đánh giá hiệu quả của đai bụng trên dung tích sống thở mạnh fvc của bệnh nhân liệt tủy - Pdf 23

B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI
***
Lấ VN KHNH
Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng đai bụng
trong phục hồi chức năng hô hấptrên bệnh nhân
chấn thơng cột sống có liệt tủy
KHểA LUN TT NGHIP BC S Y KHOA
Khúa 2007 2013
H Ni 2013
B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI
***
Lấ VN KHNH
Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng đai bụng
trong phục hồi chức năng hô hấptrên bệnh nhân
chấn thơng cột sống có liệt tủy
KHểA LUN TT NGHIP BC S Y KHOA
Khúa 2007 2013
Ngi hng dn:
TS.BS. Nguyn Th Kim Liờn
H Ni 2013
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu của mình tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành tới ban giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội, cùng toàn thể các
thầy cô giáo đã trang bị cho tôi những kiến thức về mặt lý luận và thực tế để
tôi hoàn thành bài luận văn của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.BS.Nguyễn Thị Kim Liên đã
nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo và y bác sỹ, điều
dưỡng khoa Phục hồi chức năng bệnh viên Bạch Mai đã tạo mọi điều kiện

sống là hay gặp nhất.
Theo thống kê số liệu hàng năm trên thế giới thì tỷ lệ tổn thương tủy
sống có xu hướng ngày càng tăng. Nạn nhân phần lớn là nam giới trong độ
tuổi lao động.Năm 2004 tại Hoa Kỳ,tỷ lệ mới mắc là 11.000 người, tỷ lệ hiện
mắc là 250.000 người, trong đó nam giới chiếm 80%, nữ 20%, độ tuổi trung
bình là 31,2 tuổi.Đặc biệt trong độ tuổi lao động 16-59 chiếm 60 % [
14
].Điều
này đã ảnh hưởng tới 1 phần dân số tủy nhỏ nhưng vô cùng quan trọng của
Hoa Kỳ, hàng năm phải chi trả hàng trăm triệu USD cho việc điều trị nhưng
bệnh nhân này [
15
], ở Pháp có khoảng 1000 trường hợp mắc mới mỗi năm,
trong đó tỷ lệ nam giới gấp từ 2-3 lần so với nữ giới [
16
].
Tại Việt Nam từ năm 2000 đến 2005 mỗi năm trung tâm Phục Hồi Chức
Năng bệnh viện Bạch Mai đã tiếp nhận và điều trị khoảng 50 bệnh nhân bị tổn
thương tủy sống trong đó tổng thương tủy sống cổ chiếm 42,4 % [
1
].
Hô hấp là một hoạt động đảm bảo chức năng sống của cơ thể. Biến về
chứng hô hấp là nguyên nhân chính gây tử vong sau chấn thương tủy sống.Các
biến chứng về hô hấp phụ thuộc vào vị trí tổn thương tủy sống, trong đó tổn
thương tủy sống cổ gây ảnh hưởng nhiều nhất.Tất cả vấn đề vể hô hấp đều cản
trở bệnh nhân có 1 cuộc sống bình thường. Nếu ít nghiêm trọng thì bệnh nhân
chỉ bị phiền toái trong các hoạt động gắng sức. Dần dần, các vấn đề sẽ trở nên
nặng nề hơn. Vì vậy việc phục hồi chức năng hô hấp sớm cho những bệnh nhân
tổn thương tủy sống là hết sức quan trọng và cần thiết.
10

2. Đánh giá hiệu quả của đai bụng trên dung tích sống thở mạnh
FVC của bệnh nhân liệt tủy
11
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN

