Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất của một số giống khoai tây mới nhập nội và nghiên cứu kỹ thuật trồng giống khoai tây sinora tại yên phong bắc ninh - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** LÊ THỊ TRANG
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN, NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT CỦA MỘT SỐ
GIỐNG KHOAI TÂY MỚI NHẬP NỘI
VÀ NGHIÊN C
ỨU KỸ THUẬT TRỒNG GIỐNG
KHOAI TÂY SINORA TẠI YÊN PHONG - BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS. TS. NGUYỄN QUANG THẠCH HÀ NỘI, NĂM 2013

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………………………

i

Sinh học nông nghiệp - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nhiệt tình giúp ñỡ
và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập.
Bên cạnh ñó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn
bè những người luôn bên cạnh ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và
thực hiện ñề tài.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Lê Thị Trang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………………………

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN
i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC BẢNG
viii
DANH MỤC HÌNH, ðỒ THỊ
x
DANH MỤC HÌNH, ðỒ THỊ
x

2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam
7
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai tây trên thế giới
7
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai tây ở Việt Nam
8
2.3. Một số kết quả nghiên cứu về cây khoai tây
10
2.3.1. Một số kết quả nghiên cứu về giống khoai tây
10
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………………………

iv
2.3.2. Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ trồng cây khoai tây
13
2.3.3. Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ và khoảng cách trồng khoai tây
. 15
2.3.4. Một số kết quả nghiên cứu về vai trò của phân hữu cơ ñối với cây khoai
tây
15
2.4. Giới thiệu một số giống khoai tây trồng phổ biến ở miền Bắc Việt
Nam
17
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
20
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
20
3.1. ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
20

Mốc sương
27
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………………………

v

4.1.3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống khoai tây
khảo sát
27
4.1.4. Tỷ lệ kích thước củ của các giống khoai tây mới nhập nội
30
4.1.5.

ðặc ñiểm hình thái củ và ñộ dài tia củ của các giống khoai tây
khảo sát
32
4.1.6. ðánh giá cảm quan về chất lượng thử nếm củ và ñộ bở củ sau luộc
của các giống khoai tây khảo sát
33
4.1.7. ðánh giá chất lượng củ qua các chỉ tiêu hoá sinh của các giống khoai tây
khảo sát
34
4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật trồng ñến khả năng sinh trưởng,
phát triển và năng suất giống khoai tây Sinora
36
4.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng sinh trưởng,
phát triển và năng suất giống khoai tây Sinora
36
4.2.1.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến tỷ lệ mọc và thời gian sinh

42
4.2.2.4. Ảnh hưởng của phân hữu cơ ñến tỷ lệ kích thước củ khoai tây
Sinora
44
4.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng sinh trưởng,
phát triển và năng suất giống khoai tây Sinora
45
4.2.2.1. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến tỷ lệ mọc và thời gian sinh
trưởng của giống khoai tây Sinora
45
4.2.2.2. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến tình hình sâu, bệnh hại trên giống
khoai tây Sinora
46
Mốc sương
46
4.2.2.3. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất khoai tây Sinora
47
4.2.2.4. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến tỷ lệ kích thước củ khoai tây
Sinora
48
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
50
5.1. Kết luận
50
ðể giảm ñược chi phí ñầu tư ban ñầu về giống thì mật ñộ trồng thích hợp
cho khoai tây Sinora là 5 củ/m
2
, ñạt năng suất thực thu cao (18,93 tấn/ha)
và tỷ lệ củ to (ñường kính >5cm) ñạt 76,30%.

