Trường đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
1
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Lời mở đầu………………………………………………………………………… …3
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện hoạt động kinh doanh chủ yếu của
Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) ………………… 5
1.1.Tình hình chung và phát triển của Tổng Công Ty Tài Chính cổ phần Dầu khí
Việt Nam (PVFC)………………………………………… … ………………… 6
1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của PVFC…………………………………… 15
1.3. Qúa trình kinh doanh và cơ sở vật chất kỹ thuật của Tổng công ty Tài chính
cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC)………………………………………………… 16
1.4. Tình hình tổ chức, quản lý và lao động của PVFC……………………………….17
1.5. Phương hướng hoạt động của Tổng công ty trong thời gian tới………………….26
Kết luận chương 1…………………………………………………………………… 28
Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Tài chính
cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) năm 2010……………………………………… 31
2.1. Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của PVFC năm 2010…………………….32
2.2. Phân tích hoạt động kinh doanh năm 2010 của PVFC……………………………34
2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)…………………………… 41
2.4. Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương của Tổng công ty………… 48
2.5. Phân tích chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty…………… 58
2.6. Phân tích tình hình tài chính của PVFC………………………………………… 62
Kết luận chương 2…………………………………………………………………… 87
Chương 3: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Tổng công ty Tài chính
cổ phần Dầu Khí Việt Nam (PVFC) giai đoạn 2006- 2010…….……………… 88
3.1. Căn cứ chọn đề tài……………………………………………………………… 89
3.2. Cơ sở lý luận và hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn………………………….91
3.3. Khái quát đặc điểm hoạt động của Tổng công ty ảnh hưởng đến hiệu quả
Trường đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nhiều năm trở lại đây dầu khí luôn là tâm điểm của mọi sự biến động cả
về kinh tế lẫn chính trị và là nguyên nhân của rất nhiều cuộc xung đột. Vai trò của dầu
khí đối với nền kinh tế thế giới ngày càng quan trọng. Đối với Việt Nam tuy trữ lượng
dầu khí không nhiều nhưng dầu khí vẫn luôn là một ngành kinh tế mũi nhọn, là trọng
tâm đầu tư của Đảng và Nhà Nước, góp phần sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân.
Nhận thức được tầm quan trọng của mình, Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu
khí Việt Nam (PVFC) đã ra đời và ngày càng phát triển khẳng định mình trên thị
trường tài chính. Trong thời gian tới, để thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển khoa
học - công nghệ ngành dầu khí đến năm 2025 là “Ngành dầu khí phấn đấu xây dựng
thành một ngành công nghiệp có trình độ trung bình, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
trở thành một tập đoàn Dầu Khí mạnh trong khu vực Đông Nam Á”.
Phát triển ngành Dầu khí Việt Nam trên cơ sở tăng cường sức mạnh bên trong.
Thách thức lớn nhất đặt ra trong xu thế hội nhập các nền kinh tế khu vực và thế giới là
vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành. Để làm được điều đó phải tích cực
thực hiện công tác đầu tư vào các dự án và hoạt động của ngành cũng như các doanh
nghiệp thành viên sao cho hoạt động của Tập Đoàn Dầu Khí Việt Nam thực sự năng
động và hiệu quả. Cần đổi mới quan hệ sản xuất một cách phù hợp, phát huy mọi
nguồn tiềm năng để phát triển. Việc tăng cường quản lý sản xuất và áp dụng công nghệ
hiện đại luôn được xem là yếu tố quan trọng để giảm chi phí sản xuất và nâng cao chất
lượng sản phẩm, đây cũng chính là điểm mấu chốt để nâng cao khả năng cạnh tranh
của PetroVietnam trong xu thế hội nhập hiện nay. Để phù hợp với xu thế này, Tổng
trong khoa, bộ môn Quản trị Doanh nghiệp Địa chất - Dầu khí, cùng các cán bộ trong
Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) đã tận tình chỉ bảo và tạo
điều kiện cho tác giả hoàn thành bản đồ án này.
