hoạt động tra cứu tìm tin tại thư viện quốc gia việt nam - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP ĐÔNG ĐÔ
KHOA THÔNG TIN HỌC VÀ QUẢN TRỊ THÔNG TIN
….….
TRẦN MINH HẠNH
Đề tài:
HOẠT ĐỘNG TRA CỨU TÌM TIN
TẠI THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN KHOA HỌC
Ngành Thông tin học và Quản trị thông tin
Khóa: 2009 – 2013
Giáo viên hướng dẫn
TS. LÊ VĂN VIẾT
HÀ NỘI - 2013
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban lãnh đạo khoa
Thông Tin Học và Quản Trị Thông tin – Trường Đại học Dân lập Đông Đô đã
tạo điều kiện cho Tôi được làm Khóa luận tốt nghiệp này, đây là một cơ hội tốt để
cho Tôi có thể thực hành các kỹ năng được học trên lớp và cũng giúp ích rất lớn để
Tôi ngày càng tự tin về bản thân mình hơn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Giáoviên hướng dẫn Tiến Sĩ Lê
Văn Viết trong suốt thời gian vừa qua đã nhiệt tình chỉ dạy, giúp đỡ để Tôi có thể
hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc cùng các cán bộ nhân viên tại Thư
viện Quốc gia Việt Nam, đặc biệt là các Cô, Chú, Anh, Chị đã trực tiếp hướng
dẫn, chỉ bảo và đã cho Tôi nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực tập
tại Thư viện.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, người thân, gia
đình – những người đã luôn bên cạnh Tôi, cổ vũ tinh thần lớn lao và đã ủng hộ Tôi
trong suốt thời gian qua.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả

TT - TV Thông tin – Thư viện
HTML Hệ thống mục lục
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay, khái niệm “thông tin” đã mang tinh phổ biến có ý
nghĩa toàn cầu, toàn nhân loại, phổ cập trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Thông tin luôn là nhân tố để hình thành những ý tưởng cũng như những sản phẩm
của trí tuệ, tri thức. Vì vậy, hơn bao giờ hết thông tin có một vai trò rất quan trọng
trong các lĩnh vực khoa học, đặc biệt trong đó có ngành thông tin-thư viện.
Trong xã hội thông tin thì nhu cầu nắm bắt thông tin phải đầy đủ, chính xác
và kịp thời, điều này đòi hỏi hoạt động thông tin phải phát triển lên một tầm cao
mới. Vấn đề đặt ra đối với các trung tâm thông tin, thư viện là làm thế nào để việc
thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin được tốt nhất. Vai trò của Trung tâm
TT - TV lúc này trở nên thiết yếu trong xã hội, làm cầu nối giữa thông tin và người
dùng tin, thỏa mãn nhu cầu thông tin của người dùng tin là nhiệm vụ và mục tiêu
mà họ vươn tới.
Trong hiện trạng nghành thư viện nước nhà nói chung và Thư viện Quốc gia
Việt Nam nói riêng, ngoài những nghiệp vụ chuyên môn thường xuyên mà người
cán bộ thư viện nào cũng phải đảm trách như: tuyển chọn, bổ sung, chuẩn bị, sắp
xếp và lưu hành sách báo, tài liệu cũng như phục vụ độc giả trong công tác tham
khảo thì việc làm thế nào để cung cấp thỏa mãn nhu cầu tin cho đối tượng phục vụ
của mình là điều rất đáng quan tâm. Cán bộ thư viện cần chú trọng làm sao để đáp
ứng cho người dùng tin các loại thông tin phù hợp với yêu cầu của họ một cách đơn
giản và nhanh chóng nhất.