29
Bảng 4.4. Tỷ lệ kích thước củ của các giống khoai tây khảo sát 31
Bảng 4.5. ðặc ñiểm hình thái củ và ñộ dài tia củ của các giống khoai
tây khảo sát
33
Bảng 4.6. Chất lượng thử nếm và ñộ bở củ sau luộc của các giống khoai tây
khảo sát 34
Bảng 4.7. Các chỉ tiêu sinh hóa của các giống khoai tây khảo sát 35
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến tỷ lệ mọc và thời gian
sinh trưởng của giống khoai tây Sinora
36
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến tình hình sâu, bệnh hại
trên giống khoai tây Sinora 37
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của thời vụ trồng tới các yếu tố cấu thành
năng suất
và năng suất khoai tây Sinora 38
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến kích thước củ khoai tây
Sinora 39
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của phân hữu cơ ñến ngày mọc và thời gian
sinh trưởng của giống khoai tây Sinora 41
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………………………

ix
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của phân hữu cơ ñến tình hình sâu bệnh hại
trên giống khoai tây Sinora 41
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của phân hữu cơ ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất giống khoai tây Sinora
43
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của phân hữu cơ ñến tỷ lệ kích thước củ

kích thước củ khoai tây Sinora
49
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1
1. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề
Khoai tây (Solanum tuberosum L.) là một cây lương thực có giá trị dinh
dưỡng và giá trị kinh tế cao trong nền kinh tế quốc dân của nhiều nước trên thế
giới, cũng như ở Việt Nam và ñặc biệt là các nước Châu Âu. Hiện nay, cây khoai
tây ñã ñược trồng phổ biến ở 130 nước trên thế giới, chiếm 79%. Trong những cây
lương thực chính thì khoai tây ñược xếp thứ tư sau lúa mỳ, lúa gạo và ngô.
Khoai tây thuộc nhóm thực phẩm cao cấp. Hàm lượng dinh dưỡng trong
củ khoai tây rất phong phú, ña dạng, bao gồm tinh bột, protein, gluxit, các loại
vitamin, thành phần khoáng của khoai tây chủ yếu là P, Ca, Fe, Mg, K (Burton
W.G, 1974). ðây là các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người.
Ngoài việc sử dụng khoai tây làm thực phẩm thông thường như nấu,
nướng, rán, người ta còn chế biến khoai tây thành những thực phẩm ăn nhanh
mới có giá trị thương mại cao hơn, có hương vị ñặc biệt và trở thành hàng hóa
phổ biến trên thị trường và gọi chung là khoai tây chế biến (Kirkman, 2007).
Trong suốt 100 năm qua, khoai tây chế biến ñã phát triển thành một ngành
thương mại toàn cầu, ñặc biệt sau thế chiến thứ II (1939- 1945) và vẫn ñang
không ngừng phát triển. Ngoài ra, khoai tây còn ñược sử dụng làm thức ăn gia
súc chủ yếu ở các nước ðông Âu (Nga, Ba Lan); Khoai tây ñược sản xuất làm
nguyên liệu trong công nghiệp, ví dụ sản xuất tinh bột và các dẫn xuất của chúng
ở Hà Lan và Nhật Bản, sản xuất cồn, rượu phổ biến ở Ba Lan, ðan Mạch (P. C.
Struik and S. G. Wiersema, 1999).
Hiện nay, khoai tây ở Việt Nam làm thực phẩm cho người, ñược coi là
loại rau sạch trên thị trường. Là cây trồng ngắn ngày, khoai tây ñược nông dân

sản xuất ba vụ tuy nhiên năng suất và phẩm chất khoai tây còn thấp (Trương Thị
Hồng Minh, 2007). Trong ñó nguyên nhân chủ yếu là do thiếu bộ giống, nguồn
giống kém chất lượng kết hợp với kỹ thuật canh tác của người dân trồng khoai
tây chưa phù hợp (Tương ðích, 1997). Vấn ñề ñặt ra là phải có bộ giống khoai
tây cho năng suất cao, ổn ñịnh, phẩm chất tốt kết hợp với các biện pháp kỹ thuật
canh tác phù hợp. Xuất phát từ những yêu cầu của thực tiễn trên, chúng tôi tiến
hành thực hiện ñề tài: “ðánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất,
phẩm chất của một số giống khoai tây mới nhập nội và nghiên cứu kỹ thuật
trồng giống khoai tây Sinora tại Yên Phong- Bắc Ninh”.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
- ðánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và phẩm chất của
một số giống khoai tây mới nhập nội, từ ñó ñề xuất ñược các giống khoai tây có
năng suất cao, phẩm chất tốt phục vụ ăn tươi và chế biến cho huyện Yên Phong
nói riêng và cho vùng ðồng bằng sông Hồng nói chung.
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng làm cơ sở xây dựng quy
trình trồng giống khoai tây Sinora.
1.2.2. Yêu cầu
- Xác ñịnh khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của
các giống khoai tây mới nhập nội. Từ ñó, tìm ra ñược những giống sinh trưởng
phát triển mạnh, năng suất cao, phẩm chất tốt, thích hợp cho ăn tươi và chế biến.
- Xác ñịnh ñược mật ñộ trồng, lượng phân hữu cơ và khung thời vụ trồng
thích hợp nhất cho giống khoai tây Sinora tại huyện Yên Phong.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả của ñề tài là cơ sở ñể ñánh giá, tuyển chọn giống khoai tây mới

