vai trò của giới trong làng nghề mây tre đan huyện yên dũng, tỉnh bắc giang - Pdf 23


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


NGUYỄN THU HỒNG

VAI TRÒ CỦA GIỚI TRONG LÀNG NGHỀ MÂY
TRE ðAN HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
VAI TRÒ CỦA GIỚI TRONG LÀNG NGHỀ MÂY
TRE ðAN HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngoan

Hµ Néi – 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
i

LỜI CAM ðOAN



Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, anh em và những người
thân của tôi ñã ñảm bảo cho tôi về vật chất và không ngừng ñộng viên, cổ vũ
tôi về tinh thần trong suốt những năm tháng học tập và thời gian thực hiện ñề
tài nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo – Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngoan – Bộ môn Phân tích ñịnh lượng – Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội ñã hướng dẫn khoa học và tận tình giúp ñỡ tôi trong
suốt thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể Thầy giáo, Cô giáo trong bộ môn
Phân tích ñịnh lượng, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn, Viện ñào tạo sau ñại học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và các
ban ngành huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, cùng những tập thể và cá nhân
ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn./.
Tác giả luận văn Nguyễn Thu Hồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Tổng quan về giới và vai trò của giới 5

2.1.2 Tổng quan về làng nghề 11

2.2 Cơ sở thực tiễn 27

2.2.1 Thực tiễn về giới và vai trò của giới 27

2.2.2 Thực tiễn về làng nghề 35

2.3 Các nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài 39

Phần III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 41

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 41

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iv

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 41

3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội của huyện 44

3.2 Phương pháp nghiên cứu 53

3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm, chọn mẫu nghiên cứu 53


4.2 Phân tích yếu tố ảnh hưởng ñến vai trò của giới trong làng nghề nghiên cứu 102

4.2.1 Trình ñộ của người dân 102

4.2.2 Khả năng tiếp cận thông tin của phụ nữ 102

4.2.3 Quan niệm lạc hậu của người dân 102

4.2.4 Hệ thống chính sách của nhà nước chưa thiết thực 104

4.3 Một số giải pháp nhằm phát huy và nâng cao vai trò của giới trong làng
nghề mây tre ñan huyện Yên Dũng 105

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
v

Phần V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112

5.1 Kết luận 112

5.2 Kiến nghị 115

5.2.1 ðối với nhà nước 115

5.2.2 ðối với các cấp chính quyền, ñoàn thể ñịa phương 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

PHỤ LỤC 118


Bảng 2.1 Sự khác biệt giữa nam và nữ 7

Bảng 2.2 Các ñặc trưng cơ bản và sự khác biệt của giới và giới tính 7

Bảng 2.3 So sánh giữa nhu cầu giới thực tế và nhu cầu giới chiến lược 10

Bảng 2.4: Phân bố làng nghề sản xuất sản phẩm mây tre ñan trong 8 vùng 39

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng và phân bổ ñất ñai trong 3 năm 2008 - 2010 46

Bảng 3.2: Tình hình lao ñộng và sử dụng lao ñộng của huyện Yên Dũng
năm 2008-2010 48

Bảng 3.3: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế nông thôn huyện Yên Dũng
năm 2008 - 2010 52

Bảng 4.1: Quy mô sản xuất một số sản phẩm chính của làng nghề mây tre ñan
huyện Yên Dũng 58

Bảng 4.2: Tình hình phát triển các cơ sở sản xuất và các hộ làm nghề MTð ở
các xã ñiều tra 60

Bảng 4.3 Tình hình lao ñộng nghề MTð của huyện Yên Dũng năm 2010 61

Bảng 4.4: Lao ñộng mây tre ñan tại 3 xã ñiều tra năm 2010 62

Bảng 4.5: Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất Thúng năm 2010 64

Bảng 4.6: Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất Rọ tôm năm 2010 65



Sơ ñồ 2.1: Hình thức tổ chức chế biến và tiêu thụ sản phẩm mây tre ñan 19

ðồ thị 2.1: Lịch sử của làng sản xuất mây tre ñan mỹ nghệ 38

ðồ thị 3.1: Cơ cấu ñất ñai của huyện Yên Dũng năm 2010 45
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
1

