ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT THỊT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI GÀ
LÔNG MÀU NHẬP NỘI
Nguyễn Quế Côi
1
, Trần Long
2
và Trần Thị Minh Hoàng
1
1
Bộ môn Tiểu gia súc;
2
Bộ môn Di truyền Giống
Tác giả để liên hệ: TS. Nguyễn Quế Côi, Trưởng Bộ môn Tiểu gia súc; ĐT: 04 7572803;
DĐ: 0912047460; E-mail:
ABSTRACT
To give real information on the performance and quality of some imported colour chicken lines for meat to
the managers and raisers. The study on “Estimate meat productivity of some crossbred combinations of
imported colour chicken lines for meat” was conducted at three breeding farms: Hoa Binh Chicken
Breeding Farm, Chau Thanh Chicken Breeding Farm (Vietnam Livestock Corporation) and Van Phuc
Poultry Research Center (National Institute of Animal Husbandry). The results are as follows:
Reproduction performance of the imported colour chicken lines were rather high 170-214eggs at 66 weeks
of age. The growing rate of commercial crossbred combinations of imported colour chicken lines was fast
in first four weeks of age, then it was reduced little by little. Body weight was 1500-1900g at 9weeks of age
and feed consumption ratio was 2.2-2.4kg/kg body weight. The commercial crossbred combinations got
high quality on meat traits and especially the rate of belly fat was under3%.The chemical composition of
thigh and chest meat were the same specific values as chicken for meat purpose.The growing rate and
quality of commercial chicken’s meat traits were influenced evidently by the factors of season,breed and
sex.
- Nghiên cứu NS và chất lượng thịt trên các chỉ tiêu: khảo sát thân thịt và phân tích thành
phần hoá học thịt ngực và thịt đùi lúc 63 ngày tuổi.
- Xác định chỉ số SX (PN) và tốc độ sinh trưởng theo hệ số k của mỗi tổ hợp lai.
Địa điểm và thời gian
Thí nghiệm được tiến hành tại xí nghiệp gà giống Hoà Bình (xã Tân Thành, Kim Bôi,
Hoà Bình). Mỗi tổ hợp lai của nghiên cứu lặp lại 2 lần vào mùa hè và thu đông từ tháng
6 đến tháng 12 năm 2003.
Phương pháp nghiên cứu
Mỗi cơ sở giống tham gia khảo sát cung cấp 200 quả trứng giống đủ tiêu chuẩn.
Trứng giống được ấp cùng lúc, theo dõi khả năng ấp nở tại trạm ấp của xí nghiệp gà giống
Hoà Bình. Chăm sóc nuôi dưỡng, lịch dùng thuốc và văcxin theo tiêu chuẩn ngành về quy
trình chăn nuôi gà thịt 73 NN-KHKT/QĐ ngày 28/2/1990 do Bộ Nông nghiệp và Công
nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) ban hành. TA nuôi gà thương phẩm
được cân đối nhu cầu dinh dưỡng phù hợp với gà thịt lông màu, được SX tại xí nghiệp TA
Trung ương Ngọc Hồi (TCT CNVN). Kết quả được tính và so sánh theo các phương pháp
thống kê sinh vật hiện hành (dùng trung bình bình phương nhỏ nhất theo phần mềm SAS
và Excel).