mang tới, ñược trồng rộng rãi vào năm 1773. Từ Châu Âu khoai tây sang tới Ấn
ðộ năm 1610, vào Trung Quốc năm 1700 và sau ñó vào Nhật Bản. Khoai tây ñến
với Áo, Italia, ðức và các vùng lãnh thổ Châu Âu vào cuối thế kỷ XVII (Nguyễn
Văn Viết, 1987). Khoai tây ñược trồng trên quy mô lớn vào những năm 1800 và
tới khoảng thế kỷ XIX mới thực sự phổ biến trên các châu lục.
Ở Việt Nam, khoai tây ñược người Pháp ñưa vào trồng năm 1890 ở một số
vùng: Tú Sơn- Hải Phòng, Trà Lĩnh – Cao Bằng (1907), Thường Tín Hà Tây
(Trịnh Thị Thu Hương, 2001). Từ khi cây khoai tây du nhập vào nước ta thì diện
tích trồng khoai tây ñược mở rộng nhanh chóng. Hiện nay, khoai tây ñược trồng
tập trung chủ yếu ở ðồng Bằng Sông Hồng, Sapa, ðà Lạt và những vùng có khí
hậu mát mẻ, ôn hòa… Ở vùng ðồng bằng Bắc Bộ của nước ta khoai tây ñược
trồng vào vụ ñông từ tháng 10 ñến tháng 3 năm sau và thường thu hoạch vào
tháng 2 sau từ 60 ñến hơn 100 ngày tùy theo các giống.
2.1.2. Phân loại thực vật cây khoai tây
Khoai tây trồng trọt (Solanum tuberosum L.) thuộc loài tuberosum, chi
Solanum, họ cà Solanaceae, bộ Solanales, phân lớp Asteridae, lớp
Magnoliopsida, ngành Magnoliophyta (Hawkes J. G, 1982).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5
Chi Solanum có khoảng trên 200 loài ñược phân bố khắp thế giới. Sự ña
dạng về loài, giống tập trung chủ yếu ở vùng Trung- Nam Mỹ và Australia. Cùng
với loài S. tuberosum là loài khoai tây trồng trọt phổ biến nhất, còn có khoảng 7
loài có khả năng trồng trọt khác. Có nhiều cách ñể phân loại khoai tây; dựa vào
ñặc ñiểm hình thái thân, lá, hoa… hay số lượng nhiễm sắc thể. Theo Harward H.
W (1990) và Hawkes J. G (1982) thì phân loại theo số lượng nhiễm sắc thể là
cách phân loại phổ biến nhất:
Khoai tây có bộ nhiễm sắc thể (X=12) và bao gồm 5 nhóm, nhóm nhị bội
(2n=2X=24), nhóm tam bội (2n=3X=36), nhóm tứ bội (2n=4X=48), nhóm ngũ
bội (2n=5X=60), nhóm lục bội (2n=6X=72). Khoai tây trồng trọt cho củ thương

