VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
Số 31 – Tháng 8 – 2011
28
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT THỊT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI
GIỮA GÀ H’MONG VỚI GÀ AI CẬP
Nguyễn Viết Thái
1
, Phạm Công Thiếu
2
, Hoàng Văn Tiệu
2
, Lương Thị Hồng
2
và Trần Quốc Hùng
2
1
Đoàn quy hoạch và thiết kế Thanh Hóa;
2
Viện Chăn Nuôi
Tác giả liên hệ: Nguyễn Viết Thái, Đoàn quy hoạch và thiết kế Thanh Hóa
ĐT: 0912071939. Email: [email protected]
ABSTRACT
Performance of some crosses between H’Mong and AiCap chickens
A study aiming at investigation of Performance of some crosses between H’Mong and AiCap chickens was
conducted. Among crossbred chicken created, HAH chicken, which was a cross-bred between H’mong ♂ and F1
Nội dung nghiên cứu: Đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sản xuất thịt
của 5 loại gà broiler H’mông (HM), F1 (H’mông – Ai cập) (HA), F1 (Ai cập – H’mông)
(AH), gà Broiler ¾ máu H’mông, ¼ máu Ai cập
NGUYỄN VIẾT THÁI – Khả năng sản xuất thịt của một số tổ hợp lai 29
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Tại Trung tâm thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi – Viện chăn nuôi từ tháng 21/3/2007 đến
12/6/2007.
Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp phân lô so sánh gồm 5 lô gà thí nghiệm, mỗi công
thức 300 con gà 01 ngày tuổi nuôi chung trống mái với tỷ lệ trống mái là tương đương nhau.
Thời gian thí nghiệm kéo dài 12 tuần (84 ngày thí nghiệm) theo sơ đồ sau.
Bảng 1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi gà thịt
Diễn giải Gà
HM
Gà
HA
Gà
AH
Gà
HHA
Gà
HAH
Tổng số lần lặp lại 3 3 3 3 3
Tổng số gà theo dõi (con) 300 300 300 300 300
Thời gian thí nghiệm (tuần) 12 12 12 12 12
30
thể cao hơn gà Ri và thấp hơn gà Mía, gà Đông Tảo. So với các giống gà thịt đen như gà Ác 9
tuần tuổi có khối lượng cơ thể (con trống 446,9g; con mái 378,6g); gà xương đen Thái Hòa
Trung Quốc (con trống: 567,0g; con mái 480,5g) (Vũ Quang Ninh, 2002); gà Ác Thái Hòa lúc
12 tuần tuổi (gà trống: 780,48g; gà mái: 638,52g) (Nguyễn Thị Mười, 2006) thì gà H’mông và
con lai của gà H’mông có khối lượng lớn hơn.
Bảng 2. Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm (g) (n = 100con/lô)
Gà HM Gà HA Gà AH Gà HHA Gà HAH
TT
Mean CV%
Mean CV%
Mean CV%
Mean CV%
Mean CV%
SS 30,50 8,54 31,40 7,05 30,42 11,82
31,62 8,95 30,17 10,96
1 55,30 8,32 60,69 7,28 59,10 11,52
56,73 9,70 56,14 13,14
2 97,54 11,39
437,03 11,67
421,22 11,18
417,62 15,01
436,65 12,56
7 537,46 11,80
550,07 11,01
527,52 15,31
530,17 15,40
545,89 13,86
8 654,60 12,90
670,09 11,19
643,27 15,05
661,69 16,75
674,80 13,79
9 790,00 15,29
800,02 15,43
772,60 15,93
14,68
12 1142,40
a
16,65
1169,73
a
14,58
1132,93
a
16,38
1156,20
a
15,93
1167,07
a
15,17
ƯTL (%) + 0,08 + 2,63
Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của gà thí nghiệm nuôi thịt
Kết quả tại Bảng 3 cho thấy, mức tiêu thụ thức ăn/con/giai đoạn của các lô gà thí nghiệm có
Ưu thế lai về KL cơ thể % - - - +0,08 +2,63
Tiêu thụ TĂ g/con 3675 3674,4 3719,10 3734,50 3687,80
TTTĂ/kg tăng KL kg 3,29 3,29 3,37 3,31 3,21
Ưu thế lai về TTTĂ % - - - -0,61 -2,43
Chỉ số sản xuất - 38,71 39,44 37,86 38,80 40,83
Chỉ số kinh tế - 1,43 1,46 1,37 1,43 1,55
Tiền TĂ/kg gà hơi đ 26.978 26.978 27.634 27.142 26.322
Năng suất và chất lượng thịt
Đánh giá khả năng cho thịt của gà HHA và HAH, chúng tôi đã tiến hành mổ khảo sát gà thí
nghiệm tại thời điểm 12 tuần tuổi (mỗi lô 3 gà trống + 3 gà mái). Kết quả khảo sát được trình
bày tại Bảng 4.