Do điều kiện thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều cho nên
bản đồ án này không tránh khỏi những thiếu xót. Tác giả rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp của các thầy cô giáo để tác giả có thể học hỏi những kiến thức mới phục
vụ cho công tác chuyên môn sau này. Tác giả xin đề nghị được bảo vệ đồ án trước hội
đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh trường đại học Mỏ - Địa
chất
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Bùi Văn Thu
Trường đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
5
CHƯƠNG 1
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA TỔNG CÔNG TY
TÀI CHÍNH CỔ PHẦN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PVFC)
tín dụng phi ngân hàng.
Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/12/2000 theo giấy phép hoạt
động số 12/GP-NHNN ngày 25/10/2000 của Ngân hàng nhà Nhà nước Việt Nam ban
hành kèm theo quyết định số 456/2000/QĐ-NHNN 25/10/2000 của Thống đốc ngân
hàng Nhà nước và giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 113108 ngày 23/8/2000 do
Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp.
Tài khoản phong toả đã mở tại nhiều chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố
Hà Nội số hiệu 45110004. Công ty có vốn điều lệ tại thời điểm thành lập là 100 tỷ
đồng.
Thời gian hoạt động: 50 năm kể từ ngày thành lập nhưng không quá thời hạn
hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
Trường đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
7
Là tổ chức tín dụng, hạch toán kinh tế độc lập nhằm đảm bảo nhu cầu vốn tín
dụng đầu tư phát triển của Tổng công ty và các đơn vị thành viên với chức năng là tổ
chức tín dụng phi ngân hàng tại Tổng công ty cổ phần Dầu khí Việt Nam để thực hiện
mọi dịch vụ liên quan đến việc quản lý sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn của các tổ
chức tín dụng, các đơn vị, tổ chức cá nhân trong Tổng công ty trên nguyên tắc sinh lời.
Với mục đích nói trên, Tổng công ty cổ phần Dầu khí ra đời đã đặt được dấu mốc quan
trọng trên bước đi ban đầu của mình.
Ngày 30/03/2000: Chủ nhiệm văn phòng Chính phủ ký quyết định số 04/2000
/QĐ/VPCP về việc thành lập công ty Tài chính Dầu khí.
Ngày 19/06/2000: Hội đồng quản trị Tổng công ty Dầu khí Việt Nam ký quyết
định số 903/QĐ-HĐQT thành lập Công ty Tài chính Dầu khí .
Ngày 01/10/2000: Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí chính thức đặt trụ sở
đầu tiên với đầy đủ trang thiết bị và bộ máy hoạt động tại 34B Hàn Thuyên - quận Hai
Bà Trưng - Hà Nội và khai trương hoạt động phòng giao dịch số 10.
Ngày 12/10/2000: Bằng quyết định số 4098/QĐ-HĐQT Hội đồng quản trị Tổng
Ngày 01/12/2004: Vốn điều lệ công ty đạt mức 300 tỷ VNĐ.
Đến ngày 31/12/2004:
- Thu xếp vốn cho các dự án của PetroVietnam đạt 5.000 tỷ VNĐ.
- Tổng tài sản đạt hơn 4000 tỷ VNĐ.
- Doanh thu đạt trên 200 tỷ VNĐ.
Năm 2004 là năm đột phá trong hoạt động của PVFC với việc ra mắt Hội đồng
quản trị, PVFC đã hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo mô hình mới triển khai và áp dụng
thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000. Năm 2004, PVFC đã khai
trương dịch vụ Đại lý thu đổi ngoại tệ cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
khai trương dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union và dịch vụ mua bán, chế tác
vàng bạc. Cũng trong năm 2004, PVFC tiếp tục triển khai dịch vụ tiền gửi, ủy thác
quản lý vốn của khách hàng trong và ngoài ngành. Dịch vụ huy động vốn và cho vay
của PVFC được tăng cường cả về số lượng và chất lượng .
Ngày 28/02/2005: Khai trương hoạt động chi nhánh Công ty Tài chính Dầu khí
tại Vũng Tàu.
Ngày 20/04/2005: Khai trương hoạt động phòng giao dịch số 12.
Ngày 20/05/2005: Khai trương hoạt động phòng giao dịch số 21.
Năm 2005 công ty tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng, tổng cộng có 7 phòng giao
dịch và 2 chi nhánh đã đi vào hoạt động, tổng tài sản ước đạt 6.828 tỷ đồng.
Ngày 26/04/2006: Tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng.
Ngày 19/06/2006: Khai trương hoạt động Chi nhánh Công ty Tài chính Dầu khí
tại Đà Nẵng.