1.1. Sơ lược về giải phẫu chức năng cột sống [
13
]
1.1.1. Cột sống
Cột sống là cột trụ chính của thân người, đi từ mặt dưới xương chẩm đến
hết xương cụt. Cột sống có 33-35 đốt sống, được chia thành 4 đoạn từ trên
xuống dưới: đoạn cổ có 7 đốt, đoạn ngực có 12 đốt, đoạn thắt lưng có 5 đốt,
đoạn cùng có 5 đốt tạo thành xương cùng, đoạn cụt có 4-6 đốt cuối cùng dính
với nhau thành xương cụt. Mỗi đoạn có một chiều cong và các đặc điểm riêng
thích nghi với chức năng đứng thẳng cũng như hoạt động của thân người.
1.1.1.1. Các đốt sống cổ.
Các đốt sống cổ đặc biệt hơn so với các đốt sống khác là ở gain gang
có lỗ nhỏ cho động mạch ống sống đi đến não (lỗ ngang). Một đốt sống cổ lại
có thêm các đặc điểm riêng:
Cấu tọa đặc biệt của các đốt sống cổ cho phép quay đầu sang 2 bên,
cúi, ngửa, nghiêng đầu sang trái, phải.
1.1.1.2. Các đốt sống ngực.
Các đốt sống ngực có diện sườn ngang trên mỏm ngang để tiếp khớp với
củ sườn và các diện sườn trên và diện sườn dưới trên thân đốt để tiếp khớp
với hỏm sườn. Các đốt sống ngực từ T1-T10 nối với các xương sườn tạo
thành lồng ngực, hai đốt sống T11 và T12 nối với hai xương sườn cụt. Các đốt
sống ngực cử động hạn chế bởi xương sườn.
1.1.1.3 Các đốt sống thắt lưng.
Các đốt sống thắt lưng có cấu tạo to hơn do phải chịu phần lớn trọng lực

và cơ ở 2 bên cột sống.
13
1.1.2.2. Hình thể trong.
Trên thiết đồ cắt đứng cắt ngang qua tủy sống, tủy sống được cấu tạo bởi
chất xám ở trong và chất trắng bao bọc bên ngoài. Chính giữa chất xám là ống
trung tâm.
Chất xám hình chữ H gồm 3 sừng: trước, bên, sau. Sừng trước chứa thân
các noron vận động, sừng bên chứa thân các noron tử chủ, sừng sau chứa các
noron cảm giác.
Chất trắng được tạo bởi các sợi thần kinh được myelin hóa, các sợi này
tạo thành các bó đi lên và đi xuống.
1.1.2.3. Liên quan.
Tủy sống nằm trong ống sống chỉ chiếm 3/5 ống sống, giữa tủy sống và
ống sống có màng tủy, có tổ chức mỡ và tĩnh mạch. Ống sống thì cong nhưng
giữa tủy sống chạy theo theo đường thẳng nên có nhiều nơi tủy sống không
năm chính giữa ống sống.
Mỗi khúc của thân được chi phối bởi 1 đoạn tủy gai, tương đương với
mỗi đôi dây thần kinh gai sống của nó, đó chính là tính chất phân đoạn của
tủy gai. Khi thăm khám vị trí tổn thương vận động và cảm giác ta có thể suy
ra được đoạn tủy tổn thương. Khi biết vị trí tổn thương của tủy ta có thể biết
được vị trí tổn thương của cột sống.
Động mạch cấp máu cho tủy sống.
Tủy sống được nuôi dưỡng từ ba nguồn động mạch chính:
- Động mạch tủy trước: tách ra từ động mạch đốt sống, nuôi dưỡng 2/3
trước tủy.
- Hai động mạch tủy sau: nuôi dưỡng 1/3 sau tủy.
- Hệ thống động mạch rễ cấp máu cho phần ngoại vi chất trắng của tủy.
14
1.2. Các cơ có chức năng hô hấp và vùng tủy sống chi phối [
3

tủy sống, là hiện tượng mất hoàn toàn tạm thời tất cả hoặc hầu hết các hoạt
động phản xạ tủy tại mức tổn thương và dưới mức tổn thương, thường xảy ra
sau tai nạn, biểu hiện lâm sàng như sau:
- Liệt mèm hoàn toàn dưới mức tổn thương.
- Mất hoàn toàn cảm giác nông và cảm giác sâu dưới mức tổn thương.
- Phản xạ gân xương mất hoàn toàn dưới mức tổn thương.
- Phản xạ da bàn chân không đáp ứng cả 2 bên.
- Đại tiểu tiện không tự chủ.
- Rối loạn dinh doãng (phù, loét…) xuất hiện sớm
Giai đoạn choáng tủy khó xác định vị trí, mức độ, tổn thương và tính
chất tổn thương, giai đoạn này có thể kéo dài từ vài giờ đến vài tuần, thậm chí
không hồi phục, thời gian trung bình từ hai đến bốn tuần.
1.3.2.2 Giai đoạn sau choáng tủy.
Giai đoạn choáng tủy kết thúc khi xuất hiện trở lại bất kỳ dấu hiệu thần
kinh nào (phản xạ, vận động, hoặc cảm giác) dưới mức tổn thương. Lúc này
bệnh cảnh lâm sàng sẽ rõ rệt tùy theo vị trí và mức tổn thương, với các hội
chứng rối loạn vận động (liệt tứ chi hoặc liệt 2 chi dưới, liệt cứng hoặc liệt
mềm, rối loạn cảm giác (nông, sâu, hoặc cả 2), rối loạn cơ tròn, rối loạn dinh
dưỡng, rối loạn thần kinh thực vật…
1.3. Phân loại theo thương tổn thần kinh [
4
]
1.3.1 Phân loại theo tổn thương tủy sống
1.3.1.1 Tổn thương tủy hoàn toàn:
Thuật ngữ này được sử dụng khi không có chức năng vận động hoặc
cảm giác ở đoạn tủy cùng thấp nhất.
16
1.3.1.2. Tổn thương tủy không hoàn toàn:
Nếu còn bảo toàn một phần chức năng cảm giác và / hoặc vận động dưới
mức thần kinh và bao gồm đoạn tủy cùng thấp nhất thì tổn thương được định