Phần I
ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ở Việt Nam các làng nghề ra ñời từ rất sớm, ñến nay Việt Nam có
khoảng 2000 làng nghề. Các làng nghề luôn thu hút nhiều lao ñộng nhàn rỗi
trong nông thôn, giải quyết việc làm cho một lực lượng lao ñộng ñông ñảo,
khoảng 18 triệu lao ñộng, chiếm 30% lực lượng lao ñộng nông thôn. (Thông
tấn xã Việt Nam, 2009). Sự ra ñời của các làng nghề góp phần thay ñổi bộ
mặt nông thôn, ñặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, vì vậy ðảng và Nhà Nước ta
luôn chủ trương khuyến khích phát triển các ngành nghề công nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp nhằm ñẩy mạnh quá trình CNH - HðH nông thôn.
Trên thế giới mặt hàng thủ công mỹ nghệ, ñồ gỗ, mây tre ñan ngày
càng ñược ưa chuộng tại Nhật Bản, ðức, Mỹ, Pháp, Tây Ban Nha, Anh, ðài
Loan, Italia và một số nước khác. Nhu cầu nhập khẩu mặt hàng thủ công mỹ
nghệ là rất lớn, ñiển hình là ba thị trường chủ lực là Hoa Kỳ khoảng 13 tỷ
USD/năm, Nhật Bản khoảng 2,9 tỷ USD/năm và các nước thuộc khối thị
trường chung EU là 7 tỷ USD/năm (Tổng cục thống kê, 2009).

trong làng nghề?
ðể trả lời những câu hỏi ñó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Vai
trò của giới trong làng nghề mây tre ñan huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang” với
mong muốn tìm hiểu những ñặc trưng cũng như những ñóng góp của giới trong
làng nghề này, và thông qua ñó ñề xuất giải pháp cơ bản nhằm nâng cao vai trò
của giới trong làng nghề nói chung và làng nghề mây tre ñan ở huyện Yên Dũng
nói riêng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
3

1.2 Mục tiêu của ñề tài nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu vai trò của giới trong làng nghề mây tre ñan tại huyện Yên
Dũng, tỉnh Bắc Giang. Từ ñó, ñề xuất ñịnh hướng, giải pháp nhằm nâng cao
vị trí, vai trò của giới trong phát triển làng nghề tại ñịa phương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của giới trong làng nghề mây
tre ñan.
- Phân tích thực trạng về vai trò của giới trong làng nghề mây tre ñan huyện
Yên Dũng – tỉnh Bắc Giang.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến vai trò của giới trong phát triển làng
nghề ở ñịa bàn nghiên cứu.
- ðề xuất giải pháp nhằm phát huy và nâng cao vị trí, vai trò của giới trong
phát triển làng nghề mây tre ñan huyện Yên Dũng.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Giới và vai trò của giới trong làng nghề mây tre ñan nói chung và huyện

- Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển làng nghề mây tre ñan?
- Những giải pháp nào ñể phát huy vai trò của giới trong phát triển làng nghề?
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
5

Phần II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Tổng quan về giới và vai trò của giới
2.1.1.1 Khái niệm về giới và giới tính
Quan ñiểm giới có nguồn gốc từ các lý thuyết nữ quyền xuất hiện và
phát triển rất sôi ñộng ở các nước Phương tây, bắt ñầu từ giữa thế kỷ XX. Ở
nước ta ñược triển khai rất sôi nổi, phong phú và rộng khắp. Tuy rằng lý
thuyết ñược du nhập từ phương tây vào nước ta nhưng nó không gặp bất kỳ
một sự kỳ thị và cản trở gì. Chỉ sau vài năm ñầu thập niên 90 thế kỷ XX quan
ñiểm giới ñã thu hút sự quan tâm của xã hội và nhanh chóng ñược truyền bá
rộng rãi ở nước ta, sự ra ñời của khái niệm này làm rõ sự khác biệt giữa nam
giới và phụ nữ cả trên khía cạnh sinh học và xã hội.
Theo khoản 1, 2, 3 ñiều 5 của Luật Bình ñẳng giới thì:
1. Giới tính chỉ các ñặc ñiểm sinh học của nam và nữ.
2. Giới là khái niệm chỉ ñặc ñiểm, vị trí và vai trò của nam và nữ trong tất cả
các mối quan hệ xã hội.
3. Bình ñẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, ñược tạo ñiều
kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng ñồng,
của gia ñình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển ñó.
Ở ñây, cần phải phân biệt khái niệm giới tính và khái niệm giới. Vì giới
tính chỉ các ñặc ñiểm sinh học của nam và nữ nên khái niệm này có những
ñặc ñiểm:
- Bị quy ñịnh hoàn toàn bởi gen qua cơ chế di truyền từ mẹ sang con cái.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
7