Lá khoai tây có bản lá to, mọc cách, xẻ lông chim, có 3 – 7 ñôi mọc ñối
xứng qua trục và một lá lẻ trên cùng thường lớn hơn gọi là lá chét ñỉnh.
Số lượng, kích thước và sự sắp xếp của lá trên thân thể hiện ñặc ñiểm của
giống. Màu sắc lá phụ thuộc vào giống, thời vụ, ñiều kiện chăm sóc mà có thể
màu xanh, xanh ñậm hoặc xanh nhạt.
* ðặc ñiểm hoa - quả - hạt:
Hoa khoai tây là loại hoa tự thụ phấn, hạt phấn hoa thường bất thụ do vậy
tỷ lệ ñậu quả thấp. Thuộc hoa lưỡng tính và có cấu tạo 5 : 5 : 5, cuống ngắn. Màu
sắc hoa phụ thuộc vào giống, có thể là trắng, phớt hồng, hồng, tím hoặc ñỏ.
Quả thuộc loại quả mọng hình tròn hoặc trái xoan, màu xanh lục, có 2 - 3
noãn tạo 2 - 3 ngăn chứa hạt rất nhỏ (30 – 300 hạt).
Hạt có dạng tròn dẹt, màu xanh ñen, trọng lượng 1000 hạt là 0,5 g. Hạt có
thời gian ngủ nghỉ dài như củ giống.
2.1.4. Giá trị sử dụng của cây khoai tây
Khoai tây (Solanum tuberosum L.) vừa là cây lương thực, vừa là cây thực
phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, hàm lượng dinh dưỡng của khoai tây chỉ kém
trứng ((Horton, 1987).
Khoai tây thuộc nhóm thực phẩm cao cấp, củ khoai tây ñược ví như
những “túi dinh dưỡng” với hàm lượng tinh bột, protein, lipit, các chất dinh
dưỡng khác, các vitamin và chất khoáng như P, Ca, Fe, Mg, K rất cao (Li et al,
2006; Storey, 2007) .
Bên cạnh giá trị làm lương thực, thực phẩm và thức ăn cho gia súc, khoai
tây còn là nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến. Các dạng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7
khoai tây chế biến: chip (khoai tây rán lát), French fries (khoai tây rán thanh),
khoai tây ñóng hộp, khoai tây ép bánh Tinh bột của khoai tây ñược sản xuất
làm nguyên liệu trong công nghiệp: dệt, sợi, gỗ ép, giấy, dung môi hữu cơ, rượu
(P. C. Struik and S. G. Wiersema, 1999; Nguyễn Công Chức, 2001).

trên thế giới từ năm 2004 ñến năm 2011
Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ)
Sản lượng
(triệu tấn)
2004 19,22 174,91 336,25
2005 19,34 168,05 325,11
2006 18,41 166,00 305,76
2007 18,66 172,85 322,59
2008 18,13 180,72 327,68
2009 18,65 176.70 329,58
2010 18,77 178,09 334,26
2011 19,25 194,49 374,38
(Nguồn: FAOSTAT, 2011)
Hiện nay, việc tiêu thụ khoai tây trên thế giới ñang có sự thay ñổi. Tiêu
thụ khoai tây tươi ñang có xu hướng giảm ở nhiều nước, ñặc biệt là những nước
phát triển. Như vậy, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới thì nhu cầu sử
dụng khoai tây trong công nghiệp ngày càng tăng, vì vậy cây khoai tây luôn có vị
trí quan trọng trong nền kinh tế thế giới.
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai tây ở Việt Nam
Ở Việt Nam khoai tây ñược trồng từ 1890 do người Pháp mang ñến.
Trước năm 1970, diện tích trồng khoai tây ở Việt Nam còn rất thấp, chỉ khoảng
2000 ha và khoai tây chỉ ñược xem như một loại rau. Nhờ cuộc cách mạng xanh
về giống lúa, vụ ñông ở ðồng bằng sông Hồng trở thành vụ chính, cây khoai
tây ñược coi là một cây trồng vụ ñông lý tưởng cho vùng ðồng bằng sông Hồng
và trở thành một cây lương thực quan trọng. Năm 1987, cây khoai tây chính
thức ñược Bộ Nông nghiệp ñánh giá là một cây lương thực, cây thực phẩm

