Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh tế quốc dân
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
3.1.2. Nhược điểm về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của công ty 63
3.2 Một số ý kiến hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên 65
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: LT110135
GVHD: TS. Phan Trung Kiên
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh tế quốc dân
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ
1 BHXH Bảo hiểm xã hội
2 BHYT Bảo hiểm y tế
3 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
4 BV Bệnh viện
5 CCDC Công cụ dụng cụ
6 CĐT Chủ đầu tư
7 CN Công nhân
8 CNV Công nhân viên
9 CP Chi phí
10 CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
11 CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp
12 CP SDMTC Chi phí sử dụng máy thi công
13 CP SXC Chi phí sản xuất chung
14 CPSXKDD Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
15 CT Công trình
phẩm tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên 65
Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: LT110135
GVHD: TS. Phan Trung Kiên
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh tế quốc dân
LỜI MỞ ĐẦU
Hiệu quả kinh doanh hay nói cách khác là lợi nhuận luôn là mục tiêu
hàng đầu đặt ra cho mỗi doanh nghiệp. Làm thế nào để doanh nghiệp mình
hoạt động có hiệu quả, thu nhập không những đủ bù đắp cho chi phí mà còn
phải có lãi, đó là câu hỏi mà các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm
đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Để đạt được mục tiêu lợi nhuận
cao dựa trên những nguồn lực hiện có doanh nghiệp phải lập các chiến lược
kinh doanh và chính sách tài chính hợp lý; khai thác tối ưu hiệu quả sử dụng
vốn, tài sản, thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất, kinh doanh. Kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành là một công tác kế toán rất được quan tâm vì nó ảnh
hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
Ngành xây dựng là một ngành rất phát triển ở nước ta hiện nay. Ngành
xây dựng cần nhiều vốn, tạo ra sản phẩm được sử dụng lâu dài, do đó hiện
tượng thất thoát và lãng phí chi phí rất hay xảy ra. Để thực hiện tốt công tác
quản lý chi phí, các nhà quản lý đã sử dụng kế toán như một công cụ đặc biệt
để quản lý nguồn chi phí với mục đích kiểm soát và để hạ giá thành sản phẩm.
Nhận biết được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần xây lắp
Hưng Yên, được sự giúp đỡ tận tình của Phòng Kế toán, đặc biệt là sự hướng
dẫn của thầy giáo TS Phan Trung Kiên em đã chọn đề tài "Hoàn thiện kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây
lắp Hưng Yên" làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Nội dung của chuyên đề
có 3 phần:
Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: LT110135 GVHD: TS. Phan Trung Kiên
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh tế quốc dân
sản phẩm dài và giá trị sử dụng lâu dài. Quá trình thi công được chia thành
nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các
công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi
trường như nắng, mưa, lũ lụt Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý,
giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lượng công trình đúng như thiết kế,
dự toán.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện cần thiết
cho sản xuất như các loại xe máy, thiết bị, công nhân phải di chuyển theo
địa điểm đặt công trình. Mặt khác việc xây dựng còn chịu nhiều tác động của
địa chất công trình và điều kiện thời tiết, khí hậu của địa phương , cho nên
công tác quản lý và sử dụng tài sản, vật tư công trình rất phức tạp, đòi hỏi
phải có mức giá cho từng loại công tác xây lắp ở từng vùng lãnh thổ.
Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: LT110135 GVHD: TS. Phan Trung Kiên
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh tế quốc dân
- Các sản phẩm xây lắp phải đảm bảo tiêu chuẩn về chất lượng công
trình theo quy định của Bộ Xây dựng dành riêng cho từng hạng mục công
trình như công trình dân dụng, công trình giao thông, công trình thủy lợi….
Công trình xây dựng phải được sử dụng an toàn trong khoảng thời gian mà
nhà nước quy định về thời gian sử dụng đối với loại tài sản đó.
- Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay
phổ biến theo phương thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình,
khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp như xí
nghiệp, các đội xây dựng …Trong giá khoán gọn, không chỉ có tiền lương mà
còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung của
bộ phận nhận khoán.
- Sản phẩm xây lắp được thực hiện theo đơn đặt hàng do đó thường
được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá cả thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước,
vì vậy mang tính chất là hàng hóa không rõ.
Với những đặc điểm trên của sản phẩm xây lắp, doanh nghiệp thường
6 11HD05ĐBSHB
Thi công xây dựng công trình: Đường bờ sông Hoà
Bình, thị trấn Trần Cao, huyện Phừ Cừ, tỉnh Hưng Yên.