Hoạt động tra cứu tìm tin là một trong những hoạt động quan trọng và giữ
vai trò đặc biệt tại Thư viện Quốc gia Việt Nam những năm vừa qua và trong thời
gian tới. Hiện tại Thư viện Quốc gia Việt Nam có một bộ máy tra cứu tin phong phú
được tạo dựng từ trước đến nay bao gồm các tài liệu thư mục, kho tài liệu tra cứu,
hệ thống mục lục và các cơ sở dữ liệu Những năm gần đây, hoạt động tra cứu tìm
tin ở TVQGVN đạt nhiều kết quả khả quan với chất lượng thông tin cung cấp khá

• Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về hoạt động tra cứu thông tin và vai trò
của hoạt động tra cứu thông tin trong hoạt động thông tin tại TVQGVN.
• Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động tra cứu thông tin tại TVQGVN.
• Nhận xét, đánh giá về hiệu quả hoạt động tra cứu thông tin tại TVQGVN.
• Phương hướng hoàn thiện hoạt động tra cứu tìm tin tại TVQGVN.
5. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, khóa
luận gồm 3 chương:
- Chương 1: Hoạt động tra cứu thông tin với Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Chương 2: Thực trạng hoạt động tra cứu thông tin tại Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Chương 3: Phương hướng hoàn thiện hoạt động tra cứu thông tin tại Thư viện Quốc
gia Việt Nam
7
CHƯƠNG 1
HOẠT ĐỘNG TRA CỨU THÔNG TIN VỚI THƯ VIỆN QUỐC
GIA VIỆT NAM
1.1. SƠ LƯỢC VỀ THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM
Tên gọi chính thức: THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM
Tên giao dịch quốc tế: NATIONAL LIBRARY OF VIETNAM (NLV)
Logo chính thức:
Logo tiếng Việt Logo English
Địa chỉ thư viện: Số 31 - Tràng Thi - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Điện thoại: 04-38255397 (tổng đài)
Fax: 04-38253357
Website: http://www.nlv.gov.vn , http://www.thuvienquocgia.vn
Email: [email protected]
8
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1917, Toàn quyền Đông Dương, chấp nhận kế hoạch của P.Boudet, đã ban
hành nghị định ngày 29/11/1917 thành lập thư viện Trung ương cho Liên bang Đông

• Biên soạn, xuất bản Thư mục Quốc gia, Tổng Thư mục Việt Nam và các ấn phẩm
thông tin khoa học.
• Tổ chức các dịch vụ đọc để đáp ứng nhu cầu đọc, học tập, nghiên cứu, giải trí của
người dân.
• Nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thông tin-thư viện.
• Tổ chức bồi dưỡng và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác
thư viện cả nước.
• Hợp tác với các thư viện trong nước và nước ngoài trên lĩnh vực thư viện.
Căn cứ vào Quyết định số 2638/QĐ-BVHTTDL, ngày 11/6/2008 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của TVQGVN, hiện nay TVQGVN có chức năng, nhiệm vụ như sau:
Điều 1: Vị trí và chức năng
 TVQGVN là thư viện trung tâm của cả nước, là đơn vị sự nghiệp văn hóa có thu
trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; có chức năng: thu thập, giữ gìn di sản
thư tịch của dân tộc; bổ sung, bảo quản, tổ chức khai thác và sử dụng chung vốn tài
liệu trong xã hội.
 TVQGVN có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Điều 2: Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Bộ trưởng quy hoạch phát triển, kế hoạch hoat động dài hạn, hàng năm của
Thư viện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Thu thập, tổ chức bảo quản lâu dài vốn tài liệu của dân tộc và tài liệu của nước
ngoài viết về Việt Nam.
3. Thu nhận theo chế độ lưu chiểu các xuất bản phẩm, luận án tiến sĩ của công dân
Việt Nam bảo vệ trong nước và ngoài nước, của công dân nước ngoài bảo vệ tại
Việt Nam
10
4. Bổ sung, trao đổi, nhận biếu tặng tài liệu của cá nhân, tổ chức trong nước và nước
ngoài theo quy định của Pháp luật.
5. Tổ chức phục vụ cho người đọc trong nước và nước ngoài sử dụng vốn tài liệu thư
viện và tham gia các hoạt động do thư viện tổ chức.

