Nghiên cứu quy trình công nghệ lên men bã dứa làm thức ăn cho bò sữa - Pdf 23

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Nghiên cứu quy trình công nghệ lên men bã dứa
làm thức ăn cho bò sữa
Nguyễn Giang Phúc
1
, Lê Văn Huyên
1
, Vơng Tuấn Thực
2

1
Bộ môn Dinh dỡng và TĂCN,
2
Trung tâm Nghiên cứu bò và Đồng cỏ Ba Vì
Tác giả chính: Nguyễn Giang Phúc, ĐT 04.8386126, DĐ: 0912539533
Đặt vấn đề
Chăn nuôi bò sữa đang đợc đặc biệt quan tâm nhằm từng bớc đáp ứng nhu cầu về sữa
cho đời sống và hạn chế nhập khẩu. Tổng đàn trâu bò của cả nớc có hơn 7 triệu, trong đó
đàn bò sữa có 57.000 con . Việc sản xuất, chế biến và tạo nguồn thứ ăn cho bò sữa nói
riêng và đại gia súc nói chung đang đặt ra cho ngành chăn nuôi trớc mắt cũng nh lâu
dài. Thế nhng, do diện tích bi chăn thả và trồng cây thức ăn gia súc ngày càng bị thu hẹp
cho nên việc sử dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho gia súc đợc coi là
một trong những giải pháp tích cực.
Hàng năm ở nớc ta có hơn 35 triệu tấn phụ phẩm nông nghiệp bao gồm rơm lúa, cây ngô,
thân lá lạc, lá sắn, ngọn lá mía, ngọn lá và b dứa Cây dứa đợc trồng nhiều ở nớc ta

lên men b dứa nhằm tạo thêm nguồn thức ăn thô xanh cho bò sữa áp dụng đợc trong các
trang trại, hộ chăn nuôi.
+ Xác định tỷ lệ thay thế sản phẩm lên men b dứa trong khẩu phần ăn của bò sữa, đánh
giá hiệu quả kinh tế, giá trị sử dụng của chúng.
+ Chuyển giao công nghệ chế biến dễ áp dụng tới các hộ chăn nuôi bò sữa, giảm
giá thành thức ăn
Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
+ Chọn và nhân giống vi sinh vật tham gia trong quá trình lên men b dứa
+ Quy trình lên men b dứa
- Tỷ lệ bổ sung giống vi sinh vật
- Thành phần nguyên liệu (tỷ lệ tinh bột, b dứa), tỷ lệ ẩm độ.
- Thời gian lên men
- Thành phần hoá học của sản phẩm sau lên men
+ Hiệu quả sử dụng của b dứa lên men cho bò sữa
- Tỷ lệ thay thế thức ăn tinh, thô xanh bằng b dứa lên men trong khẩu phần
- ảnh hởng của thức ăn b dứa lên men đến năng suất sữa
- Tiêu tốn thức ăn/kg sữa, giá thành sản phẩm.
+ Chuyển giao công nghệ chế biến b dứa cho các hộ chăn nuôi bò sữa
Phơng pháp nghiên cứu
+ Tuyển chọn và nhân giống vi sinh vật
- Các giống nấm men, nấm mốc, vi khuẩn đợc thu thập từ cơ sở giữ giống, ngoài tự nhiên.
Phân lập và nhân giống theo phơng pháp vi sinh truyền thống.
- Nhân giống đa chủng : Tiến hành nhân giống nấm men và nấm sợi trớc sau đó bổ sung
vi khuẩn và sấy khô trong nhiệt độ thấp < 60
o
C, tán thành bột làm giống cho quá trình thí
nghiệm lên men b dứa sau này.
Bộ giống vi sinh vật đ đợc thu thập, phân lập và tuyển chọn 3 trong các giống
Nấm sợi Aspergillus niger có khả năng phân giải tốt tinh bột, xenluloza .
Nấm men Sacharomycess .sp tham gia phân giải tinh bột
Vi khuẩn Lactobacillus có khả năng phân giải tinh bột, protein, xenluloza hiện đang lu
giữ tại phòng thí nghiệm bộ môn Dinh dỡng &TĂCN.
Một số đặc tinh phân giải tinh bột (hay hoạt tính enzym amilase), phân giải xenluloza (hay
hoạt tính enzym xenlulaze) của các chủng vi sinh vật đợc trình bày trong bảng sau

4

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiBảng 2. Hoạt tính phân giải tinh bột và xenluloza
Chủng VSV D
A
(cm) D
X
(cm)
Aspergillus.niger
2,84 2,52
Sacharomycess
1,04 1,42
Lactobacillus
3,13 2,44
D
A