Trường đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
9
Ngày 29/06/2006: Chuyển địa điểm Phòng Giao dịch Chứng khoán BSC-PVFC
và phòng Giao dịch số 11 đến số 4 Láng Hạ - Ba Đình - Hà Nội.
Ngày 18/09/2006: Thành lập phòng giao dịch số 31 và số 32 tại thành phố Vũng
Tàu .
10
ngày 28/01/2008 về việc sửa đổi khoản 1, khoản 4, Điều 1 Quyết định 3002 ngày
22/08/2007 của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Công ty Tài chính Dầu khí đã thực hiện
cổ phần hóa cho đến nay đã hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh.
Ngày 08/09/2007: PVFC là đơn vị duy nhất trong ngành Tài chính - Ngân hàng
được cùng lúc trao tặng hai giải thưởng "Nhà quản lý giỏi 2007"và"Cúp vàng ISO
2007".
Ngày 08/10/2007: Khai trương hoạt động ba công ty thành viên Công ty Cổ
phần Đầu tư và Tư vấn Tài chính Dầu khí (PVFC Invest); Công ty cổ phần Kinh
doanh Bất động sản Tài chính Dầu khí (PVFC Land); Công ty cổ phần Truyền thông
Tài chính Dầu khí (PVFC Media).
Ngày 19/10/2007: PVFC tổ chức thành công đấu giá cổ phần, số lượng cổ phần
đưa ra đấu giá là 59.638.900 cổ phần, giá đấu bình quân là 69.868 đ/cp.
Ngày 27/12/2007, tại khách sạn Melia, 44 Lý Thường Kiệt- Hà Nội, PVFC đã tổ
chức thành công "Đại hội cổ đông lần đầu của Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu
khí Việt Nam". Tại đại hội, PVFC đã báo cáo với các cổ đông những thành tựu đã đạt
được trong năm 2007 và nhất trí thông qua các vấn đề quan trọng.
Ngày 06/01/2008: PVFC nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade
Services 2007”.
Ngày 09/01/2008: PVFC nhận Giải thưởng “Ngôi sao Kinh doanh” - TOP 10
doanh nghiệp hội nhập thành công nhất.
Ngày 18/03/2008: Chính thức ra mắt Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí
Việt Nam và công bố cổ đông chiến lược nước ngoài. PVFC chính thức chuyển đổi
sang mô hình Tổng Công ty với VĐL là 5000 tỷ VNĐ, trong đó Mogan Stanley trở
thành cổ đông chiến lược nắm giữ 10% VĐL của PVFC
Ngày 04/04/2008: Khai trương hoạt động Phòng Giao dịch Trung tâm Long
Biên.
Ngày 10/04/2008: PVFC khai trương hoạt động Tổng công ty Tài chính Cổ
phần Dầu khí Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hoá.
kỳ hạn từ một năm trở lên của PetroVietnam, các đơn vị thành viên thuộc
PetroVietnam và các tổ chức cá nhân khác; Phát hành tín phiếu, trái phiếu, chứng chỉ
tiền gửi và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn trong và ngoài nước theo quy định
của pháp luật; Đàm phán ký kết các hợp đồng vay vốn trong và ngoài nước cho
PetroVietnam, các đơn vị thành viên và các tổ chức, cá nhân khác theo sự uỷ quyền;
Tiếp nhận và sử dụng vốn uỷ thác đầu tư trong và ngoài nước bao gồm cả vốn uỷ thác
đầu tư của Nhà nước, PetroVietnam, các đơn vị thành viên thuộc PetroVietnam và các
tổ chức cá nhân khác.
Trường đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
12
Ngoài ra PVFC thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của Luật các TCTD khi
được Hội đồng quản trị PetroVietnam và Thống đốc NHNN cho phép:
- Góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng; đầu tư các dự án
theo hợp đồng; thực hiện dịch vụ kiều hối, kinh doanh vàng; đại lý phát hành trái
phiếu, cổ phiếu và các giấy tờ có giá trị khác cho các DN được quyền nhận uỷ thác,
làm đại lý trong lĩnh vực liên quan đến tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư, Thực
hiện hoạt động ngoại hối, bao thanh toán và các hoạt động khác khi được Ngân hàng
Nhà nước cho phép.
