kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty cổ phần xây lắp hưng yên - Pdf 23

Đề án môn học Trường Đại học Công Đoàn
Lời nói đầu
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động và là phương tiện sản xuất của Công
ty, vì vậy hiểu và quản lý sử dụng chúng có hiệu quả chúng giúp cho công ty
tiết kiệm được nhiều chi phí. Mặt khác quản lý nguyên vật liệu giúp cho
công ty sử dụng nguyên vật liệu tốt trong thi công và trong sản xuất đảm bảo
sản phẩm công ty làm ra đúng tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của công trình
Trong những năm gần đây do sự biến động của nền kinh tế đặc biệt là sự
biến động của nền kinh tế thị trường thường là tăng cao khôn lường . Vì vậy
mà chi phí nguyên vật liệu tăng cao làm ảnh hưởng không nhỏ tới nguồn vốn
lưu động của Công ty vì vậy việc quản lí và hạch toán chặt chẽ nguyên vật
liệu và công cụ dụng cụ giúp cho công ty năng động hơn trong việc giảm chi
phí giá thành các hợp đồng , nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Đó cũng là lí do em chon đề tài “Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Hưng Yên “ làm đề án môn học của mình.
Đề án môn học của em được trình bày thành 3 phần
Phần 1 : Khái quát chung về Công ty Cổ phần Xây Lắp Hưng Yên
Phần 2 : Thực trạng kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty
Cổ phần Xây lắp Hưng Yên
Phần 3 : Đánh giá công tác kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại
công ty Cổ phần Xây lắp Hưng Yên
Thời gian thực tập môn học tại công ty căn cứ vào lý thuyết cộng với sự vận
dụng thực tế tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hưng Yên em đã trình bày một số
hoạt động sản xuất và quản lý tại công ty . Nhưng do yếu tố chủ quan và
nhận thức , cách nhìn nhận của một sinh viên thực tập vì vậy đề án của em
không tránh khỏi những thiếu sót nhất định vậy em mong muốn được sự chỉ
Sinh viên: Bùi Thị Diệu Anh
Lớp : CDK2A
Đề án môn học Trường Đại học Công Đoàn
bảo của cô giáo hướng dẫn cùng các cô chú trong phòng kế toán công ty
giúp bài viết của em được hoàn thiện .

ty xây lắp Hưng Yên. Trụ sở của Công ty lúc này được chuyển về số 44 Nguyễn
Thiện Thuật - Thị xã Hưng Yên - tỉnh Hưng Yên.
Sau hơn 30 năm hoạt động, Công ty đã thi công nhiều công trình dân dụng,
công nghiệp thuỷ lợi, giao thông được Chủ dầu tư đánh giá cao về chất lượng công
Sinh viên: Bùi Thị Diệu Anh
Lớp : CDK2A
Đề án môn học Trường Đại học Công Đoàn
trình, tiến độ thi công, đáp ứng được nhu cầu việc làm và thu nhập cho cán bộ
công nhân viên không chỉ trong đơn vị mà còn cả lao động thuê ngoài. Năm nào
Công ty cũng được UBND tỉnh Hưng Yên tặng bằng khen là lá cờ đầu trong
nghành xây dựng của tỉnh.
1.2 : ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Với kinh nghiệm thu được qua thi công các công trình đã thực hiện ở trên
với sự đầu tư đúng hướng về kỹ thuật cũng như con người với hệ thống quản lý có
trình độ cao, đầy kinh nghiệm nên sản phẩm xây lắp của công ty đã đáp ứng đầy
đủ các đòi hỏi khắt khe nhất của thị trường.
Các sản phẩm của công ty:
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp hạ tầng giao thông, thuỷ
lợi, cấp thoát nước và xử lý môi trường.
+ Xây dựng các công trình đường dây và trạm biến áp 35KV
+ Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, kết cấu hạ tầng khu Công nghiệp.
+ Tư vấn đầu tư và thực hiện các dự án xây dựng, lập dự án, giám sát thi
công, quản lý dự án.
1.3 : MỘT SỐ CHỈ TIÊU CÔNG TY ĐẠT ĐƯỢC TRONG NHỮNG NĂM
VỪA QUA
Trong hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành, công ty đã liên tục hoàn
thành các chỉ tiêu kinh tế mà Nhà nước giao cho. Tình hình sản xuất kinh doanh
trong vài năm gần đây luôn tăng trưởng, tạo thêm công ăn việc làm và đảm bảo
thu nhập cho người lao động không ngừng nâng cao.Tốc độ tăng trưởng bình quân
năm sau luôn cao hơn năm trước.