• Sách: 1.500.000 đơn vị (hàng năm tăng từ 100-120 nghìn bản sách).
• Sách Lưu chiểu : Được thành lập từ tháng 10 năm 1954. Đến nay kho lưu
chiểu đã có gần 200.000 tên với khoảng 300.000 bản.
• Báo, tạp chí: hơn 9.000 tên báo, tạp chí trong nước và nước ngoài.
• Sách, báo, tạp chí xuất bản trước 1954:hơn 67 nghìn bản, 1.700 tên báo,
tạp chí, đây là những tài liệu rất quý để nghiên cứu về Đông Dương và Việt Nam.
12
• Sách Hán – Nôm: có hơn 5.000 tên, trong đó có những cuốn sách có tuổi
thọ từ thế kỷ XV – XVI.
• Kho Luận án tiến sĩ: của công dân Việt Nam bảo vệ trong và ngoài nước và
của công dân nước ngoài bảo vệ tại Việt Nam gồm hơn 20.000 bản.
• Sách kháng chiến: 3.996 tên sách của Việt Nam được xuất bản trong các
vùng giải phóng thời kỳ kháng chiến chống Pháp, được thư viện sưu tầm trong
nhiều năm sau ngày giải phóng Thủ đô.
• Ngoài ra còn nhiều ấn phẩm đặc biệt và vật mang tin khác như: tranh, ảnh ,
bản đồ, hàng ngàn tên sách của nước ngoài viết về Việt Nam, của người Việt Nam
viết và xuất bản ở nước ngoài
• Tài liệu số hóa toàn văn: Từ năm 2003, TVQGVN đã tiến hành số hóa tài
liệu, đến nay đã số hóa được gần 2 triệu trang tài liệu, trong đó phần lớn là kho quý
hiếm của thư viện như : Luận án Tiến sĩ, Hán Nôm, Đông Dương, sách tiếng Anh
viết về Việt Nam
• Microfilm: Đặc biệt TVQGVN có 10.000 tên sách xuất bản ở Việt Nam
trước năm 1954 do TVQG Pháp trao tặng dưới dạng Microfiche.
Chi tiết số liệu sách, báo-tạp chí tại TVQGVN được thể hiện qua các bảng
tổng hợp sau:
Sách
STT Bộ sưu tập Số lượng (bản)
1
Sách Việt 1.500.000
2

1. Luận án tiến sĩ > 15.000 > 1.500.000
2. Sách Đông Dương > 800 > 95.000
3. Sách Hán Nôm > 1.258 > 192.000
4. Sách tiếng Anh viết về VN > 338 > 92.520
5 Sách, bản đồ về Hà Nội > 1000 > 200.000
6 Băng, đĩa CD > 2000 <na>
Thống kê số liệu tài liệu đã được số hóa toàn văn tại TVQGVN đến 2010
1.2. VAI TRÒ HOẠT ĐỘNG TRA CỨU THÔNG TIN TẠI THƯ VIỆN QUỐC
GIA VIỆT NAM
1.2.1. Các khái niệm
Khái niệm về tra cứu thông tin:
Tra cứu thông tin là quá trình tìm kiếm và đáp ứng yêu cầu thông tin cho
người sử dụng.
Khái niệm về tra cứu điện tử:
Tra cứu điện tử là quá trình sử dụng máy tinh điện tử và/hoặc mạng máy tính
để tìm các thông tin máy tính đọc được, được lưu trữ trên bộ nhớ của máy tính hoặc
các thiết bị lưu trữ thông tin điện tử khác và thường được tổ chức dưới hình thức cơ
sở dữ liệu.
Khái niệm về bộ máy tra cứu thông tin:
14
Bộ máy tra cứu là tập hợp các công cụ và phương tiện cho phép tra tìm và
cung cấp các tài liệu, thông tin (dữ liệu, số liệu) phù hợp với diện đề tài bao quát
của cơ quan TT – TV, đáp ứng nhu cầu tin của NDT.
