nghiên cứu sinh kế của người dân ở khu tái định cư huyện quốc oai thành phố hà nội - Pdf 23

bộ giáo dục và đào tạo
trờng đạI học nông nghiệp hà nội
Trần thị thu huyền

NGHIÊN CứU sinh kế của ngời dân ở khu
tái định c huyện quốc oai thành phố hà nội
luận văn thạc sĩ kinh tế Chuyờn ngnh : kinh tế nông nghiệp
Mó s : 60.31.10
Ngi hng dn khoa hc : GS. ts. PHạM VÂN ĐìNH Hà Nội , 2011 Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
i


Trong quá trình thực hiện ñề tài này, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn,
chỉ bảo và giúp ñỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và PTNT
và các thầy cô trong trường. Nhân dịp này, cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết
ơn chân thành và sâu sắc ñến thầy giáo GS.TS. Phạm Vân ðình ñã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi thực hiện ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, giáo viên bộ môn Kinh tế
nông nghiệp và Chính sách cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế
và PTNT – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến các thầy cô giáo ñã trực tiếp
giảng dạy tôi trong quá trình học tập tại trường và các thầy cô giáo Viện ðào
tạo Sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Nhân dịp này tôi cũng xin cảm ơn các ñồng chí lãnh ñạo của UBND xã
Phú Cát, các hộ gia ñình trong khu tái ñịnh cư ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi,
giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập và thu thập số liệu ñịa phương.
Cuối cùng tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, người
thân, bạn bè - những người ñã luôn ở bên, ñộng viên tôi trong suốt quá trình
học tập cũng như nghiên cứu và hoàn thành báo cáo này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 09 năm 2011
Học viên Trần Thị Thu Huyền

Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iii

MôC LôC

2.1.1 Một số vấn ñề lý luận cơ bản về tái ñịnh cư 5

2.1.2 Khái niệm và nội dung sinh kế 9

2.2 Cơ sở thực tiễn 27

2.2.1 Trên thế giới 27

2.2.2 Một số kinh nghiệm về sinh kế cho hộ nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển
KCN ở Việt Nam 31

2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 35

3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU37

3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Quốc Oai Thành phố Hà Nội 37

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 37Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iv
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 38

3.1.3 Phương hướng phát triển huyện Quốc Oai trong thời gian tới 39

3.2 Phương pháp nghiên cứu 41

3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 41


4.2.3 Giải pháp 88

5. KẾT LUẬN 97

5.1 Kết luận 97

5.2 Khuyến nghị 99

5.2.1. ðối với hộ nông dân 99

5.2.2. ðối với chính quyền các cấp 99

5.2.3. ðối với doanh nghiệp 99

PHỤ LỤC 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
v

DANH MôC B¶NG
Bảng 3.1 Phân bổ mẫu ñiều tra hộ 43

Bảng 3.2 Bảng phân tích SWOT 45

Bảng 4.1 Biến ñộng ñất ñai trước và sau khi TðC của các nhóm hộ ñiều tra 47


sinh kế của người dân sau khi TðC 71

Bảng 4.17 Các mô hình sinh kế của nhóm hộ ñiều tra 73

Bảng 4.18 Phân loại sinh kế 74

Bảng 4.19 Diện tích cây trồng của hộ ñiều tra năm 2010 76

Bảng 4.20 Hoạt ñộng chăn nuôi của hộ ñiều tra năm 2010 77

Bảng 4.21 Thu nhập từ hoạt ñộng SX nông nghiệp

của hộ ñiều tra năm 2010 79

Bảng 4.22 Thu nhập từ ngành nghề của hộ ñiều tra năm 2010 80

Bảng 4.23 Thu nhập từ hoạt ñộng TMDV của hộ ñiều tra năm 2010 81

Bảng 4.24 ðánh giá của người dân về thay ñổi thu nhập 81

và khả năng kiếm sống của hộ sau khi TðC 81Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
vi
DANH MôC H×NH