1.087.176.200
8 Lợi nhuận từ hoạt động
KD
660.252.160 630.979.265
789.110.934
9 Thu nhập khác
13.809.090 19.585.430
39.724.970
10 Chi phí khác
- -
6.872.730
11 Lợi nhuận khác
13.809.090 19.585.430
32.852.240
12 Lợi nhuận trước thuế
674.061.250 650.564.695
821.963.174
13 Thuế TNDN
94.368.575 81.320.586
102.745.396
14 LN sau thuế
579.692.675 569.244.109
719.217.778
15 Số lượng lao động
160 166
166
16 Thu nhập BQ đầu người
1.800.000 2.200.000
2.500.000
17 Tài sản ngắn hạn 97.403.550.111

trò lãnh đạo chung toàn công ty, chỉ đạo trực tiếp đến từng phòng, từng đội sản
xuất và chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Hội đồng quản trị về các hoạt động sản
xuất và kinh doanh của công ty.
Giúp việc cho Giám đốc trực tiếp là 2 phó giám đốc (một phó giám đốc
Marketing và một phó giám đốc kỹ thuật) chịu trách nhiệm trước giám đốc về các
mặt phân công, đồng thời thay mặt giám đốc giải quyết các phần việc cụ thể khác.
Tiếp đến là các trưởng phòng ban chức năng và các đội sản xuất, kinh
doanh trong công ty.
Phòng vật tư : Có nhiệm vụ cung ứng toàn bộ số vật tư mà công ty cần để
đảm bảo cho quá trình hoạt động liên tục của các đội sản xuất trong quá trình thi
công tại các công trình và một phần dự trữ.
Phòng kế hoạch hỗn hợp : Lập kế hoạch sản xuất và kinh doanh, kế hoạch
cung ứng vật tư, lao động, tài chính, kế hoạch đào tạo, tham mưu ký hợp đồng và
theo dõi việc thực hiện hợp đồng kinh tế, phối hợp cùng các phòng ban khác nắm
tình hình thực hiện kế hoạch và chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình các
kế hoạch theo từng tháng, quý, năm.
Phòng Tổ chức – Hành chính : Có chức năng cơ bản là tổ chức quản lý và
thực hiện công tác hành chính quản trị. Thực hiện công việc văn thư, lưu trữ hồ sơ,
văn bản và con dấu, phục vụ hội nghị, các buổi họp và các ngày lễ, ngày kỷ niệm.
Có nhiệm vụ đảm bảo cung ứng đủ lực lượng lao động cả về số lượng và chất lư-
ợng cho các công trình, quản lý hồ sơ nhân lực và lên kế hoạch đào tạo. Lập các
phương án phân phối tiền lương cho công ty.
Phòng Tài chính – Kế toán : Thực hiện toàn bộ công tác về tài chính,
thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế toàn công ty. Theo dõi kiểm tra
và lên các báo cáo tài chính đảm bảo tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính phục vụ
sản xuất kinh doanh.
Sinh viên: Bùi Thị Diệu Anh
Lớp : CDK2A
Đề án môn học Trường Đại học Công Đoàn
Phòng kỹ thuật : Có nhiệm vụ quản lý công tác kỹ thuật, chất lượng công

CCDC.
* Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội.
Có nhiệm vụ nhận, kiểm tra, bảng chấm công, thanh toán tiền lương, hợp
đồng giao khoán, thanh toán khối lượng sản phẩm do các đội gửi lên, bảng thanh
toán lương theo khối văn phòng công ty và tính các khoản thu từ lương của người
lao động của toàn công ty theo quy định cuả Nhà nước.
* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng tập
hợp để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm cuối mỗi kỳ hạch toán của công
ty, đồng thời lên biểu giá thành theo đối tượng, tính giá thành cho từng đối tượng.
* Thủ quỹ.
Có nhiệm vụ nhập, xuất quỹ, tồn quỹ và quản lý tiền mặt, ghi chép sổ quỹ,
lập báo cáo quỹ và thường xuyên đối chiếu sổ quỹ với sổ kế toán tiền mặt. Căn cứ
vào các chứng từ hợp lệ, hợp pháp để tiến hành nhập, xuất quỹ và ghi vào sổ quỹ,
báo cáo hàng ngày.
* Nhân viên kế toán các đội trực thuộc.
Các kế toán viên tại các đội xây dựng có nhiệm vụ thu thập các chứng từ kế
toán ban đầu tại các đội xây dựng. Sau đó định kỳ tổng hợp, phân loại chứng từ
lập báo cáo hạch toán đã thu thập được lên phòng kế toán của công ty để hạch
toán, thanh toán.
1.5.3 : Hình thức tổ chức kế toán áp dụng tại công ty .
+ Chế độ kế toán tại Công ty.
Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên áp dụng chế độ kế toán của Bộ tài
chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/3/2006 của bộ
trưởng BTC
+ Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty.
Sinh viên: Bùi Thị Diệu Anh
Lớp : CDK2A
Đề án môn học Trường Đại học Công Đoàn
Công ty áp dụng hình thức kế toán “ Chứng từ ghi sổ” . Cuối kỳ, căn cứ vào