nhiều hạn chế và thách thức.
Thứ nhất là khó khăn về giống. Tỷ lệ lớn giống nhập khẩu từ Trung Quốc
có chất lượng thấp, các giống của ðức và Hà Lan tuy tốt nhưng giá thành cao.
Ngoài ra còn do các nguyên nhân khác như hiện tượng thoái hóa giống, thiếu hệ
thống cung cấp giống. Khó khăn thứ hai là khó khăn trong công tác khuyến nông.
Nông dân thiếu kiến thức trong chăm sóc, quản lý bệnh, thu hoạch, thiếu các
chính sách hỗ trợ Thứ ba là khó khăn trong bảo quản và chế biến: như vấn ñề
thiếu kho lạnh, công nghiệp chế biến chưa phát triển. Thứ tư là khó khăn về tài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10
chính: Thiếu vốn mua giống, thuốc bảo vệ thực vật, phân hoá học
Trong ñó, vấn ñề khó khăn nhất của Việt Nam là giống. Theo ông Nguyễn Trí
Ngọc- Cục truởng Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
ñể sản xuất khoai tây phát triển, một trong những vấn ñề hết sức quan trọng là có ñủ
giống tốt, vừa cho năng suất cao lại vừa sạch bệnh. Vì trung bình một sào Bắc Bộ cần
ñến 30 kg giống nên diện tích trên 1 ha phải cần lượng giống rất lớn.
Cho ñến thời ñiểm này chúng ta mới tự túc ñược 20- 25% giống tốt và
sạch bệnh bằng phương pháp nuôi cấy mô, trồng củ bi và bảo quản khoai tây
giống trong kho lạnh. ðây là hướng ñi ñúng và bài bản nhất hiện nay, song cần
lượng vốn ñầu tư khá lớn. Còn lại chủ yếu phải sử dụng giống nhập từ Trung
Quốc mà thực chất ñây là khoai tây thương phẩm (ðỗ Kim Chung, 2006).
Nguồn nhập từ Trung Quốc nếu không kiểm tra kỹ khi sử dụng làm giống
sẽ gây ra bệnh dịch làm thiệt hại sản xuất trong nước. Do vậy, ñể thực hiện mục
tiêu dần thay thế khoai tây Trung Quốc bằng các giống từ Hà Lan, ðức sạch bệnh
và cho năng suất cao, tại mỗi ñịa phương cần ban hành những chính sách hỗ trợ bà
con nông dân thực hiện trồng khoai tây. Bên cạnh ñó, sự cộng tác và hỗ trợ trong việc
cung cấp kho lạnh, ñào tạo cán bộ khuyến nông, kiểm nghiệm giống sẽ góp phần thúc
ñẩy sản xuất khoai tây tại Việt Nam (www.agro.gov.vn/ /Bao%20cao%20Khoai%


tạo và sản xuất bởi nhiều công ty nổi tiếng của Hà Lan trong ñó có nhiều giống
năng suất cao ñã xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới như Nicola, Diamant …
Năm 1902, Nhật Bản ñã thiết lập chương trình chọn giống khoai tây. Năm
1916 công tác lai tạo ñã bắt ñầu ñược thực hiện và ñã chọn ñược một số giống.
Năm 1938 chọn ra giống Bennimaru, năm 1943 chọn tạo ñược giống Norin.1, năm
1976 chọn ra giống Toyshirro, năm 1981 chọn ra giống Korafubuki dùng chế biến
thực phẩm và giống Korafubuki dùng cho chế biến tinh bột (FAO, 1995).
Tại Ấn ðộ, từ năm 1960 ñến nay Viện nghiên cứu khoai tây miền trung
Ấn ðộ ñã nghiên cứu ra hàng loạt các giống khoai tây cho năng suất cao, kháng
bệnh như: Kufri, Sindhuri (FAO, 1995).
Hiện nay, các trung tâm sản xuất giống khoai tây nổi tiếng ở châu Âu như
Hanvec ở Bretagre (Pháp), Bioplan ở Hamburg (ðức) là những ñiển hình về việc làm
sạch virus khoai tây bằng nuôi cấy meristem và nhân giống in vitro ñể cung cấp cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