2
+ VSDD
1
6,78 5,15 4,57 4,42 4,20 3,96
CT
3
+ VSDD
1
6,80 5,09 4,44 4,31 4,09 3,75
CT
1
+ VSDD
2
6,78 5,16 4,46 4,40 4,21 4,02
CT
2
+ VSDD
2
6,78 5,04 4,38 4,30 4,10 3,91
CT
3
+ VSDD
2
6,80 4,97 4,25 4,14 3,87 3,55

Sự biến đổi độ pH trong quá trình lên men trong bảng trên cho thấy tốc độ lên men của b
dứa rất nhanh, chỉ trong 3-4 ngày độ pH đ giảm còn 5,21-4,97, sản phẩm có thể sử dụng
cho chăn nuôi. Sau 7 ngày đ hoàn toàn chín sinh học biểu hiện ở độ giảm của pH 4,66-
4,25. Kết quả này hoàn toàn phù hợp với những nghiên cứu của Bùi Văn Chính, Nguyễn
Hữu Tào (1997) khi ủ chua trên thân lá cây lạc. Tuy nhiên tốc độ lên men của b dứa

của b dứa khá nhanh, nhng thời gian bảo quản còn hạn chế. Sau 4 tuần hàm lợng axit
acetic đ tăng hơn 100%, vì thế sản phẩm xuất hiện mùi chua.
Bảng 4. Một số thành hoá học của b dứa trớc và sau khi ủ
Sau ủ (tuần) Chỉ tiêu Trớc ủ
1 2 3 4
VCK(%) 35,89 33,38 33,06 32,97 31,92
Protein thô (%VCK) 7,78 7,64 7,61 7,28 6,94
Lipit thô (% VCK) 3,26 3,24 3,20 3,16 3,03
Xơ thô (% VCK) 18,63 19,67 18,70 18,72 18,76
Axit Lactic (%) 1,77 2,89 3,05 2,92
Axit Acetic (%) 1,09 1,31 2,02 2,62

Hàm lợng VCK của b dứa lên men giảm rất rõ rệt, nhất là trong tuần đầu quá trình hô
hấp của tế bào thực vật còn diễn ra, đó là nguyên nhân gây mất mát VCK. Một số thành
phần dinh dỡng khác của b dứa nh protein thô, lipit thô, xơ thô trớc và sau công thức ủ
chênh lệch nhau không lớn. Nhìn chung hàm lợng protein thô giảm dần theo thời gian,
nhng xơ thô có chiều hớng tăng nhng rất ít 18,63- 18,76 %VCK . Hàm lợng lipit thô
có giảm chút ít nhng không đáng kể.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với kết luận của Nguyễn Bá Mùi (2002)
rằng hàm lợng VCK và Protein thô giảm trong quá trình ủ chua phụ phẩm dứa. Basak và 6

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôicộng sự (1993) cho biết hàm lợng xơ thô trong phụ phẩm dứa trớc khi ủ là 26,25%VCK
và sau ủ là 30,43%VCK.
Nhận xét chung về chất lợng thức ăn

TN2
% thay
thế 2
B dứa (kg/con/ngày) 0 11,43 0 13,1
B bia (kg/con/ngày) 6,43 4,06 36,8 0 0
TĂ tinh HH (kg/con/ngày)

4,76 3,07 35,5 3,28 1,82 44,5
Cỏ voi (kg/con/ngày) 28,66 18,17 36,6 34,2 16,8 52,27
Khoáng (g/con/ngày) 25,00 25,00
VCK (kg/con/ngày) 10,67 10,43 9,9 10,02
Protein thô (g/con/ngày) 1372,6

1475,8

1011,5

1464,7
Thức ăn tinh HH cho thí nghiệm 1: Cám mỳ 65%, bột sắn 20%, khô đỗ tơng 8%, bột
xơng 2%, bột cá mặn 5%. Protein 13,56%.
Thức ăn tinh cho thí nghiệm 2: Cám gạo 65%, bột sắn 25%, thức ăn đậm đặc GuoBS 10%,
protein trong khẩu phần 11,95%.
Thực tế bò thí nghiệm 1 ăn đợc 11,43 kg/con/ngày đ thay thế 35% b bia và 36,6% cỏ
voi hàng ngày. Trong thàmh phần b dứa lên men đ có 30% thức ăn tinh nên khẩu phần
vẫn bảo đảm lợng vật chất khô cần thiết cho bò tơng đơng lô đối chứng ( 10,67 và
10,43% VCK/con/ngày).
Trong thí nghiệm 2, (bò F1) tỷ lệ thay thế cỏ voi và thức ăn tinh cao hơn thí nghiệm 1, đạt

1,32
135,5
8,55
b1,17
171,3
* Các giá trị trung bình có các chữ cái khác nhau theo hàng ngang khác nhau đáng kể (p<0,01)