- Phục vụ cho mục tiêu đưa Tổng công ty dầu khí Việt Nam thành một tập đoàn kinh tế
mạnh với sự hoạt động đa ngành, đa nghề trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Công ty tài
chính dầu khí sẽ trở thành công ty đầu tư tài chính trong toàn ngành với lĩnh vực hoạt
động rộng lớn hơn nhiều.
1.1.2.2. Nhiệm vụ của Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam
Để hiện đại hoá và tăng năng lực sản xuất của ngành Dầu khí, mục tiêu hoạt
động của Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí là đảm bảo vốn đầu tư phát triển
của toàn ngành,đồng thời quản lý và sử dụng các nguồn huy động được một cách hiệu
quả, đảm bảo hoàn trả lãi và vốn vay đúng hạn trên cơ sở cân đối vững trắc và linh hoạt
tài chính của Tổng công ty. Phạm vi hoạt động của Tổng Công ty Tài chính cổ phần
ty và các đơn vị thành viên.
- Triển khai nghiệp vụ thuê mua và bảo lãnh tín dụng nhỏ.
- Kinh doanh ngoại hối trong phạm vi hoạt động Dầu khí với các hình thức như:
lựa chọn để chuyển hoá ngoại tệ, thanh toán quốc tế trong hoạt động giữa Tổng công
ty, công ty thành viên với các đối tác nước ngoài.
- Cho vay dài hạn kết hợp với các hoạt động tín dụng ngắn hạn
- Các nghiệp vụ khác theo qui định của pháp luật.
1.1.3. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
Tổng Công Ty Tài Chính cổ Phần Dầu Khí Việt Nam là một thành viên của Tập
Đoàn Dầu Khí Quốc Gia Việt Nam, được thành lập nhằm mục đích tạo ra nền móng
vững chắc và an toàn về tài chính cho Tập Đoàn và các đơn vị thành viên. Tuy nhiên,
hoạt động của công ty không chỉ giớ hạn trong ngành dầu khí mà còn cả trên thị trường
tài chính trong và ngoài nước với những hoạt động sau:
* Hoạt động huy động vốn:
- Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở nên của các tổ chức cá nhân theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước.
Trường đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
14
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá trị khác để
huy động vốn của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định hiện hành.
- Vay của các tổ chức tín dụng, tài chính trong và ngoài nước.
- Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
* Hoạt động tín dụng:
+ Cho vay:
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Cho vay theo sự ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo
quy định hiện hành của Luật của các tổ chức tín dụng và hoạt động ủy thác.
+ Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu, cổ phiếu và các giấy tờ có giá trị
1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của PVFC.
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1. Vị trí địa lý
Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí có trụ sở chính hiện tại là 22 Ngô
Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội, gần hồ Hoàn Kiếm - Là nơi trung tâm Hà Nội là một
trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá lớn nhất Hà Nội. Mọi cơ quan quản lý cấp cao của
Nhà nước đều phần lớn tập trung ở đây, là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước.
1.2.1.2. Thời tiết, khí hậu
Khí hậu Hà Nội mang những nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
với bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông với sự phân mùa khá rõ rệt. Nhiệt độ trung bình năm
từ 23-28
0
C tới mùa đông nhiệt độ có thể xuống 5-8
0
C, độ ẩm trung bình từ 70-80%,
lượng mưa trung bình năm là 11245mm mạng lưới sông hồ khá dầy đặc. Đây là vùng
có khí hậu tương đối tốt so với các khu vực trong nước.
1.2.2. Sự phát triển kinh tế Hà Nội.
1.2.2.1. Dân cư và điều kiện lao động.
Số dân của Hà Nội tính đến năm 2010 là 6,4 triệu người trong đó dân nội thành
chiếm 57%, diện tích tự nhiên là 3344,6 km
2
. Mật độ dân cư trung bình của Hà Nội là
192 người/km
2
. Mật độ dân của Hà Nội là một trong những nơi cao nhất cả nước. Dân
cư ở đây chủ yếu là công chức Nhà nước, phần còn lại là kinh doanh vừa và nhỏ.