chức năng vận động hơn mức bên dưới mức vận động.
1.6. Sinh lý chức năng thông khí phổi [
5
]
Chức năng thông khí phổi giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động
của bộ máy hô hấp. Chức năng thông khí phổi có nhiệm vụ đưa không khí
giàu oxy từ ngoài khí trời vào phế nang và đưa không khí phế nang có nhiều
CO2 ra ngoài cơ thể. Quá trình thông khí phổi còn được gọi là hoạt động cơ
học của hô hấp.
1.6.1. Động tác hít vào.
- Hít vào thông thường: là một động tác chủ động đòi hỏi tiêu tốn nhiều
năng lượng cho sự co của các cơ hô hấp. Các cơ hô hấp tham gia động tác hít
vào bao gồm: cơ hoành, cơ bậc thang, cơ răng to và cơ liên sườn ngoài.Khi cơ
hô hấp này co lại làm tăng kích thước lồng ngực lên cả 3 chiều, đó là chiều
thẳng đứng (trên dưới), chiều trước sau và chiều ngang(phải trái).
○ Tăng chiều đứng thẳng:
Khi cơ hoành co hai vòm hoành thẳng ra và hạ thấp xuống về phía
bụng, do đó làm cho kích thước theo chiều đứng thẳng của lồng ngực được
tăng lên. Cơ hoành hạ thấp 1 cm có thể làm thể tích lồng nực lên 250 cm3. Hít
vào bình thường cơ hoành hạ thấp 1,5 cm. Cơ hoành là một cơ hô hấp quan
trọng, khi liệt cơ hoành hô hấp bị rối loạn nghiêm trọng.

18
○ Tăng chiều trước sau và chiều ngang:
Ở tư thế nghỉ ngơi, các xương sườn chếch xuông dưới. Khi các cơ hít
vào co lại, xương sườn quay xung quanh 1 trục đi qua 2 điểm khớp đốt sống
với xương ức, làm cho xương sườn chuyển từ tư thế chếch xuông sang từ thế
nằm ngang hơn và đưa ra trước do đó tăng đường kính trước và đường kính
sau của lồng ngực.
Các cơ liên sươn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc làm tăng