Khái niệm về dịch vụ tra cứu thông tin:
Khái niệm dịch vụ tra cứu thông tin gắn liền với khái niệm về chức năng tra
cứu thông tin mà chức năng này thể hiện bằng các thuật ngữ: ngay lập tức, chỉ chỗ
hoặc định hướng tới một khái niệm, thông tin hoặc dữ liệu thực tế.
1.2.2. Tầm quan trọng của hoạt động tra cứu thông tin tại Thư viện Quốc gia
Việt Nam
Công tác tra cứu tài liệu cho người đọc là một hoạt động của thư viện nhằm

gia Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Với số lượng tài liệu lớn và phong phú như đã đề cập tới ở trên, để NDT có
thể tiếp cận được với tài liệu mà họ cần một cách nhanh chóng, hiệu quả thì hoạt
động tra cứu thông tin phải đáp ứng được các yêu cầu và nhiệm vụ sau:
Yêu cầu:
Để thích nghi với sự bùng nổ thông tin trên thế giới ngày nay cũng như đứng
trước những dòng thông tin khổng lồ, thì yêu cầu của hoạt động tra cứu thông tin tại
TVQGVN cũng phải biến đổi theo các xu hướng sau để thích nghi:
- Tổ chức bộ máy tra cứu tin bằng các phương tiện và thiết bị đa dạng nhằm đảm bảo
cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác những thông tin cần thiết cho NDT.
- Đa dạng hóa các loại dịch vụ tra cứu thông tin nhằm tạo ra các loại dịch vụ thông
tin đặc biệt như dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc, dịch vụ tư vấn thông tin,
dịch vụ cung cấp thông tin từ xa…đáp ứng mọi nhu cầu của NDT.
- Tổ chức hướng dẫn cho NDT cách khai thác thông tin, cách tiếp cận các nguồn lực
và dịch vụ thông tin một cách hiệu quả nhất .
- Tổ chức nhiều sự kiện với nội dung phong phú, hình thức đẹp…
- Đối với NDT:
+ Phải có kiến thức về các hệ thống và loại hình thông tin.
+ Nắm được các kĩ năng tìm và khai thác thông tin.
16
- Đối với cán bộ tra cứu thông tin:
+ Nắm được các kĩ năng mềm về giao tiếp.
+ Sử dụng thành thạo các phương tiện tra cứu.
+ Nắm vững các nguồn tin trong và ngoài thư viện.
+ Có kiến thức tốt về chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ…
Nhiệm vụ
Ngoài các yêu cầu trên, trong giai đoạn hiện nay hoạt động tra cứu thông tin
tại TVQGVN có các nhiệm vụ sau:
- Nâng cao chất lượng bộ máy tra cứu thông tin, đặc biệt là bộ máy tra cứu thông tin
hiện đại.

Nam đã có chứng minh thư nhân dân hoặc người nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ.
Như vậy, có thể thấy rằng NDT của TVQGVN rất phong phú và đa dạng, bao gồm
nhiều nhóm đối tượng mang tinh đặc thù riêng.
Khảo sát thực tế một cách ngẫu nhiên 200 thẻ thư viện được cấp cho NDT
trong năm 2012 cho thấy:
Bảng 1: Đối tượng người dùng tin tại TVQGVN
STT Nghề nghiệp Số lượng Tỉ lệ (%)
1 Sinh viên 135 67.5
2 Cán bộ chuyên môn 38 19
3 Cán bộ lãnh đạo, quản lý 18 9
4 Đối tượng khác 9 4.5
Có thể thấy, NDT là đối tượng phục vụ của công tác Thông tin – Thư viện và
là yếu tố cơ bản cấu thành của mọi cơ quan Thông tin – Thư viện. Dựa vào đặc tính
hoạt động của NDT, có thể phân chia NDT tại TVQGVN trong giai đoạn hiện nay
thành 4 nhóm:
Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo, quản lý, doanh nhân
18
Trên thực tế, nhóm NDT này chỉ chiếm tỉ lệ khá nhỏ (khoảng 9%) trong tổng
số NDT tại TVQGVN nhưng lại đặc biệt quan trọng. Cán bộ lãnh đạo, quản lý là
người có trách nhiệm đưa ra các quyết sách về phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa,
xã hội đồng thời họ cũng là người đưa ra các quyết định liên quan đến nhân sự, các
lĩnh vực công tác của cơ quan, đơn vị mà họ quản lý. Còn doanh nhân là những
người chủ sở hữu, lãnh đạo, quản lý các hoạt động kinh doanh của một doanh
nghiệp. Đặc trưng thông tin của nhóm đối tượng này là chúng phải có tinh tổng hợp,
tinh dự báo, ít chi tiết, quy mô rộng và thường không được xác định trước.