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Khả năng sinh sản và ấp nở của đàn gà bố mẹ
Bảng 1. Khả năng sản xuất trứng của gà bố mẹ
Gà TP Gà mẹ SLT 66
tuần tuổi
Số trứng
giống
% trứng
giống
TATT /10
trứng (kg)
HB 01 HB57 214 203 90 – 95 1,80
HB02 ISA(CxD) 174 165 90 – 95 2,68
Bảng 2. Khối lượng trứng, tỷ lệ phôi, tỷ lệ gà nở so với tổng số trứng ấp (n= 200)
qua 2 đợt thí nghiệm
KL trứng (g) % phôi % nở/tổng trứng ấp
Giống
1 2 TB 1 2 TB 1 2 TB
HB01 52,1 60,0 56,1 91,5
92,5 92,0 82,0 85,0 83,5
HB02 51,8 62,2 57,0 89,5
91,3 90,4 80,0 81,4 80,7
SP 53,1 61,4 57,3 79 90,8 84,9 73,4 81,5 77,5
KBCT
2
53,8 60,8 57,3 90,9
92,1 91,5 83,8 85,2 84,5
Sasso 56,8 - 56,8 82,5
- 82,5 71,5 - 71,5
LP - 52,0 52,0 - 91,7 91,7 - 87,2 87,2
Qua Bảng 2 nhận thấy tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ gà nở của các tổ hợp gà lai lông
màu tương đối cao. Hai tổ hợp lai của gà Sasso thấp hơn là vì các tổ hợp gà có KL bố mẹ
lớn, do đó ảnh hưởng đến tỷ lệ phôi và ấp nở. So với 2 giống gà nội (Mía và Ri) nhận
thấy chúng có tỷ lệ phôi và tỷ lệ nở cao hơn (Mía: phôi 89,9%, nở 71,9%; Ri: phôi 90%,
nở 79-80%)
Khảo sát khả năng sinh trưởng và năng suất thịt của gà thương phẩm
Khối lượng cơ thể gà thương phẩm qua các tuần tuổi
1436,75
186,57
0,758
1593,65
25,77 0,005 HB
01
Thu
38,70
0,358
540,86
7,89
1505,43
121,70
1696,35
25,77
HB Hè
34,65
±SE
P Mean ±SE P Mean ±SE P
02 Thu
37,33
0,428
621,31
7,49
1712,89
17,57 1926,98
28,43
Hè
34,38
0,475
<,0001
485,67
9,62
<,0001
445,25
9,39
0,0001
1168,75
105,62
0,012
1394,38
22,74 0,024 KB
Thu
37,35
0,472
532,44
9,44
1487,29
1330,41
26,70 1541,34
27,28
Ghi chú: Sasso và Lương Phượng chỉ thí nghiệm được một vụ vì tại Vạn Phúc về mùa hè chỉ có
Sasso, đến mùa thu, Sasso bị loại, thay vào đó là Lương Phượng.
Qua phân tích thống kê, nhận thấy ở giai đoạn 0-3 tuần tuổi đều có sai khác rất rõ
tệt. Giai đoạn 6 tuần tuổi, gà HB01 và gà KB có sai khác rõ rệt, còn gà HB02 và SP có
sai khác, còn gà HB02 và KB thì không có sai khác.
Bảng 3b thể hiện KL gà thương phẩm thí nghiệm.
Qua bảng 3a ta thấy khối lượng (KL) gà thương phẩm 0-9 tuần tuổi, của các tổ
hợp lai qua 2 lần thí nghiệm. Nhận thấy KL 1 ngày tuổi dao động từ 34,4g đến 38,5g
các tổ hợp lai đều có sự sai khác với các mức độ khác nhau (0,614 đến 0,001). Đến 3
tuần tuổi sự sai khác giữa các tổ hợp lai đã giảm dần, cao nhất là HB02 đạt 407,0g;
Sasso đạt 403,3g, thấp nhất là KB đạt 346,4g thấp hơn so với HB02 là 60,6g; đến 6 tuần
tuổi gà HB02 và Sasso vẫn đạt mức cao nhất (15%) tương ứng là 1042g và 1038g. Còn
gà KB vẫn thấp nhất đạt 869,2g, chênh lệch khoảng 170g (16%); đến 9 tuần tuổi gà
thương phẩm đạt 1430,9 - 1937,1g. HB02 và Sasso vẫn dẫn đầu do HB02 là gà ISA
màu và gà Sasso đều mới được nhập từ Pháp. Điều này cho thấy nguồn gốc giống vẫn
là quan trọng trong sự phát triển của gà thương phẩm. So sánh NS của 2 tổ hợp lai này
được nuôi tại Việt Nam với NS của các hãng khuyến cáo mới chỉ đạt khoảng 75-80%
(1937g so với 2600g). Gà LP đạt NS xấp xỉ với tài liệu của Trung Quốc (10 tuần tuổi:
1,7kg) còn HB01, SP và KB đều có NS 1450-1650g cũng là cao hơn gấp 2 lần so với
các giống gà nội (63 ngày tuổi, gà mía: 740g; gà Ri: 725g) đây là 3 tổ hợp lai được các
nhà sản xuất sử dụng các nguyên liệu ngoại nhập cho lai tạo những gà mái bố mẹ tại
Việt Nam hoặc cho lai 2 máu để tạo ra gà thương phẩm có NS và mầu lông hợp thị hiếu
người tiêu dùng.