Với đặc điểm của động vật tiêu hoá dạ cỏ, thức ăn lên men sẽ đợc vi sinh vật dạ cỏ sử
dụng ngay để tạo thành các axit béo bay hơi( ABBH). Theo Piatkowski (1990) thì khẩu
phần ăn nhiều cỏ khô lợng ABBH tổng số thấp, sự bổ sung củ cải đờng hay thức ăn giàu
gluxit sẽ làm tăng lợng ABBH tổng số trong dạ cỏ. Thức ăn lên men từ b dứa đáp ứng
đợc điều đó. B dứa chỉ sau 5-7 ngày ủ men đ có thể cho bò sử dụng đợc, sản phẩm có
mùi thơm. Đáng chú ý là trong thí nghiệm 2, giống bò sữa ở đây là con lai F1, ngời dân 8

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôicha có nhiều kinh nghiệm chăn nuôi bò sữa cho nên năng suất sữa còn thấp, hơn nữa
khẩu phần ăn rất đơn điệu chủ yếu là cỏ xanh, bột sắn và thức ăn đậm đặc.
Đánh giá hiệu quả của việc lên men bã dứa
Giá thành chế biến và hiệu quả sử dụng thức ăn b dứa lên men đợc xem là chỉ tiêu quan
trọng để đành giá kỹ thuật công nghệ.
Bảng 7a. Giá thành chế biến lên men b dứa (tại Ba vì 2003)
Đơn vị: đồng

* Tỷ lệ hao hụt chất khô là 12%
Trong chăn nuôi chỉ tiêu cuối cùng ngời ta quan tâm là hiệu quả kinh tế bao gồm các
khoản thu chi mà nhiều hơn cả là chi phí về thức ăn. Tại thí nghiệm này chúng tôi đ sử
dụng b dứa lên men trong khẩu phần để thay thế một phần thức ăn thô xanh và giảm tiền
thức ăn tinh bởi ngay trong sản phẩm lên men đ có tinh bột bổ sung(30%). Kết quả trình
bày trong bảng 8, ở đây chỉ tính chi phí tiền thức ăn cho việc sản xuất sữa của bò.
Bảng 8. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng b dứa lên men cho bò sữa
Chỉ tiêu Lô đối
chứng 1
Lô thí
nghiệm1
Lô đối
chứng2
Lô thí
nghiệm 2
Chi TĂ cho SX sữa(đ/con/ngày) 27.075

29785

20230

21312

Năng suất sữa (kg/con/ngày) 9,63

10,82

7,46

8,55

dứa ủ là thức ăn tốt nhất để duy trì đàn bò.
Quy trình lên men chế biến bã dứa
+ Chuẩn bị giống vi sinh vật 2 chủng phối hợp : Nấm mốc lên men bề mặt
Vi khuẩn lên men thể dịch
+ Trộn đều nguyên liệu : B dứa, cám gạo (bột sắn) theo tỷ lệ 70: 30 .
Giống men bổ sung 2%
+ Nén chặt,ủ : (2 cách)
- Trong túi Nilon, bao tải với quy mô 20-100kg/mẻ
- Trong bịch nilon khổ lớn đờng kính 1m với quy mô 300-1000kg/mẻ
- Trong hố ủ kích thớc 3m x 2m x 1m. Che nilon kín bảo đảm yếm khí
và phủ đất lên trên với quy mô 2000-3000kg/mẻ
+ Thời gian ủ 3-5 ngày, lấy ra cho gia súc ăn dần. Chú ý sau khi lấy thức ăn ủ phải che đậy
thật kín tránh sản phẩm ủ tiếp xúc với không khí sẽ có màu đen. Nếu ủ trong các bao tải
nhỏ nên tính toán số lợng vừa đủ cho 1 bữa ăn hoặc 1 ngày ăn của đàn bò.
Chuyển giao công nghệ chế biến bã dứa tới hộ chăn nuôi bò sữa
Trong năm 2004, đề tài đ tiến hành khảo sát vùng nguyên liệu, phổ biến quy trình chế
biến b dứa lên men và cung cấp men khởi động cho các hộ chăn nuôi bò sữa thuộc các
tỉnh Phú thọ, Vĩnh phúc, Nghệ an tổng số 32 hộ với số lợng hơn 40 tấn b dứa đ đợc
chế biến
Kết luận và đề nghị
+ Lên men phối hợp 2 chủng nấm mốc Asp.niger và vi khuẩn Lactobacillus tạo chế phẩm
ban đầu để chế biến b dứa phế thải nhờ hoạt tính phân giải tinh bột và xenluloza cao của
chúng.
+ B dứa phế thải đợc lên men vi sinh vật, ủ trong 5-7 ngày có chất lợng tốt, mùi thơm
dễ chịu, pH <4,5 và bảo quản 30 ngày sau ủ.
+ Bò sữa đợc sử dụng thức ăn b dứa lên men 11,43-13,1 kg/con/ngày thay thế 36,6- 52%
cỏ voi, 35,5% thức ăn tinh, 36,8% b bia trong khẩu phần, năng suất sữa cao hơn 12,25-10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status