Nhóm 2: Cán bộ chuyên môn
NDT của nhóm đối tượng này chiếm khoảng 19% tổng số NDT tại
TVQGVN. Đa phần NDT là các cán bộ chuyên môn này đều có trình độ đại học trở
lên và là cán bộ, giảng viên của các cơ quan, trường học, các viện nghiên cứu…trên
địa bàn Hà Nội. Thực tế cho thấy phần lớn NDT thường xuyên đến TVQGVN thuộc

và nhiệm vụ mà người dùng tin phải thực hiện.
Để có thể xác định rõ nhu cầu tin của NDT, cơ quan thông tin cần nắm được:
- Lĩnh vực quan tâm
- Nội dung thông tin quan tâm
- Mục đích sử dụng thông tin
- Ai sẽ sử dụng thông tin
- Loại tài liệu nào thích hợp nhất
- Các hình thức cung cấp thông tin thích hợp
- Mức độ xử lý thông tin thích hợp
- Thời hạn đáp ứng yêu cầu tin
- Mức độ cấp bách của nhu cầu tin
Đối với TVQGVN, thư viện trung tâm của hệ thống thư viện trong cả nước, việc
khảo sát và nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin cần phải được tiến hành một cách
nghiem túc, cụ thể làm căn cứ cho mọi hoạt động của thư viện trong tương lai.
20
Kết quả khảo sát về thời gian, mục đích sử dụng thư viện cũng như loại hình,
ngôn ngữ và lĩnh vực NDT quan tâm được thể hiện như sau:
Bảng 2: Thời gian người dùng tin sử dụng thư viện trong một ngày
STT Thời gian (Đơn vị tính: Giờ) Số lượng Tỉ lệ (%)
1 Dưới 1 giờ 4 2.7
2 1 – 2 giờ 23 15.3
3 2 – 3 giờ 30 20
4 3 – 4 giờ 39 26
5 4 – 5 giờ 24 16
6 Trên 5 giờ 30 20
Số liệu điều tra trên cho thấy lượng NDT dành thời gian đến thư viện để thu
thập thông tin trong một ngày tương đối cao. Thời gian từ 3-4h trong một ngày để
đến thư viện chiếm số lượng cao nhất (26%), số lượng NDT dành thời gian đến thư
viện dưới 1 giờ chiếm số lượng ít nhất (2.7%). Đa số bạn đọc đến thư viện với mục
đích tìm hiểu, nghiên cứu về một lĩnh vực mà họ quan tâm, đặc biệt là đối với sinh

họ. Còn đối với những NDT là nghiên cứu sinh, học viên cao học thì luận án tiến sĩ là
một loại hình tài liệu có giá trị khoa học cao, phù hợp với nhu cầu của họ.
