từ tháng 9/2010-6/2013
2.2.4.2 Lâm sàng và cận lâm sàng
Sau khi vào viện bệnh nhân đợc tiến hành thăm khám và điền thông tin
vào bệnh án nghiên cứu theo trình tự sau:
Đặc điểm bệnh nhân
- Tuổi
C), SGPT (U/L/37
o
C), Protit (gr/lít).
Các xét nghiệm huyết học và xét nghiệm sinh hoá máu đợc thực hiện tại
phòng sinh hoá và huyết học bệnh viện K Hà nội.
Nội soi vòm:
Mô bệnh học: Phân loại mô bệnh học của tổn thơng theo WHO.
Chẩn đoán hình ảnh
19
+ Chụp CT hoặc MRI đánh giá sự xâm lấn lan rộng của u
+ Siêu âm
2.2.5 Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định: Dựa vào các triệu chứng lâm sàng, soi vòm họng
gián tiếp hay trực tiếp, các xét nghiệm mô bệnh học tại vòm hoặc tại hạch.
Chẩn đoán TNM: theo phân loại của UICC 2002
Chẩn đoán giai đoạn bệnh: theo UICC 2002 trớc điều trị:
2.2.6 Điều trị
Xạ trị đơn thuần có phối hợp xạ ngoài trên máy gia tốc và xạ áp sát liều cao.
2.2.7. Đánh giá đáp ứng với điều trị
* Đáp ứng chủ quan: dựa vào các dấu hiệu chủ quan mà ngời bệnh tự
nhận thấy và kể lại, trong đó chủ yếu là các triệu chứng cơ năng nh: đau đầu,
ngạt mũi, chảy máu mũi, ù tai
* Đáp ứng khách quan: Dựa vào thăm khám lâm sàng, các xét nghiệm
cận lâm sàng để đánh giá mức độ tổn thơng
2.2.8. Đánh giá các biến chứng cấp và mạn của điều trị
- Biờn chng cõp
Nôn,buồn nôn
Viêm da
Viêm tuyên dới da
Viêm tuyến nớc bọt
Kết quả nghiên cứu
3.1 Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu
3.1.1 Tuổi và giới
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới
Nhóm tuổi Nam Nữ
Tổng số
Số bệnh nhân Tỷ lệ %
20-29
30-39
40-49
50-59
60-69
>70
Tổng số
3.1.2 Thời gian phát hiện, lý do khám và các triệu chứng cơ năng
Bảng 3.2: Triệu chứng cơ năng đầu tiên
Triệu chứng Số BN Tỷ lệ %
ù tai
Đau đầu
Ngạt tắc mũi
Xì ra máu mũi
Tổng số
Bảng 3.3: Thời gian từ khi có triệu chứng cơ năng đầu tiên đến khi phát
hiện bệnh
22
Thời gian Số BN Tỷ lệ %
Từ 1-2 tuần
Từ 2 tuần đến 1 tháng
Từ 1 đến 3 tháng
Trên 3 tháng
Số BN % Số BN % Số BN %
U
Hạch
24
3.2.4 Đánh giá biến chứng cấp và mạn của phác đồ.
3.2.4.1. Biến chứng cấp
Bảng 3.8: Biến chứng xạ cấp
Độ 0 Độ 1 Độ 2 Độ 3
n % n % n % n %
Nôn,buồn nôn
Da
Niêm mạc
Tuyến nớc bọt
3.2.4.2.Biến chứng mạn
Bảng 3.9: Biến chứng xạ mạn:
Độ 0 Độ 1 Độ 2 Độ 3
n % n % n % n %
Da
Niêm mạc
Tuyến nớc bọt
Viêm thực quản
Khít hàm
Tủy sống
25