Bảng 2.1 Sự khác biệt giữa nam và nữ
Phụ nữ Nam giới
Dịu dàng Sôi nổi
Mềm yếu Mạnh mẽ
Tỷ mỷ Bao quát
Mang thai, sinh con
Thích làm việc nhà
Không mang thai
Thích làm việc xã hội
Nguồn: GS-TS. Phạm thị mỹ Dung - ðHNN Hà Nội, Giới và phát triển nông
thôn, 2005
Bảng 2.2 Các ñặc trưng cơ bản và sự khác biệt của giới và giới tính

Giới tính Giới
Bẩm sinh, sinh học. Chúng ta
sinh ra ñã có
Ví dụ : Chỉ có phụ nữ mới có thể
sinh con
Xã hội, văn hoá truyền thống do dạy và
học mà có
Ví dụ : ở Việt Nam phụ nữ chăm sóc
con cái nhiều hơn
ðồng nhất. Như nhau trên toàn
thế giới
Ví dụ: trên toàn thế giới chỉ có

vai trò của nam và nữ có thể thay ñổi trong tổng thể mối quan hệ xã hội.
Khái niệm “Vai trò giới” xuất phát ñầu tiên do các nhà nghiên cứu tại viện
phát triển Quốc tế Harvard cùng với Văn phòng Tổ chức phát triển quốc tế Mỹ
ñưa ra và ñược xem như là một tiếp cận phổ biến của các viện Phát triển.
Lý luận của vai trò giới ñược rút ra từ “Lý thuyết về vai trò giới tính”
trong ñó có nêu lên những nét chủ yếu của bình ñẳng nam và nữ. Phương
pháp này ñược lấy từ hộ gia ñình, một nhóm người có sự phân biệt giữa họ
với nhau, nhưng lại cùng chung một chức năng sản xuất và tiêu dùng là xuất
phát ñiểm. Hộ gia ñình ñược xem như một hệ thống phân chia nguồn lực.
Trong một ngày cũng như cả cuộc ñời, phụ nữ và nam giới thường làm
các công việc khác nhau, thể hiện vai trò của mình trong cuộc sống như: ñi
làm nhà máy, xí nghiệp, công sở, cửa hàng, nấu ăn, ñi chợ…, các công việc
này có thể nhóm lại trong 3 loại sau:
a. Vai trò sản xuất: Bao gồm những công việc do cả phụ nữ và nam giới
cùng làm nhằm tạo ra thu nhập bằng tiền, hoặc bằng hiện vật. Chúng có thể
ñược tiêu dùng trong gia ñình hoặc trao ñổi, mua bán trên thị trường, chúng
có thể là các sản phẩm vật chất hoặc các dịch vụ.
b. Vai trò tái sản xuất: Bao gồm các hoạt ñộng tạo ra nòi giống, duy trì
và tái tạo sức lao ñộng. Vai trò ñó không chỉ bao hàm sự tái sản xuất sinh học
mà còn cả việc chăm lo, duy trì và phát triển lực lượng lao ñộng cho hiện tại
và tương lai như việc nuôi dạy con, nuội dưỡng và chăm sóc các thành viên
khác trong gia ñình, làm công việc nội chợ… Vai trò này hầu như của người
phụ nữ ñảm nhiệm.
c. Vai trò cộng ñồng : ðây là những hoạt ñộng do nam và nữ thực hiện
ở cấp cộng ñồng nhằm duy trì, bảo dưỡng các nguồn lực khan hiếm của cộng
ñồng. Vai trò của cộng ñồng ñược thể hiện trên hai khía cạnh:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
9