Bảng 3b: Khả năng sinh trưởng chung của các tổ hợp gà lai qua các tuần tuổi
±2,131
a
109,788
±2,131
b
109,563
±2,131
b
102,275
±2,131
a
99,450
±3,014
a
108,900
±3,014
b
Tuần 2
98,613
±2,131
a
109,788
±2,131
±7,226
c
403,250
±10,220
b
405,600
±10,220
b
Tuần 4
525,071 606,599 511,292 488,624 592,245 556,667
HB01 HB02 SP KBCT
2
Sasso LP
±6,319
a
±6,303
b
±6,336
a
±6,303
c
±8,937
b
±8,892
d
Tuần 5
±13,231
b
909,897
±13,299
a
869,184
±13,231
c
1038,557
±18,808
b
935,152
±18,617
a
Tuần 7
1199,375
±25,551
a
1382,125
±25,551
b
1144,000
±25,551
1701,500
±99,859
ab
1330,412
±64,126
c
Tuần 9
1645,000
±19,892
a
1937,135
±19,892
b
1599,105
±19,996
ad
1430,890
±19,944
c
1848,211
±28,279
e
42 ngày tuổi: 1,7-1,9kg TA/kg tăng trọng). Để so sánh giá trị SX thịt của gà thương
phẩm, chúng tôi xác định chỉ số SX PN theo tiêu chuẩn EU.
Bảng 5. Tỷ lệ nuôi sống và TA tiêu tốn để sản xuất 1kg thịt gà (đến 63 ngày tuổi)
Tỷ lệ nuôi sống Thức ăn (kg)
Gà TP
Mùa hè
Mùa thu TB Mùa hè Mùa thu TB
HB01 96,0 96,0 96,0 2,28 2,20 2,24
HB02 96,0 97,0 96,5 2,24 2,18 2,21
SP 94,0 96,0 95,0 2,34 2,21 2,27
KBCT2 96,0 97,0 96,5 2,26 2,46 2,36
Sasso 95,0 - 95,0 2,34 - 2,34
LP - 96,0 96,0 - 2,41 2,41
Công thức tính của hãng Hybro (1985) và Ross Breeds (1990) kết quả như sau:
Gà thương phẩm HB01 HB02 SP KBCT2 Sasso LP
Chỉ số sản xuất 111,09 134,28 106,22 92,86 119,20 97,45
Chỉ số PN của gà thương phẩm trong thí nghiệm đạt 93-135 đã đánh giá đúng chất
lượng giống ở mức trung bình. Các giống gà cao sản đạt 250-300 còn gà địa phương (Ri,
Mía) chỉ đạt 38-40. Trong số gà thương phẩm thí nghiệm thì HB02 đạt 134,28; Sasso đạt
119,21. Đây là các giống gà lai 4 dòng được nhập trực tiếp từ Pháp do đó có ưu thế lai
cao. Còn các tổ hợp lai khác đã được Việt Nam hóa để đáp ứng thị trường phù hợp với
yêu cầu của người chăn nuôi Việt Nam.