Hà Nội còn là trung tâm chính trị - văn hoá, là thủ đô của cả nước nơi tập trung
các cơ quan trung ương lớn nhất, quyết định đường lối xây dựng đất nước. Đồng thời
cũng là nơi tập trung đại sứ quán của các nước, các Tổng công ty nghiên cứu, các
Minh, Hà Nội làm văn phòng đại diện và chi nhánh phục vụ nhu cầu yêu cầu hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình như:
- Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh: 208, Nguyễn Trãi, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
- Phòng giao dịch số 7: Số 1467 Phố Mỹ Toàn 1, Đường Nguyễn Văn Linh, Quận 7,
TP Hồ Chí Minh
- Phòng giao dịch số 1: số 1 lô 4K, Đường Nguyễn Thái Học, phường 7, Tp Vũng Tàu
- Phòng giao dịch số 2: Số 63 Đường N30/4, Phường Thắng Nhất, TP Vũng Tàu
- Hệ thống văn phòng đại diện Phòng giao dịch số 10: 22 Ngô Quyền, Quận Hoàn
Kiếm, Hà Nội
- Phòng giao dịch số 11: 61 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội
- Phòng giao dịch số 12: Xóm 4, Bát Tràng, Gia Lâm, Hà Nội
Trường đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
17
1.3.2. Trang thiết bị chủ yếu của Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí
Do đặc thù hoạt động kinh doanh của Tổng công ty chủ yếu liên quan tới công
tác hành chính - kinh tế. Do đó trang thiết bị kỹ thuật chủ yếu là các thiết bị, máy móc
văn phòng như hệ thống máy vi tính, máy in, máy photocopy, các phương tiện vận tải
truyền dẫn như mạng internet, mạng nội bộ, các dụng cụ quản lý, phần cứng, phần
mềm chuyên dụng…
Bảng kê trang thiết bị chủ yếu của PVFC
ĐVT: Tỷ đồng Bảng 1-1
STT
Nhóm tài sản
Năm 2010
NG HM Còn lại
I
12,383
0,406
II
Tài sản cố định vô hình 207,347
15,626
191,720
1
Quyền sử dụng đất 203,945
14,364
189,581
2
Phần mềm máy tính 3,402
1,262
2,139
Tổng 856,088
103,959
752,129
Tổng Giám đốc), 16 phòng ban, 2 trung tâm (Trung tâm Đào tạo và Trung Tâm Công
nghệ Tài chính), 10 chi nhánh (Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Cần Thơ, Đà
Nẵng, Nam Định, Hải Phòng, Sài Gòn, Thăng Long, Thanh Hóa, Quãng Ngãi) và 5
công ty thành viên ( PVFC Invest, PVFC Captiol, PVFC Media, PVFI, FSI)
1.4.1.3. Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận.
Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí là một doanh nghiệp Nhà nước trực
thuộc Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam
Bộ máy quản lý và điều hành của Tổng công ty được tổ chức theo cơ cấu trực
tuyến chức năng bao gồm:
- Đại hội cổ đông.
- Hội đồng quản trị.
- Ban Tổng giám đốc.
- Ban kiểm soát.
- Ban kiểm toán nội bộ.
- 14 ban chức năng.
- 10 chi nhánh văn phòng đại diện .
- 5 công ty thành viên
Trường đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
19
Các ban chức năng và đơn vị trực thuộc đều hoạt động dưới sự điều hành trực
tiếp của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và dưới sự kiểm
tra giám sát của Ban kiểm soát.
* Đại hội đồng cổ đông.
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của PVFC. Đại hội đồng
cổ đông quyết định giải thể và tổ chức lại PVFC, quyết định định hướng phát triển của
PVFC, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát.
* Hội đồng quản trị.
Đại hội cổ đông là cơ quan cao nhất của PVFC, có đầy đủ quyền hạn để thay
vốn của Tổng Công ty.
+ Kiểm tra giám sát việc chấp hành các nội qui, qui chế, qui định của Tổng công
ty
+ Kiểm tra việc thực hiện qui trình nghiệp vụ và việc chấp hành các qui định
của pháp luật trong hoạt động kinh doanh của Tổng công ty.
+ Báo cáo kịp thời kết quả kiểm tra, kiểm soát nội bộ và đề xuất các giải pháp
kiến nghị cần thiết với giám đốc nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của Tổng công ty
an toàn đúng pháp luật.
+ Phối hợp và hỗ trợ các phòng chức năng khác trong phạm vi trách nhiệm
quyền hạn của phòng.