Mỗi công trình, hạng mục công trình được tập hợp từ khi khởi công xây dựng cho
đến khi hoàn thành, nghiệm thu công trình và đưa vào sử dụng.
2.2 : Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty.
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và dự toán công trình
được tập hợp theo từng hạng mục công trình và phân tích theo từng loại chi phí
sản xuất, tính giá thành thực tế công trình theo khoản mục chi phí với giá thành dự
toán và được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí. Các sổ chi tiết này đ-
ược mở trong từng tháng và được theo dõi chi tiết theo từng khoản mục chi phí
sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sử dụng máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung.
2.3 : Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí tại Công ty.
2.3.1 : Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
a) Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí NVL trực tiếp của công ty phản ánh toàn bộ các chi phí nguyên
liệu, vật liệu trực tiếp xuất dùng cho thi công như:
* Nguyên vật liêụ chính: xi măng, sắt thép, sỏi, đá, gạch…
Sinh viên: Bùi Thị Diệu Anh
Lớp : CDK2A
Đề án môn học Trường Đại học Công Đoàn
* Nguyên vật liệu phụ: cốt pha, xà gồ, giấy dầu …
* Nhiên liệu: xăng. dầu…
b) Chứng từ kế toán sử dụng.
Phiếu nhập kho( mẫu 01 – VT), phiếu xuất kho( mẫu 02 – VT), các giấy tờ
tạm ứng, hoá đơn GTGT và các giấy tờ liên quan khác.
c) Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để phản ánh
chi phí NVLTT phát sinh tại công ty, tài khoản này được mở riêng cho từng công

2 Cát đen m
3
2500 32.000 80.000.000
3 Cát vàng m
3
590 140.000 82.600.000
4 Đá 1x2 m
3
85 160.000 13.600.000
5 Gạch chỉ Viên 350.700 920 322.644.000
6 Thép <= 18 Kg 7.500 13.000 97.500.000
Cộng tiền hàng: 694.244.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 69.424.400
Tổng cộng tiền thanh toán: 763.668.400
Số tiền viết bằng chữ: Bảy trăm sáu ba triệu sáu trăm sỏu tỏm ngàn bốn trăm đồng
chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,đóng dấu, họ tên)
Sinh viên: Bùi Thị Diệu Anh
Lớp : CDK2A
Đề án môn học Trường Đại học Công Đoàn
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HƯNG YấN
***
ĐXD : 10
Mẫu số : 02 - VT
Theo QĐ 15/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 03 tháng 11 năm 2010 Số: 01
Người nhận hàng: Trần Văn Ngọc - Tổ trưởng tổ sản xuất

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Lãnh đạo
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HƯNG YấN
***
ĐXD : 10
Mẫu số : S12-DN
Theo QĐ 15/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính
THẺ KHO
Sinh viên: Bùi Thị Diệu Anh
Lớp : CDK2A
Đề án môn học Trường Đại học Công Đoàn
Tên kho: Kho công trình Nhà văn hoá xã Tống Trân
Tên vật liệu: Xi măng PC30
Từ ngày 02 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010.
ĐVT: Tấn
Chứng từ
Diễn giải
Số lượng
Ghi
chú
Ngày
tháng
Số phiếu Nhập Xuất Tồn
Nhập Xuất
Đầu kỳ …….
2/10 01 Nhập xi măng PC30
cty TNHH Thái Bình
110 110
3/10 01 Xuất xõy múng 80 30

xuất tháng 10
756.825.000
………… ……….
Tổng vật tư
xuất tháng 11
1.152.360.000
………… ……….
Tổng vật tư
xuất tháng 12
976.565.000
Tổng xuất 2.885.750.000
Biểu 2.1.1.6 Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HƯNG YấN
***
ĐXD : 10
Mẫu số : S36-DN
Theo QĐ 15/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính
SỔ CHI TIẾT
Khoản mục : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công trình : Nhà văn hoá xã Tống Trân
SHTK: 621
Quý 4/ 2010
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
ghi sổ
TK đối
Số tiền
Sinh viên: Bùi Thị Diệu Anh
Lớp : CDK2A

ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 01
Ngày 03 tháng 10 năm 2010
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Nợ Có
Số tiền
SH Ngày
tháng
… ………………………………… …. …….
Sinh viên: Bùi Thị Diệu Anh
Lớp : CDK2A
Đề án môn học Trường Đại học Công Đoàn
…………
03/10
Chi phí NVL trực tiếp cho công
trình Nhà văn hoỏ xó Tống Trân.
621
152
756.825.000
756.825.000
31/10
Chi phí NVL trực tiếp cho công
trình Trường THCS Phù Cừ
621
152

1.152.360.000
04/11
Chi phí NVL trực tiếp
cho công trình Trường
THCS Phù Cừ
621
152
515.658.000
515.658.000
Sinh viên: Bùi Thị Diệu Anh
Lớp : CDK2A
Đề án môn học Trường Đại học Công Đoàn
……………………… ……. …………
Tổng 15.265.369.000 15.265.369.000
Kèm theo 26 chứng từ gốc
Người ghi sổ
( Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
( Ký, họ tên)
Giám đốc
( Ký, họ tên, đóng dấu)
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HƯNG YấN
***
ĐXD : 10
Mẫu số : S02a-DN
Theo QĐ 15/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 04
Ngày 04 tháng 12 năm 2010

…………
Tổng 8.912.672.000 8.912.672.000
Kèm theo.29 chứng từ gốc
Người ghi sổ
( Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
( Ký, họ tên)
Giám đốc
( Ký, họ tên, đóng dấu)
Từ chứng từ ghi sổ và các chứng từ gốc, kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
sổ cái tài khoản 621.
Biểu 2.1.1.8 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Công ty cổ phần xây lắp
Hưng Yên
M ẫu s ố: S02b-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Quý 4 năm 2010
ĐVT: đồng
Tra
ng số: 01
Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền
Số
hiệu
Ngày,
tháng
Số hiệu
Ngày,
tháng

CTGS
Diễn giải
TK
ĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ Có
Dư đầu kỳ
50 31/10
CPNVLTT công trình Nhà
văn hoỏ xó Tống Trân
152 756.825.000
…. ……
80 28/11
CPNVLTT công trình Nhà
văn hoỏ xó Tống Trân
152 1.152.360.000

130 31/12
CPNVLTT công trình Nhà
văn hoỏ xó Tống Trân
152 976.565.000
… …….
315 31/12
K/c chi phí NVL trực tiếp
công trình Nhà văn hoỏ xó
Tống Trân vào Zsp
154 2.885.750.000
Sinh viên: Bùi Thị Diệu Anh
Lớp : CDK2A
Đề án môn học Trường Đại học Công Đoàn

sản xuất, quản lý giá thành và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
3.1.2 : Tồn tại
*Về công tác quản lý chi phí
- CP NVLTT: NVL là yếu tố quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
CPSX. Do đó tiết kiệm CP NVL là một trong những phương pháp chính để hạ Zsp
xây lắp. Do đặc thù riêng của nghành xây lắp, các loại vật liệu xuất kho như cát,
đá có khối lượng lớn nên rất dễ bị thất thoát, hao hụt làm giảm chất lượng công
trình
Sinh viên: Bùi Thị Diệu Anh
Lớp : CDK2A
Đề án môn học Trường Đại học Công Đoàn
- CP NCTT: Công ty dùng hình thức khoán gọn cho lương CNTT nên khối
lượng công việc tuy hoàn thành đúng tiến độ xong công tác quản lý kỹ thuật lại
phải rất thường xuyên và chặt chẽ. Đồng thời phần lớn công nhân thi công công
trình là thuê ngoài nên việc quản lý, đôn đốc gặp khó khăn, tay nghề của họ thì
Công ty cũng khó nắm bắt và kiểm soát.
- Chi phí sử dụng MTC: Công ty vẫn ít sử dụng TK, mà chỉ có công trình
nào có hoá đơn chi phí sử dụng MTC thì mới hạch toán vào TK 623. Chính vì vậy
mà gây nhiều khó khăn trong việc tổng hợp chi phí.
- CPSXC: Đây là khoản mục khá phức tạp vì nó không ổn định và khó
kiểm tra tính chính xác.
3.2 : Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần xây lắp Hưng Yên.
* Về xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
là từng công trình, hạng mục công trình theo từng tháng, quý là hoàn toàn hợp lý,
có căn cứ khoa học, phù hợp với điều kiện sản xuất thi công của đơn vị, phục vụ
tốt cho công tác chỉ đạo sản xuất, quản lý giá thành và phân tích hoạt động sản
xuất kinh doanh của đơn vị.
* Về phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status