- Rặn: Là một động tác hô hấp đặc biệt, được thực hiển khi cần phải hỗ
trợ để đẩy nước tiểu, phân hoặc thải ra ngoài. Động tác răng được thực hiện
theo thứ tự: đối tượng hít sâu vào, đóng thanh môn rồi cố sực thở ra, do đó tạo
được một áp suất lớn trong lồng ngực, làm cho cơ haonfh và cơ thành bụng
cùng ép vào các tạng bụng tạo nên một sức ép phối hợp với sự co của cơ bàng
quang, cơ trực tràng hoặc cơ tử cung đẩy nước tiểu, phân hoặc thai ra ngoài.
- Ho: là một phản xạ khi bị kích thích do vật lạ, do đờm, do viêm… Ho
được thực hiện nhờ một chuỗi phản xạ mà khi đã phát động thì tự động kế
tiếp nhau xảy ra tạo nên các động tác: hít vào sâu, đóng thanh môn lại, rồi thở
ra tạo nên một áp xuất lớn trong lồng ngực, sau đó thanh môn đột ngột mở ra,
một luồng khí có áp xuất cao bật nhanh qua miệng ra ngoài, đẩy các vật lạ
trong đường hô hấp ra.
20
- Hắt hơi: tương tự như ho nhưng luồng khí có áp xuất cao đi qua mũi ra
ngoài, đẩy các vật lạ từ mũi ra.
1.7. Sơ lược về đo chức năng thông khí phổi [
5
], [6]
Trong bốn xét nghiệm thăm dò chức năng hô hấp: đo chức năng thông
khí, đo tổng dung lượng phổi, khả năng khuếch tán của phổi và khí máu thì đo
chức năng thông khí là trụ cột. Đo chức năng thông khí giúp ta xác định hội
chức tăng nghẽn đường dẫn khí trên và dưới, hội chứng hạn chế, thuốc thử
giãn phế quản, thử thuốc gây co cơ phế quản …Các bệnh thần kinh làm giảm
dung tích sống, khả năng không khí tối tự ý tối da, và quan trọng là đánh giá
được hiệu quả cũng như là sự cải thiện chức năng hô hấp của bệnh nhân liệt
tủy sau khi sử dụng đai bụng.
1.7.1. Các thể tích,dung tích hô hấp và lưu lượng thở.
1.7.1.1. Các thể tích hô hấp (đơn vị tính:lít)
- Thể tích khí lưu thông (Tidal volumen – TV): là thể tích khí lưu chuyển
trong một lần hít vào hoặc thở ra thông thường.

23

- Lưu lượng đỉnh (peak expiratory flow – PEF): là lưu lượng cao nhất
trong lúc thở ra.
- Lưu lượng thở tối đa trung bình trong một khoảng thời gian nhất định
của FVC: thường được ký hiệu là FEF cùng với khoảng phần trăm của FVC
đã thở ra.
○ FEF 0,2 -1,2: là lưu lượng trung bình thở ra ở quảng đầu của FVC
(khoảng 0,2 đến 1,2 lít của FVC), đánh giá mức độ thông thoáng khí của phế
quản lớn:
○ FEF 25-75 %: là lưu lượng trung bình thở ra quảng giữa của FVC,
đánh giá mức độ thông thoáng khí của các phế quản vừa và nhỏ.
- Thể tích thở tối đa trong giây đầu tiên (Forced expiratory volume
during the first second vital capacity – FEV1): là thể tích thở ra gắng sức
trong giây đầu tiên của dung tích sống gắng sức.
- Chỉ số tiffneau: là tỷ số FEV1/VC × 100%, là một chỉ số quan trọng
cho phép xác định hội chứng tắc nghẹn nếu < 70%.
24
- Chỉ số Gaesler: là tỷ số FEV1/FVC × 100%, được sử dụng như chỉ số
Tiffneau. Ưu điểm là không cần đo VC nhưng sẽ gia tăng nếu bệnh nhân có
hiện tượng đóng đường dẫn khí khi thở ra gắng sức.
1.7.2. Các rối hội chứng trong đo chức năng thông khí phổi.
1.7.2.1. Rối loạn thông khí tắc nghẹn:
- Khi chỉ số Tiffneau FEV1/VC hoặc Gaensler FEV1/ FVC < 70%.
- Mức độ tắc nghẽn được phân loại theo % FEV1 so với chỉ số dự đoán.
- Rối loạn thông khí tắc nghẹn gặp trong hen, COPD…
1.7.2.2. Rối loạn thông khí hạn chế:
- Để chẩn đoán chính xác hội chứng hạn chế phải dựa trên tổng dung
lượng phổi (TLC): khi % TLC ≤ 80 % và FEV1 / FVC bình thường hoặc tăng
thì có rối loạn thông khí hạn chế. Đánh giá mức độ nặng của rối loạn thông

○ Ở bệnh nhan chấn thương tủy sống, cho phép đo chấp nhận với thời
gian kéo dàu dưới 6 giây nhưng đường bình nguyên kéo dài 0.5 giây
7
- Không bị hở
- Ống ngậm không bị tắc
1.7.3.3. Các kết quả được lặp lại được:
- Đối với FVC hay FEV1, hai trị số lớn nhất của các lần đo chỉ được lệch
nhau trong vòng 5 % hay 1 lít (chọn trị số nào lớn hơn)
- Nếu chưa đạt được tiêu chuẩn trên thì tiến hành đo lại.

Trích đoạn Các thông số chức năng hô hấp TIẾNG VIỆT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status