Hình2.1: Tài sản của người dân 12
1

1. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Việt Nam là một nước nông nghiệp với gần 80% dân số sống ở nông
thôn, lao ñộng nông nghiệp chiếm hơn 70% lao ñộng cả nước. Vì vậy ñất
nông nghiệp có vai trò rất quan trọng ñối với hộ nông dân nói riêng và nền
kinh tế ñất nước nói chung. Việc chuyển ñổi ñất nông nghịêp sang mục ñích
sử dụng khác, phục vụ cho việc xây dựng các khu công nghiệp (KCN), khu
chế xuất (KCX) là ñiều tất yếu sẽ xảy ra. Xu hướng này ñang diễn ra mạnh
mẽ ở các vùng ven ñô và nông thôn, diện tích ñất nông nghiệp bị giảm xuống
còn diện tích ñất chuyên dùng, ñất ở có xu hướng tăng lên, trong khi quỹ ñất
ñai có hạn. ðất nông nghiệp của các hộ nông dân giảm ñi do bị thu hồi cho
phát triển công nghiệp và ñô thị ñã gây ra những tác ñộng không nhỏ tới ñời
sống kinh tế - xã hội của người dân ở các ñịa phương.
Về thuận lợi, nhiều ñịa phương, nhiều người dân nắm bắt ñược cơ hội
thuận lợi cho phát triển kinh tế, ñã phát triển công nghiệp, thúc ñẩy phát triển
các loại hình dịch vụ, tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và tăng thu nhập, ñặc
biệt là việc thu hút ñầu tư về ñịa phương, nhất là luồng ñầu tư nước ngoài
ñược ñẩy mạnh. Từ ñó quá trình chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất phi
nông nghiệp ñể phát triển công nghiệp và ñô thị ñã ñem lại kết quả khả quan.
Tuy nhiên mất ñất sản xuất nông nghiệp cũng ñồng nghĩa với việc mất ñi
việc làm và nguồn thu nhập chủ yếu từ nông nghiệp của nông dân. Họ là những
người trực tiếp chịu ảnh hưởng của việc chuyển ñất nông nghiệp sang xây dựng
các KCN, KCX. Quá trình phát triển ñó ñã tác ñộng mạnh mẽ ñến ñời sống kinh
tế xã hội của phần ñông các hộ nông dân, họ gặp nhiều khó khăn trong cuộc
sống sau khi TðC khi không có khả năng chuyển ñổi việc làm. Nhà nước và
chính quyền các cấp ñã làm gì ñể bảo ñảm sinh kế của người dân?



Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng sinh kế của người dân ở khu tái ñịnh cư (TðC), từ
ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm bảo ñảm sinh kế cho người dân ở khu TðC
huyện Quốc Oai Thành phố Hà Nội
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế của người
dân ở khu TðC.
- ðánh giá thực trạng và kết quả sinh kế của người dân ở khu TðC
huyện Quốc Oai Thành phố Hà Nội.
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm bảo ñảm sinh kế cho người dân
ở khu TðC huyện Quốc Oai Thành phố Hà Nội.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là vấn ñề sinh kế của các hộ dân ở khu
TðC huyện Quốc Oai Thành phố Hà Nội.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Về không gian
ðề tài tập trung nghiên cứu tại khu TðC ở xã Phú Cát, huyện Quốc
Oai, Thành phố Hà Nội.
1.3.2.2 Về thời gian
ðề tài nghiên cứu sinh kế của những hộ nông dân ở khu TðC huyện
Quốc Oai, Thành phố Hà Nội trong những năm gần ñây, tập trung chủ yếu
vào năm 2010.
1.3.2.3Về nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu ñánh giá thực trạng và kết quả sinh kế của