Ban quản trị rủi ro: Thực hiện ban hành các cơ chế chính sách và chế độ đối với
các hoạt động tín dụng và đầu tư của PVFC phân tích đánh giá và dự báo rủi ro, thực
hiện giám sát xây dựng và quản lý danh mục đầu tư, tín dụng trong toàn hệ thống của
PVFC.
*Khối hỗ trợ kinh doanh:
- Ban thẩm định: Có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo Tổng Công ty trong
việc xem xét và ra quyết định đối với các hồ sơ tín dụng, đầu tư.
- Ban phát triển thị trường: Có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo Tổng
công ty trong việc xây dựng và quản trị dữ liệu khách hàng,xây dựng và tổ chức thực
hiện chính sách chăm sóc khách hàng,nghiên cứu phát triển sản phẩm, xây dựng phát
triển thương hiệu.
- Trung tâm đào tạo: Có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo trong việc xây
dựng kế hoạch đào tạo, tổ chức triển khai thực hiện các chương trình đào tạo theo kế
hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Tổng Công ty, thực hiện các dịch vụ tư
vấn đào tạo cho các tổ chức và cá nhân.
- Trung tâm công nghệ tài chính: Có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo
Tổng Công ty trong việc xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển công nghệ phục
Trường đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
21
Trường đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
22
Hình 1-1: Sơ đồ tổ chức của Tổng Công Ty Tài Chính cổ Phần Dầu Khí Việt Nam
ĐẠI HỘI
ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN QUẢN TRị RỦI
RO
TRUNG TÂM ĐÀO
TẠO
TRUNG TÂM CÔNG
NGHỆ TÀI CHÍNH
BAN DỊCH VỤ TÀI
CHÍNH
BAN KINH DOANH
TIỀN TỆ
PGD TT
LÁNG HẠ
PGD TT
LONG BIÊN
CN SÀI GÒN
CN NAM ĐỊNH
CN THANH HOÁ
CN THĂNG LONG
CÁC BAN QLDA
CN QUÃNG NGÃI
PVFC INVEST
PVFC CAPTIOL
PVFC MEDIA
PVFI
FSI
Trường đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
23
1.4.2. Chế độ làm việc và tình hình sử dụng lao động của PVFC
Trường đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
24
- Ngày nghỉ hàng tuần được qui định chung cho toàn Tổng công ty là ngày thứ 7
và chủ nhật hàng tuần (trừ một số bộ phận lao động trực tiếp được bố trí theo ca, kíp và
nghỉ luân phiên).
- Do yêu cầu nhiệm vụ người lao động phải làm việc trong những ngày nghỉ, lễ
tết thì được bố trí nghỉ bù, trường hợp không thể bố trí nghỉ bù được thì thanh toán tiền
lương làm thêm giờ theo qui định hiện hành.
- Người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương theo qui định trong
những ngày tết lễ sau:
+ Tết dương lịch 1 ngày
+ Ngày giỗ tổ hùng vương : 1 ngày
+ Tết âm lịch: 4 ngày (1 ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm)
+ Ngày giải phóng miền Nam 30-4: 1 ngày
+ Ngày quốc tế lao động 1-5 : 1 ngày
+ Ngày quốc khánh 2-9 : 1 ngày
Những ngày nghỉ trên nếu trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì được nghỉ bù vào ngày
sau đó.
- Thời gian nghỉ hàng năm :
+ Mức nghỉ hàng năm: Mức 12 ngày đối với công việc bình thường; 14 ngày
với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 16 ngày với công việc đặc biệt nặng
nhọc, độc hại và cực kì nguy hiểm…
+ Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc cứ 5 năm
được nghỉ thêm 1 ngày.
- Nghỉ việc riêng và nghỉ không lương.
+ Nghỉ việc riêng có lương được áp dụng đối với một số ngày sau: Kết hôn
(nghỉ 3 ngày), con kết hôn (nghỉ 1 ngày), bố mẹ (tứ thân phụ mẫu) chết hoặc vợ chồng
chết, con chết được nghỉ (nghỉ 3 ngày)
118
20,13
2
Đ
ại học
9
08
80,2896979,89
3 Cao đẳng, Trung cấp 70
6,19
69
5,74
4 Công nhân kỹ thuật 8