12
sản xuất. Tại ðan Mạch, từ năm 1970 bằng phương pháp nuôi cấy meristem ñã tạo
ñược cây hoàn toàn sạch virus cho 50 giống khoai tây (Mai Thị Tân, 1998).
Ở Việt Nam, cây khoai tây là một cây trồng quan trọng trong cơ cấu cây
trồng ở vùng ðồng bằng sông Hồng. Với ñiều kiện ñất ñai phì nhiêu, vùng nhiệt
ñới gió mùa, có mùa ñông lạnh là những ñiều kiện thuận lợi khiến cho vùng ñất
này trở thành vùng trồng khoai tây lớn nhất ở nước ta. Tuy nhiên, do bệnh virus
gây thoái hoá giống nghiêm trọng, ñặc biệt là virus tồn tại qua củ giống làm cho
năng suất khoai tây ở Việt Nam rất thấp so với các nước phát triển (Vũ Triệu Mân,
1993). Sử dụng giống không có chất lượng, củ giống ñã thoái hoá làm giảm năng
suất trong khi ñầu tư sản xuất khoai tây lại cao, ñặc biệt là chi phí giống và phân
bón dẫn ñến hiệu quả sản xuất thấp. Sản xuất khoai tây không thể phát triển. Chính
vì thế, ñể phát triển khoai tây theo ñúng tiềm năng của nó, vấn ñề then chốt ñầu
tiên phải giải quyết ñó là khâu giống (Nguyễn Quang Thạch và cs, 2004).
Cho ñến nay, hệ thống sản xuất giống khoai tây ở nước ta trải qua 4

ñỉnh (meristem) tạo nguồn giống sạch bệnh và chống tái nhiễm trong nhân giống
cho ñến nay vẫn còn ñược coi là giải pháp ñúng ñắn, có hiệu quả ñược các nhà
nghiên cứu về bệnh cây, sinh lý, sinh hoá thực vật, các nhà chọn tạo giống và
người sản xuất công nhận (Lê Trần Bình và cs, 1997; Nguyễn Quang Thạch,
1993; Nguyễn Văn Viết, 1991).
2.3.2. Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ trồng cây khoai tây
Thời vụ là một trong những yếu tố ảnh hưởng quyết ñịnh ñến sự thành công
trong sản xuất khoai tây. Tuy nhiên, việc xác ñịnh thời vụ trồng khoai tây còn phụ
thuộc vào yếu tố ñất ñai và khí hậu từng vùng (Trương Văn Hộ và cs, 1990).
ðể xác ñịnh số lượng thời vụ có thể trồng trọt và thời gian sinh trưởng, Gzones
dựa vào mô hình của Stol et al, 1991 và thấy rằng: Nhiệt ñộ bắt buộc hàng ngày ñể
xác ñịnh thời vụ gieo trồng là >5
0
C và < 30
0
C, tổng tích ôn là 1500
0
C- 3000
0
C. Khoai
tây sinh trưởng không bình thường khi nhiệt ñộ thấp hơn 5
0
C và cao hơn 30
0
C, khoai
tây ngừng sinh trưởng khi nhiệt ñộ xuống dưới 2
0
C (Lê Sỹ Lợi, 2007).
Cường ñộ chiếu sáng, ñộ dài ngày và ñiều kiện trồng trọt cũng là yếu tố
ảnh hưởng ñến việc xác ñịnh thời vụ gieo trồng. Nơi cường ñộ chiếu sáng cao và

trung tuần tháng 4. Tháng 12 có nhiệt ñộ trung bình là 18,1
0
C, tháng giêng lạnh
nhất trong năm nhưng vẫn ñạt 16,1
0
C nên ảnh hưởng không nhiều ñến quá trình
mọc mầm và sinh trưởng của khoai tây ở giai ñoạn ñầu. Nhiệt ñộ bắt ñầu tăng dần
vào cuối tháng 2 và tháng 3 rất thích hợp cho thân lá phát triển và không ảnh
hưởng nhiều ñến sự hình thành và phát triển củ. Nhiệt ñộ trung bình tháng 4 ñạt
23,7
0
C, có nhiều ngày nhiệt ñộ lên trên 25
0
C trở ngại cho sự hình thành và phát
triển của củ, tốc ñộ phình to nên củ nhỏ, ít, năng suất thấp. ðây là một trong những
lý do năng suất khoai tây vụ Xuân thường thấp hơn năng suất khoai tây vụ ðông.

Trích đoạn đặc ựiểm sinh trưởng của các giống khoai tây khảo sát
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status