hiểu theo nghĩa rộng thì hai tác giả cho rằng: TðC là cả quá trình ñền bù cho
các tài sản bị thiệt hại ñến các biện pháp hỗ trợ hộ tái tạo các tài sản bị mất
hoặc hỗ trợ di chuyển trong trường hợp hộ bị di chuyển và cuối cùng là toàn bộ
các chương trình, biện pháp nhằm giúp những người bị ảnh hưởng khôi phục
lại cuộc sống và nguồn thu nhập của hộ”. Với quan ñiểm trên, hai tác giả ñứng
trên góc ñộ chính sách, khi dự án phát triển ảnh hưởng, tác ñộng ñến tài sản và
tới cuộc sống của những người bị mất tài sản hoặc nguồn thu nhập do dự án
phát triển gây ra, bất kể họ phải di chuyển hay không.
Tuy nhiên hai tác giả trên cũng ñưa ra quan ñiểm hẹp hơn “TðC chỉ sự di
chuyển của các hộ bị ảnh hưởng tới ñịnh cư ở nơi ở mới” [6]. Và một tác giả ñưa
quan ñiểm hẹp nữa là Lê Văn Thành, khi nghiên cứu “ñời sống các hộ gia ñình
TðC” ở thành phố Hồ Chí Minh, ñưa ra “TðC là việc di dời một cộng ñồng dân
cư từ nơi ở này sang nơi ở khác” [7]. Với quan ñiểm này chỉ ñề cập tới sự di
chuyển của hộ mà chưa ñề cập ñến chính sách ñền bù cho hộ khi hộ mất tài sản
như ñất ñai, nhà cửa, cây lâm nghiệp, cây ăn quả và nông nghiệp… và hỗ trợ hay
giúp hộ di chuyển các chính sách và biện pháp ở nơi ở mới.
Việc giải toả, di dời, TðC nó không chỉ dừng lại ở việc ñưa một bộ phận
cư dân từ nơi này sang nơi khác, mà TðC liên quan tới rất nhiều vấn ñề như
việc làm, học hành, sự tiếp cận các dịch vụ, quan hệ xã hội… nên TðC ñược

Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
6

nhìn nhận là một quá trình thay ñổi về kinh tế, văn hoá và xã hội của một bộ
phận dân cư chứ không chỉ xem xét thay ñổi chỗ ở.
Như vậy, TðC theo chúng ta ñược hiểu là các cá nhân, hộ, hay toàn bộ
một làng (bản), một xã họ ñã sản xuất và sống ổn ñịnh, lâu dài rồi nay phải di
chuyển ñến ở một nơi ở mới ñể lập nghiệp, xây dựng cuộc sống mới.
- Hộ TðC, hộ sở tại: Hộ TðC là hộ di dời từ nơi ở này sang nơi ở mới;
Hộ sở tại là hộ dân trong ñịa bàn xã có tiếp nhận dân TðC.