7 10HD07XĐĐ
Thi công xây dựng công trình: UBND xã Đoàn Đào,
huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
8 10HD08TTT
Thi công xây dựng công trình: Trường Tiểu học xã Tiên
Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
9 11HD09TTH
Thi công xây dựng công trình: Trường Trung học cơ sở
Tiên Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần xây
lắp Hưng Yên
Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: LT110135 GVHD: TS. Phan Trung Kiên
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh tế quốc dân
1.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần xây
lắp Hưng Yên
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản thời gian để hoàn thành sản
phẩm dài hay ngắn phụ thuộc vào quy mô công trình, hạng mục công trình.
Căn cứ vào quy mô công trình, theo quy định của Luật Xây dựng, công trình
có thể được đấu thầu rộng rãi hoặc có thể được chủ đầu tư chỉ định thầu. Sau
đây là sơ đồ mô tả quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty.
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần
xây lắp Hưng yên
Sơ đồ 1.1 trang 6 được diễn giải cụ thể như sau: Khi dự án được phê
duyệt, chủ đầu tư tiến hành mời các đơn vị xây lắp tham gia đấu thầu để lựa
Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: LT110135 GVHD: TS. Phan Trung Kiên
Hồ sơ dự thầu
được thông báo mời thầu của chủ đầu tư (CĐT), Công ty nộp hồ sơ dự thầu.
Quá trình đấu thầu cạnh tranh diễn ra một cách rộng rãi và công khai. CĐT
hoặc đơn vị tư vấn thông báo doanh nghiệp trúng thầu thực hiện dự án dựa
trên những điều kiện cơ bản như quy mô công ty, vốn điều lệ, bề giày kinh
nghiệm… Đơn vị trúng thầu tiến hành ký kết hợp đồng với CĐT, lập phương
án tổ chức thi công trình CĐT phê duyệt. Sau khi được CĐT phê duyệt
phương án tổ chức thi công, đơn vị thực hiện thi công công trình theo hồ sơ
thiết kế và theo phương án đã được duyệt. Trong quá trình thi công, đơn vị và
CĐT tiến hành nghiệm thu theo giai đoạn thi công, khối lượng nghiệm thu
giai đoạn sẽ làm căn cứ đề nghị CĐT thanh toán tiền. Công trình hoàn thành,
đơn vị tiến hành bàn giao công trình đưa vào sử dụng. Đơn vị thi công làm hồ
sơ quyết toán công trình trình lên cơ quan chức năng có thẩm quyền phê
duyệt quyết toán công trình. Đơn vị thi công có trách nhiệm bảo hành công
trình trong một thời gian nhất định tùy theo quy mô công trình, loại hình công
trình.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần xây lắp Hưng
Yên
Để tổ chức quản lý và thực hiện được công việc sản xuất của mình một
cách có hệ thống và hiệu quả, Công ty đã tiến hành tổ chức bộ máy sản xuất
của mình và được thể hiện qua sơ đồ 1.2 sau đây:
Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: LT110135 GVHD: TS. Phan Trung Kiên
7
Bộ phận sản xuất
Đội XD
số 01
Đội XD
số 02
Đội DV
cơ khí
Đội XD
sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện cần thiết cho sản
xuất như các loại xe máy, thiết bị, công nhân phải di chuyển theo địa điểm
đặt công trình. Mặt khác việc xây dựng còn chịu nhiều tác động của địa chất
công trình và điều kiện thời tiết, khí hậu của địa phương , cho nên công tác
quản lý các chi phí sản xuất, sử dụng tài sản và việc giám sát các hạng mục
công trình đúng thiết kế đòi hỏi phải thật chặt chẽ và hợp lý.
Chi phí sản xuất là bao gồm tất cả các hao phí về lao động sống, lao
động vật hóa và hao phí cần thiết mà doanh nghiệp bỏ ra để thi công công
trình từ khi bắt đầu tới khi hoàn thành bàn giao, hoặc thời điểm tính giá thành
theo quy định của doanh nghiệp. Chi phí trong giá thành sản xuất sản phẩm
xây lắp bao gồm các chi phí được phân loại theo mục đích, công dụng. Điều
này xuất phát từ phương pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản. Dự toán
được lập theo từng công trình, hạng mục công trình … và lập theo từng khoản
mục chi phí. Đây là căn cứ để có thể so sánh, kiểm tra, phân tích chi phí sản
xuất xây lắp thực tế phát sinh với dự toán.
Chi phí sản xuất phụ thuộc vào 2 yếu tố:
+ Khối lượng lao động và vật tư sản xuất bỏ ra trong quá trình thi
công công trình, hạng mục công trình
+ Chi phí phát sinh trực tiếp liên quan tới việc tập hợp chi phí và
tính giá thành.
* Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất được công ty phân loại theo chí phát sinh trực tiếp:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT)
Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: LT110135 GVHD: TS. Phan Trung Kiên
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh tế quốc dân
+ Chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT)
+ Chi phí sử dụng máy thi công (CP SDMTC)
+ Chi phí sản xuất chung (CP SXC)
Từ những đặc điểm của chi phí sản xuất công ty Cổ phần xây lắp Hưng
theo định mức đã lập và giải quyết các khoản chi phí vượt định mức.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Giám đốc Công ty
Phó Giám đốc Công ty có chức năng xây dựng kế hoạch sản xuất, kế
hoạch chi phí hàng tháng, hàng quý, hàng năm trình Giám đốc phê duyệt.
Phó Giám đốc Công ty có chức năng phê duyệt kế hoạch sản xuất, kế
hoạch chi phí mà các phòng ban đệ trình.
Phó Giám đốc có chức năng kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động sản
xuất, kinh doanh, tài chính, nhân sự của Công ty và báo cáo Giám đốc Công
ty theo định kỳ.
Phó Giám đốc có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát toàn bộ các khoản chi
phí phát sinh nằm trong định mức và vượt định mức để báo cáo Giám đốc có
phương án xử lý kịp thời.
Phó Giám đốc có nhiệm vụ tìm hiểu thông tin kinh tế, xã hội, tài chính,
….mới nhất để trợ giúp cho Giám đốc trong việc đưa ra các quyết định đúng
đắn và tuân thủ các quy định của Pháp luật.
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty
+ Phòng Kỹ thuật: Có chức năng kiểm tra giám sát chất lượng công
trình, lập hồ sơ dự thầu, đệ trình kế hoạch chi phí cho từng hạng mục công
trình, là nơi kiểm soát các nguyên vật liệu đầu vào, các sản phẩm đầu ra từ
bộ phận sản xuất. Báo cáo thực hiện so với kế hoạch chi phí đã được
duyệt, báo cáo thời gian, tiến độ, chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật công trình
cho Ban lãnh đạo Công ty và chủ đầu tư.
Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: LT110135 GVHD: TS. Phan Trung Kiên
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh tế quốc dân
+ Phòng Tài chính - Kế toán: Có chức năng hạch toán tập hợp số liệu
xử lý thông tin tài chính theo từng công trình, hạng mục công trình, nhằm
cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin tài chính cho Ban Giám đốc và người
sử dụng thông tin tài chính đó.
+ Phòng Tổ chức hành chính: Có chức năng tổ chức lao động một cách
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HƯNG YÊN
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên
Sản phẩm chính của công ty là các công trình xây dựng. Các sản phẩm
đều có tính khác biệt về tính chất, cách thức thi công xây dựng, thiết kế, vật
tư, số tiền đầu tư, quy mô , do đó chi phí sản xuất các công trình cũng khác
nhau và tính giá thành cũng khác nhau.
Và do công ty thực hiện thi công nhiều công trình, hạng mục xây dựng,
kế toán tập hợp chi phí sản xuất riêng cho từng hạng mục, công trình theo tiến
độ thi công. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này chỉ tập trung phản ánh chi phí
sản xuất hạng mục đổ bê tông xi măng công trình: Đường Cầu Trâu - địa phận
thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp là toàn bộ chi phí nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liêu
luân chuyển tham gia cấu thành công trình, hạng mục công trình hoặc giúp
cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp như: Sắt, thép, xi măng,
gạch, gỗ, cát, đá, sỏi, tấm xi măng đúc sẵn, kèo sắt, cốp pha, đà giáo …Nó
không bao gồm vật liệu nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho
đội quản lý công trình. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ
trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp.
Để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng trong
doanh nghiệp xây lắp kế toán sử dụng TK621 "chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp". Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công
trình, khối lượng xây lắp, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự
toán riêng. Đối với công trình lắp máy, các thiết bị do chủ đầu tư bàn giao đưa
vào lắp đặt không phản ánh ở tài khoản này.
Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: LT110135 GVHD: TS. Phan Trung Kiên
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh tế quốc dân
Kết cấu tài khoản:
phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Công ty áp dụng phương pháp tính giá NVL xuất kho theo phương
pháp đích danh từng NVL.
Khi đội xây dựng cần nguyên vật liệu sử dụng thì lập kế hoạch, dự toán
định mức NVL công trình qua bộ phận kế hoạch, kế toán trình Giám đốc phê
duyệt. Nếu được phê duyệt thì lập hợp đồng mua bán nguyên vật liệu với nhà
cung cấp, xuất quỹ tạm ứng chi mua NVL. Số vật tư mua có thể nhập kho
theo giá mua hoặc đưa thẳng tới công trường thi công. Nếu nhập kho thì căn
cứ vào hóa đơn GTGT (Biểu số 2.1), phiếu nhập kho (Biểu số 2.2), để kiểm
tra quy cách, số lượng NVL.
Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: LT110135 GVHD: TS. Phan Trung Kiên
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh tế quốc dân
Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT mua nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng
cho thi công
In tại Công ty CP in & nghiên cứu thị trường Việt Cường, ĐT: 04.37820797 - Mã số thuế: 0101948880
Biểu số 2.2: Phiếu nhập kho nguyên vật liệu
Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: LT110135 GVHD: TS. Phan Trung Kiên
Mẫu số: 01GTKT3/001
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: YH/11P
Liên 2: giao cho khách hàng Số: 0000749
Ngày 01 tháng 8 năm 2011
Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Yên Hưng
Mã số thuế:
Địa chỉ: Phố Cao - thị trấn Trần Cao - Phù Cừ - Hưng Yên
Số tài khoản:
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Khắc Quyết
Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây lắp Hưng Yên
LIÊN :1 Số : PN 415
Nợ : 152
Có : 331
Đơn Vị/Họ Và Tên : Nguyễn Duy Hoàng
Địa Chỉ/Bộ phận : Phòng Vật tư MST :
Theo Chứng Từ Số : YH/11P000749 Ngày : 01/8/2011
Nhập tại kho: Công Ty Lý do nhập: Nhập mua
STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tư, dụng cụ, sản
phẩm, hàng hóa
MH ĐVT
Số lượng
Theo
chứng từ
Thực
nhập
A B C D
1 2
3 4 E
1 Thép Φ16 T Φ16 Kg 10.000 10.000 18.000
180.000.0
00
2 Xi măng Hoàng Thạch XHT Tấn 980 980 1.200.000
1.176.000.0
2.496.000.000 x Người lập phiếu Người giao hàng Thủ Kho Kế toán trưởngBiểu số 2.3: Giấy đề nghị xuất kho
Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: LT110135 GVHD: TS. Phan Trung Kiên
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh tế quốc dân
Công ty CPXL Hưng Yên
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO
Số: 204
Kính gửi: Giám đốc công ty CPXL Hưng Yên
Hôm nay, ngày 05 tháng 8 năm 2011. Căn cứ kế hoạch và bản dự toán
do đội trưởng đội xây dựng số lập gửi Phòng kỹ thuật tổng hợp, kế toán thẩm
định. Đội xây dựng số 3
Yêu cầu xuất:
1. Vật tư:
TT Tên hàng hóa ĐVT
Mục đích
sử dụng
Số lượng
Ghi
chú
Yêu
cầu
Thực
xuất.
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho
CÔNG TY CPXL HƯNG YÊN Mẫu số 01 - VT
44 Nguyễn Thiện Thuật - TP Hưng Yên (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
LIÊN :1 Số : PX 625
Nợ : 621
Có : 152
Đơn Vị/Họ Và Tên : Nguyễn Đức Hậu
Địa Chỉ/Bộ phận : Đội trưởng đội XD 03 MST :
Theo Chứng Từ Số : YH/11P000749 Ngày : 01/8/2011
Nhập tại kho: Công Ty Lý do nhập: Nhập mua
STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
MH ĐVT Số lượng
Theo
chứng từ
Thực
nhập
A B C D
1 2
3 4 E
1 Thép Φ16 T Φ16 Kg
10.000,
00
10.000,
Người lập phiếu Người giao hang Thủ Kho Kế toán trưởng
Căn cứ vào các phiếu xuất kho và tình hình vật tư đã sử dụng cho công
Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: LT110135 GVHD: TS. Phan Trung Kiên
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh tế quốc dân
trình, cuối mỗi tháng kế toán chi phí sản xuất tiến hành lập bảng kê chi phí vật
tư cho công trình.
Biểu số 2.5: Bảng kê chi phí vật tư công trình
BẢNG KÊ CHI PHÍ VẬT TƯ
Tháng 8 năm 2011
Công trình: Đường Cầu Trâu, TT Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
STT Tên vật tư
Số
phiếu
xuất
Ngày xuất
Khối
lượng
ĐVT Số tiền (đồng)
… … … …. … … …
06 Thép Φ16 415 05/8/2011 10.000 Kg 180.000.0000
07
Xi măng Hoàng
Thạch
415 05/8/2011 980 Tấn 1.176.000.000
08 Cát đen 420 19/8/2011 500 m
3
100.000.000
… …. … …. …. …. …