Bảng 4. Kết quả mổ khảo sát gà thí nghiệm (n=6)
Chỉ tiêu Gà HM Gà HA Gà AH Gà HHA Gà HAH
KL cơ thể sống (g) 1128,30 1225,0 1141,60 1180,0 1209,56
KL thân thịt (g) 819,00 916,0 855,60 886,50 905,0
Tỷ lệ thân thịt
1
(%) 72,58 74,77 74,95 75,12 74,82
Khối lượng thịt đùi (g) 186,60 207,20 191,40 194,60 203,50
Tỷ lệ thịt đùi
2
(%) 22,78 22,62 22,37 21,95 22,48
Khối lượng thịt ngực (g) 147,80 159,80 153,20 154,90 161,30
Tỷ lệ thịt ngực
2
(%) 18,04 17,45 17,91 17,47 17,82
TL thịt (đùi + ngực) (%) 40,83 40,06 40,27 39,42 40,31
Khối lượng mỡ bụng (g) 14,30 11,30 10,90 9,20 9,70
Tỷ lệ mỡ bụng (%) 1,74 1,23 1,27 1,04 1,07
Ghi chú:
Gà HA
(n = 6)
Gà AH
(n = 6)
Gà HHA
(n = 6)
Gà HAH
(n = 6)
Màu da 8,7 ± 0,1 7,2 ± 0,3 7,1 ± 0,3 7,8 ± 0,3 8,1 ± 0,2
Màu sắc thịt 8,1 ± 0,2 7,6 ± 0,3 7,5 ± 0,2 7,1 ± 0,2 7,8 ± 0,3
Cảm quan
thị hiếu
Độ béo, gầy 7,7 ± 0,3 7,7 ± 0,3 7,5 ± 0,2 7,6 ± 0,2 7,6 ± 0,2
Mùi thơm 8,5 ± 0,3 7,5 ± 0,2 7,4 ± 0,3 8,1 ± 0,2 8,0 ± 0,2
Độ dai, bở, nát 7,9 ± 0,3 7,2 ± 0,4 7,3 ± 0,3 8,0 ± 0,3 7,9 ± 0,3
Nếm thử
Vị ngọt 8,1 ± 0,2 7,3 ± 0,3 7,1 ± 0,2 7,9 ± 0,2 8,0 ± 0,2
Đánh giá chung 8,17 ± 0,2 7,42 ± 0,2 7,32 ± 0,2 7,88 ± 0,2 7,9 ± 0,2
Thành phần hóa học của thịt
Phân tích các thành phần hóa học của thịt gà H’mông và các công thức lai tại phòng phân tích
thức ăn và các sản phẩm chăn nuôi – Viện chăn nuôi.
Kết quả phân tích tại Bảng 6 cho thấy thịt gà lai và thịt gà H’Mông có hàm lượng nước tương
tự nhau nhưng tỷ lệ protein thô, lipit thô và khoáng tổng số đều cao hơn gà H’Mông. Tỷ lệ
protein thô cao hơn từ 0,23 – 0,68%, lipit thô cao hơn 0,36 – 0,45% và khoáng tổng số cao
hơn 0,12 – 0,3%.
Tỷ lệ thành phần các axitamin ở thịt gà H’Mông lai có một số axitamin có tỷ lệ thấp hơn gà
H’Mông thuần. Đặc biệt là Metheonine và Lyzine, điều này phù hợp với kết quả đánh giá cảm
quan gà lai có độ ngọt kém hơn gà thuần.
So với kết quả nghiên cứu của Trần Thị Mai Phương (2003) chúng tôi thấy tỷ lệ protein thô,
nước, khoáng tổng số của gà lai tương tự như gà Ác và cao hơn gà Ri. Riêng tỷ lệ Lipit thô thì
Glycine 0,875 1,106 1,095 1,134 1,120
Threonire 1,038 1,067 1,029 1,139 1,086
Alanine 1,373 1,669 1,713 1,752 1,690
Arginine 2,685 1,548 1,417 1,716 1,654
Tyrosine 1,514 0,911 0,986 0,941 0,937
Valine 0,555 1,188 1,270 1,261 1,220
Metheonine 1,504 0,507 0,680 0,632 0,710
Phenyalanine 0,683 0,897 0,924 0,967 0,940
Izoleucine 0,769 1,208 1,100 1,277 1,123
Leucine 0,769 1,939 2,050 2,002 2,115
Lyzine 1,369 0,527 0,535 0,533 0,559
Hydroproline 1,902 0,775 0,866 1,188 0,917
Proline 1,315 1,279 1,356 1,000 1,557
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Kết luận
Gà HHA ( ♂ H’mông x ♀ F1 (♂ Ai cập x ♀ H’mông)) có tầm vóc trung bình, mào cờ có
màu xanh xám đen, mào tích đen ánh bạc, da đen, thịt đen, xương đen, chân màu chì, gà mái
có nhiều màu lông giống như gà H’Mông (đen tuyền, mơ nâu đen, nâu vàng, tro xám và mơ
đen trắng), gà trống có màu lông trắng đen và vàng đỏ.
Gà HAH nuôi thịt đến 12 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sống đạt 94,33%, ưu thế lai về tỷ lệ nuôi sống
lên 0,167%, khối lượng cơ thể đạt 1167,05g, ưu thế lai về khối lượng cơ thể (2,63%), tiêu tốn
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
Số 31 – Tháng 8 – 2011
34
TĂ/kg tăng khối lượng cơ thể 3,21kg, ưu thế lai ( - 2,43%). Tỷ lệ thân thịt 74,82%, tỷ lệ thịt