diện tích ñất ñai cho sản xuất và thổ cư lớn, tổ chức ổn ñịnh sản xuất, ổn ñịnh ñời
sống khó khăn, nếu xây dựng các ñiểm TðC tập trung thì thường chỉ cải thiện cơ
sở hạ tầng cho một số vùng nhỏ, không tạo ñiều kiện cho phát triển cả vùng.
- Hình thức, ñiều kiện và ưu, nhược ñiểm của hình thức TðC xen ghép
+ Hình thức TðC xen ghép là các ñối tượng TðC (các cá nhân, hộ, tổ
chức) ñược quy hoạch ñến ở xen ghép với hộ dân sở tại trong một ñiểm dân cư
ñã có trước.
+ ðiều kiện ñể áp dụng TðC xen ghép
* Khi các hộ TðC chấp nhận bị mất mát các quan hệ xã hội, dòng tộc.
* Quy mô của dòng họ nhỏ, khi ñó họ có thể ở xen ghép.
* Diện tích các loại ñất ñai tại thôn, bản phải nhiều có thể chia cho các hộ TðC.
* ðược sự chấp nhận, chia sẻ của cộng ñồng các hộ sở tại.
* Dân sở tại và dân TðC có những nét tương ñồng về các yếu tố truyền
thống, văn hoá.
+ Ưu, nhược ñiểm của hình thức TðC xen ghép
* Ưu ñiểm: có thể ổn ñịnh sản xuất ngay, nhanh chóng ổn ñịnh ñời sống hộ
dân TðC, suất ñầu tư cho một hộ thấp, tổ chức thực hiện thuận lợi.
* Nhược ñiểm: mối quan hệ cộng ñồng bị mất mát, và phải xây dựng lại
mối quan hệ; mối quan hệ họ hàng cũng bị ảnh hưởng; nếu hộ TðC tới nơi mà lại
có ñặc ñiểm dân tộc, các yếu tố truyền thống, văn hoá không tưong ñồng thì ñặc
thù bản sắc văn hoá của dân TðC và dân sở tại có thể bị thay ñổi, mất ñi.
- Hình thức, ñiều kiện và ưu, nhược ñiểm của hình thức TðC tự nguyện
phân tán
+ Hình thức TðC tự nguyện phân tán là các ñối tượng TðC di chuyển
không theo quy hoạch TðC, mà tự thu xếp nơi ở mới.

Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
8

+ ðiều kiện ñể áp dụng TðC tự nguyện phân tán

9

2.1.1.3 Vai trò của TðC
- TðC là vấn ñề tất yếu, khách quan, song hành với các công trình phục
vụ cho phát triển kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng và lợi ích quốc gia khác.
TðC tạo ñiều kiện có mặt bằng ñể những công trình ñi vào hoạt ñộng thuận lợi,
tạo ñà phát triển kinh tế của ñất nước ñối với các dự án phát triển kinh tế. ðặc
biệt di dân, TðC ñể thực hiện xây dựng các KCN, khu kinh tế…
- Phân bố lại dân cư trên ñịa bàn, giảm áp lực dân số ở một số vùng ñông
dân nhưng ít ñất. Tạo ra sự phân bố hợp lý giữa lao ñộng và tài nguyên ñất ñai
của vùng.
- TðC là cơ hội chuyển từ sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá,
chuyên môn hoá, ñẩy mạnh phát triển kinh tế của vùng, tăng thu nhập cho người dân.
- TðC là cơ hội cho người lao ñộng chuyển ngành nghề từ lao ñộng
nông nghiệp sang ngành công nghiệp, dịch vụ. Cơ sơ hạ tầng, giáo dục, y tế,
văn hoá…ñược quan tâm ñầu tư nên có thể là cơ hội tốt cho các hộ dân TðC và
hộ sở tại ñược tiếp cận, ñược hưởng lợi ích từ các chương trình này.
2.1.2 Khái niệm và nội dung sinh kế
2.1.1.1 Khái niệm về sinh kế
Ý tưởng về sinh kế ñã có từ tác phẩm của Robert Chambers vào giữa
những năm 80’s (sau ñó ñược phát triển bởi Chamber, Conway và những
người khác vào ñầu những năm 1990). Từ ñó một số cơ quan phát triển ñã
tiếp nhận khái niệm sinh kế và cố gắng ñưa vào thực hiện.
Một sinh kế gồm có những khả năng, những tài sản (bao gồm cả nguồn
tài nguyên vật chất và xã hội) và những hoạt ñộng cần thiết ñể kiếm sống.
Một sinh kế ñược xem là bền vững khi nó có thể ñối phó và khôi phục trước
tác ñộng của những áp lực và những cú sốc, và duy trì hoặc tăng cường những
năng lực lẫn tài sản của nó trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm
suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên (Chambers, R. And G. Conway, 1992,



Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
11

Sơ ñồ 2.1: Khung sinh kế bền vững Nguồn: DFID
Bối cảnh dễ
tổn thương
- Chiều hướng