Bảng 5: Ngôn ngữ tài liệu người dùng tin sử dụng
STT Ngôn ngữ Số lượng Tỉ lệ (%)
1 Tiếng Việt 150 100
2 Tiếng Anh 34 22.7
3 Tiếng Pháp 4 2.7
4 Tiếng Trung 4 2.7
5 Ngôn ngữ khác 2 1.3
Hiện nay có rất nhiều sinh viên ngoại quốc hoặc các công dân nước ngoài
đang sống và làm việc tại Việt Nam và khá nhiều người trong số đó thường xuyên
tới TVQGVN để học tập và nghiên cứu. Không chỉ vậy, cũng có rất nhiều học sinh,
sinh viên học tập bằng tiếng nước ngoài tới TVQGVN để tìm CSDL học tập, chính
vì thế nên số lượng NDT tại TVQGVN không phải chỉ đều dung ngôn ngữ tiếng
Việt mà còn có một số dùng bằng ngôn ngữ khác.
22
Bên cạnh đó có thể thấy tiếng Anh là ngôn ngữ được NDT sử dụng nhiều thứ
hai sau ngôn ngữ chính là tiếng Việt. Bởi tiếng Anh là ngôn ngữ được học tập và
được dùng phổ biến trong xã hội nên số lượng độc giả tiếp cận với tiếng Anh cũng
tương đối cao (22.7%).
Những năm gần đây, TVQGVN nhận được khá nhiều sách do đại sứ quán các
nước ở Hà Nội và sách do Quỹ Châu Á trao tặng, cùng với đó là sự trưng bày rộng rãi tại
Thư viện nên số lượng sách ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh cũng đã được phát triển tuy
mới chiếm tỉ lệ nhỏ.
Bảng 6: Lĩnh vực người dùng tin quan tâm sử dụng
STT Lĩnh vực Số lượng Tỉ lệ (%)
1 Văn học 36 24
2 Văn hóa 54 36
3 Giáo dục 78 52
4 Kinh tế 44 29.3

Tổ chức, hướng dẫn bạn đọc tra cứu thông tin, trả lời các yêu cầu tin cho mọi
đối tượng độc giả thư viện, từng bước hoàn thiện bộ máy tra cứu thông tin tư liệu
của TVQGVN.
Nhiệm vụ:
- Tổ chức nói chuyện và triển lãm sách báo theo chuyên đề.
- Quản lý, duy trì, bảo quản và tổ chức phục vụ bạn đọc tại kho sách Tra cứu của thư
viện.
- Tập huấn độc giả cách tra cứu tìm kiếm thông tin trên nhiều nguồn lực khác nhau và
biết cách đánh giá, chọn lọc thông tin.
- Xây dựng và tổ chức nguồn thông tin tham khảo phục vụ nhiều lĩnh vực khác nhau
từ tin tức thời sự, kinh tế, xã hội đến thông tin về kỹ thuật và các thông tin chuyên
ngành…
- Thực hiện cung cấp thông tin tư liệu theo yêu cầu bạn đọc. Cung cấp thông tin với
nhiều hình thức khác nhau như trả lời câu hỏi, bản sao tài liệu, sưu tầm thư mục,
danh sách bộ sưu tập, cung cấp thông tin ở dạng giấy, qua email hoặc qua đường
bưu điện.
24
- Tiếp nhận và phản hồi yêu cầu thông tin trực tiếp từ bạn đọc, hoặc qua điện thoại
hay thư điện tử.
- Xây dựng bộ máy tra cứu tìm tin riêng để thực hiện nhiệm vụ được giao, nhập biểu ghi
và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin. Tạo ra các sản phẩm thông tin tư liệu.
- Thực hiện các dịch vụ thông tin theo địa chỉ phục vụ mọi đối tượng bạn đọc trong
và ngoài thư viện. Lập hồ sơ lưu trữ về dịch vụ thông tin Hỏi – Đáp.
- Tiếp thị, giới thiệu các dịch vụ và sản phẩm thông tin tư liệu của TVQGVN với
người sử dụng.
- Biên soạn các thư mục địa chí, thư mục chuyên đề.
- Quản lý hệ thống mục lục tra cứu của thư viện.
- Nghiên cứu lý luận, đúc rút kinh nghiệm hướng dẫn nghiệp vụ, xây dựng định mức
lao động, quy trình kỹ thuật về công tác thông tin tra cứu.
2.1.3 Trang thiết bị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status