Khảo sát thân thịt và thành phần hóa học của thịt gà thương phẩm 63 ngày tuổi
Bảng 6. Tỷ lệ các phần thịt xẻ của các tổ hợp gà lai (Mean
±SE
)
P t.xẻ
1183,3
±37,81
a
1416,6
±37,81
b
1120,8
±37,81
a
970,8
±37,81
c
1433,3
±53,47
b
961,7
±53,47
c
% t.xẻ
71,05
±0,65
a
22,04
±0,65
a
22,65
±0,65
a
23,96
±0,93
a
23,71
±0,93
a
% ngực
19,36
±0,63
ab
18,85
±0,63
ab
18,18
±0,29
ac
3,04
±0,41
bc
2,12
±0,41
ac
Ghi chú: các chữ cái a, b, c, d trong cùng 1 dòng khác nhau sẽ có sai khác p<0,05
Nuôi đến 63 ngày tuổi, tiến hành khảo sát thịt của mỗi tổ hợp lai 6 gà trống và 6 gà
mái có KL xấp xỉ trung bình toàn đàn. Kết quả mổ khảo sát tính chung cả gà mái và gà
trống là 12 con cho mỗi tổ hợp lai và được thể hiện ở Bảng 6. Qua bảng 6 nhận thấy
HB02 và Sasso có tỷ lệ thân thịt cao nhất (73-75%), LP và KBCT2 chỉ đạt 66,5-67,5%,
còn HB01 và SP đạt trung bình 70-71%. Có sai khác rõ rệt về giá trị trung bình.Tỷ lệ thịt
đùi 22,04-23,9% (p>0,05). Tỷ lệ thịt ngực 18,1-20,4% (p<0,05). Đặc biệt tỷ lệ mỡ bụng
của HB02 là 3,3%; Sasso là 3,0%. Trong khi đó các gà khác chỉ 1,6-2,7%. Điều này phù
hợp với việc gà có sự tăng trưởng nhanh, tích mỡ sớm. Ở gà công nghiệp cao sản (Ross,
ISA.MPK, Lohman ) thường có tỷ lệ mỡ bụng khi giết thịt cao hơn 3,0% (Đoàn Xuân
Trúc và cs, 2001a; Phùng Đức Tiến và cs, 2003; Đoàn Xuân Trúc, 2001b). Các yếu tố
ảnh hưởng tới chất lượng thân thịt được thể hiện ở Bảng 7.
Bảng 7. Yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thân thịt gà thương phẩm 63 ngày tuổi
Tính
trạng
Mùa vụ Tổ hợp
lai
Giới
tính
a
77.362
±0.358
a
77.35
±0.358
b
77.59
±0.358
a
75.96
±0.358
a
Protein
19.630
±0.280
a
19.863
±0.280
a
19.948
±0.280
a
1.43
±0.120
a
1.25
±0.120
a
Đùi
Khoáng
1.030
±0.032
a
1.060
±0.032
a
1.092
±0.032
a
1.04
±0.032
b
1.07
±0.355
b
Protein
22.653
±0.239
ac
22.663
±0.239
ac
23.067
±0.239
ab
23.15
±0.239
ab
22.36
±0.239
c
23.38
±0.239
b
Mỡ
±0.032
a
1.288
±0.032
ab
1.308
±0.032
b
1.21
±0.032
a
1.23
±0.032
ab
1.26
±0.032
ab
Ghi chú: các chữ cái a, b, c, d trong cùng 1 dòng khác nhau sẽ có sai khác p<0,05
Kết quả được phân tích tại Viện Chăn nuôi (Bảng 8). Tỷ lệ nước trong thịt đùi gà
thương phẩm biến động từ 76 đến 77,5%, hầu như không có sai khác. Tỷ lệ protein trong
thịt đùi cũng hầu như không khác nhau giữa các tổ hợp lai (19,4-19,9%). Tỷ lệ mỡ 12,4-
15,4%, không có sai khác về thống kê. Tỷ lệ khoáng 1,03-1,25%. Tỷ lệ nước ở thịt ngực
73,2-75,6%, hầu như không có sai khác giữa các tổ hợp lai. Tỷ lệ protein 22,3-23,2%, có
sai khác rất it. Tỷ lệ mỡ 0,31-0,49% có sai khác đáng kể, gà HB02 thấp nhất là 0,318%
học chăn nuôi thú y 1999-2003- Bộ Nông nghiệp tháng 4/2001)./.