- Thời vụ

- Chấn ñộng
(sốc)
Chính sách tiến trình
và cơ cấu

Cấu trúc:

- Các cấp chính quyền

- Khu vực tư nhân

Vốn
sinh k
ế

Tự nhiên
Con người
Xã hội Tài chính
Vật thể

Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
12
Ví dụ: i) Xu hướng dân số, tài nguyên kể cả xung ñột, xu hướng kinh tế
quốc gia, quốc tế, những xu hướng cai trị (bao gồm chính sách, những xu
hướng kỹ thuật); ii) Cú sốc về sứ khoẻ con người, thiên tai, chiến tranh, dịch
bệnh cây trồng vật nuôi và iii) Tính thời vụ, biến ñộng giá cả, sản xuất, sức
khoẻ, những cơ hội làm việc.
Những nhân tố cấu thành hoàn cảnh dễ bị tổn thương quan trọng vì chúng
có tác ñộng trực tiếp lên tình trạng tài sản và những lựa chọn của con người mà
với chúng sẽ mở ra cơ hội ñể họ theo ñuổi những kết quả sinh kế có lợi.
- Những tài sản sinh kế
Giới thiệu các loại tài sản: Tiếp cận sinh kế thì cần tập trung trước hết
và ñầu tiên với con người. Nó cố gắng ñạt ñược sự hiểu biết chính xác và thực
tế về sức mạnh của con người (tài sản hoặc tài sản vốn) và cách họ cố gắng
biến ñổi chúng thành kết quả sinh kế hữu ích.

Hình2.1: Tài sản của người dân
Nguồn http://www.livelihoods.org/info/guidance_sheets_rtfs/Sect2.rtf
Khung sinh kế xác ñịnh 5 loại tài sản trung tâm mà dựa vào ñó tạo ra
những sinh kế: i) Nguồn vốn con người; ii) Nguồn vốn xã hội; iii) Nguồn vốn
tự nhiên; iv) Nguồn vốn vật thể và v) Nguồn vốn tài chính.

vốn tự nhiên, vốn vật thể và vốn tài chính.

Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
14
+ Nguồn vốn nhân lực bao gồm kỹ năng, kiến thức, khả năng lao ñộng
và sức khoẻ con người. Các yếu tố ñó giúp cho con người có thể theo ñuổi
những chiến lược tìm kiếm thu nhập khác nhau và ñạt những mục tiêu kế sinh
nhai của họ. Ở mức ñộ gia ñình nguồn nhân lực ñược xem là số lượng và chất
lượng nhân lực có sẵn. Nhứng thay ñổi này phụ thuộc vào quy mô hộ, trình ñộ
kỹ năng, khả năng lãnh ñạo và bảo vệ sức khoẻ…
Nguồn nhân lực là một yếu tố cấu thành nên kế sinh nhai. Nó ñược xem
là nền tảng hay phương tiện ñể ñạt ñược mục tiêu thu nhập.
ðiều gì có thể tạo nên vốn con người cho người nghèo?
Việc hỗ trở nguồn nhân lực có thể thực hiện cả trực tiếp lẫn gián tiếp.
Trong cả hai cách thực hiện ñó kết quả thực sự mang lại chỉ khi con người,
chính bản thân họ sẵn sàng ñầu tư vào vốn nhân lực của họ bằng cách tham
gia vào các khoá ñào tạo hay trường học. Tiếp cận với các dịch vụ phòng
ngừa dịch bệnh… Trong trường hợp con người bị ngăn cản bởi những việc
làm trái với lẽ thường (những tiêu chuẫn xã hội hay chính sách cứng nhắc
ngăn cấm phụ nữ tới trường…) thì việc hỗ trợ gián tiếp vào việc phát triển
vốn con người có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng.
Trong nhiều trường hợp ta nên kết hợp cả hai hình thức hỗ trợ. Cơ chế
phù hợp nhất cho việc kết hợp hổ trợ là thực hiện các chương trình trọng
ñiểm. Các chương trình trọng ñiểm có thể hướng vào việc phát triển nguồn
nhân lực, ñế xuất những thông tin thông qua việc phân tích các phương thức
kiếm sống ñể chắc chắn rằng các nỗ lực tập trung vào nơi cần thiết nhất.
Cải thiện phương thức tiếp cận với giáo dục chất lượng cao, thông tin,
công nghệ và ñào tạo nâng cao dinh dưỡng và sức khoẻ sẽ góp phần làm phát
triển nguồn vốn con người.
+ Nguồn vốn xã hội là những nguồn lực xã hội dựa trên những gì mà

cần phải có sự hỗ trợ từ các lĩnh vực khác. Do ñó cần gắn chặt trách nhiệm
của các tổ chức tiết kiệm và tín dụng vào nguồn vốn xã hội. Cũng như việc

Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
16
kết hợp quản lý các tai hoạ cần phải dựa vào việc kết nối các hành ñộng ñể
hạn chế chúng.
+ Vốn tự nhiên là những yếu tố ñược sử dụng trong các nguồn lực tự
nhiên. Nó cung cấp và phục vụ rất hữu ích cho phương kế kiếm sống của con
người. Có rất nhiều nguồn lực hình thành nên vốn tự nhiên.Từ các hàng hoá
công vô hình như không khí, tính ña dạng sinh học ñến các tài sản có thể phân
chia ñược sử dụng trực tiếp trong sản xuất như: ñất ñai, nguồn nước, cây
trồng, vật nuôi, mùa màng…
Trong khung sinh kế bền vững mối quan hệ giữa nguồn vốn tự nhiên và
các tổn hại có sự gắn kết thực sự. Nhiều thảm hoạ tàn phá kế sinh nhai của
người nghèo thường xuất phát từ các tiến trình của tự nhiên, tàn phá nguồn
vốn tự nhiên (ví dụ: cháy rừng, lũ và ñộng ñất làm thiệt hại về hoa màu và
ñất nông nghiệp) và tính mùa vụ thì ảnh hưởng lớn ñến những biến ñổi trong
năng suất và giá trị của nguồn vốn tự nhiên qua các năm.
ðiều gì có thể làm nên nguồn vốn tự nhiên cho người nghèo?
Mục tiêu sinh kế hướng ñến một tầm rộng lớn hơn, chú trọng vào con
người và hiểu tầm quan trọng của các quy trình và cấu trúc (những cách thức
phân phối ñất, các quy tắc rút ra từ việc ñánh bắt cá…) trong quá trình xác
ñịnh cách mà các nguồn vốn tự nhiên ñược tạo ra và sử dụng.
Những tiến trình và cấu trúc ñiều chỉnh các phương cách tiếp cận ñối
với nguồn lực tự nhiên và có thể khuyến khích, hoặc ép buộc khi cần thiết ñể
cải thiện việc quản lý các nguồn lực. Nếu các thị trường hoàn thiện hơn thì giá
trị các nguồn lực cũng ñược cao hơn, việc xúc tiến quản lý tốt hơn (trong một
vài trường hợp, thị trường phát triển có thể dẫn ñến sự sụt giảm doanh số bởi
vì nghèo ñói có thể làm tăng sự cơ cực).

năng - năng lực ñể bảo ñảm việc quản lý có hiệu quả của dân chúng ñịa
phương.
Cơ sở hạ tầng là một trong những loại tài sản hỗ trợ trực tiếp người
dân, ñặc biệt là người nghèo. Tài sản này có thể giúp người nghèo thoát nghèo

Trích đoạn Các công trình nghiên cứu có liên quan Phương hướng phát triển huyện Quốc Oai trong thời gian tới Chọn ựiểm nghiên cứu Phương pháp thu thập thông tin Phương pháp phân tắch số liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status