Thứ nhất: Vai trò tham gia cộng ñồng chủ yếu do phụ nữ thực hiện ở


ñình, tắm rửa cho con cái và giặt giũ cho gia ñình. Còn nam giới quan tâm ñến
các kỹ thuật công nghệ ñể làm tốt vai trò lo kinh tế cho gia ñình của mình.
- Nhu cầu giới chiến lược (gender strategic needs) là những mong muốn, yêu
cầu của nữ hoặc nam mà khi ñược ñáp ứng sẽ góp phần cải thiện ñịa vị của nữ
hoặc nam, tạo nên quan hệ bình ñẳng giới.
Ví dụ: Nhu cầu giới chiến lược của phụ nữ là ñược tạo ñiều kiện ñể học
hành, trau dồi kiến thức, nâng cao trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ, giúp bản
thân người phụ nữ có thể tự tin khi tham gia vào bàn bạc, ra quyết ñịnh cho
các vấn ñề của gia ñình, cơ quan, tổ chức và xã hội.
Bảng 2.3 So sánh giữa nhu cầu giới thực tế và nhu cầu giới chiến lược
Nhu cầu giới thực tế Nhu cầu giới chiến lược
Nhu cầu trước mắt, ngắn hạn Nhu cầu dài hạn
ðáp ứng riêng một số phụ nữ và nam
giới tại một ñịa bàn nhất ñịnh
ðáp ứng chung toàn bộ phụ nữ và nam
giới
ðáp ứng nhu cầu hàng ngày:
ví dụ như nhu cầu về thực phẩm, nhà ở,
thu nhập, chăm sóc sức khoẻ
Liên quan ñến sự thiệt thòi của phụ nữ:
ví dụ như thiếu giáo dục ñào tạo, bạo lực
gia ñình.
Dễ xác ñịnh dựa vào vai trò hiện tại của
nam và nữ
Không dễ nhận ra các nguyên nhân gốc
rễ của những thiệt thòi và hạn chế của
phụ nữ
Vấn ñề có thể ñược giải quyết thông qua
việc cung cấp các ñầu vào như lương

2.1.1.4 ðịnh kiến giới
ðịnh kiến giới là những hệ thống tư tưởng văn hóa hay truyền thống
thấm vào trong con người, hình thành những suy nghĩ mà mọi người có về
những gì phụ nữ hay nam giới có khả năng và loại hoạt ñộng họ có thể làm.
Từ ñó người ta ñưa ñến sự phân biệt giới mà trong ñó vị trí, vai trò, hành vi,
giá trị và thái ñộ của phụ nữ thường thấp kém hơn nam giới.
Xã hội hóa giới và ñịnh kiến giới thể hiện trong ca dao, trong chuyện
ñời thường và trong các truyện cười
Ví dụ:
- ðàn ông rộng miệng thì sang, ñàn bà rộng miệng tan hoang cửa nhà"
- "Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô"
- "ðàn ông nông nổi giếng khơi, ñàn bà sâu sắc như cơi ñựng trầu"
- "Con gái giống cha giàu ba họ, con trai giống mẹ khó ba ñời"
- "Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà".
2.1.2 Tổng quan về làng nghề
2.1.2.1 Khái niệm và ñặc ñiểm của làng nghề
- Khái niệm:
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (www.Wikipedia.org, 2008):
“Làng nghề Việt Nam, làng nghề thủ công, làng nghề truyền thống, hoặc làng
nghề cổ truyền…, thường ñược gọi ngắn gọn là làng nghề, là những làng mà
tại ñó hầu hết dân cư tập trung vào làm một nghề duy nhất nào ñó, nghề của
họ thường có tính chuyên sâu cao và mang lại nguồn thu nhập cho dân làng.”
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
12

- Một số ñặc ñiểm cơ bản của làng nghề:
Các làng nghề ñược sinh ra từ nông thôn
Người làm làng nghề ña số xuất phát là nông dân, sản phẩm của ngành
nghề ban ñầu cũng ñược sản xuất ñể phục vụ cho nhu cầu sản xuất và ñời
sống của nông dân, vì vậy làng nghề thường tồn tại ở nông thôn, gắn bó chặt

Một số nghề còn phải nhập nguyên liệu từ nước ngoài như chỉ thêu, thuốc
nhuộm, thuốc nam, thuốc bắc…
Hình thức tổ chức chủ yếu là hình thức hộ gia ñình
Với quy mô hộ gia ñình, các thành viên ñều tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh nhưng ở các công việc khác nhau. Một số hộ có thể thuê
thêm lao ñộng bên ngoài theo hình thức thường xuyên hoặc theo thời vụ ở tất
cả các công ñoạn hoặc chỉ ở một số công ñoạn nhất ñịnh.
Hiện nay ngoài quy mô hộ gia ñình còn xuất hiện nhiều hình thức tổ
chức sản xuất khác như: HTX, công ty TNHH, công ty cổ phần, liên doanh.
Các cơ sở này có thể vừa sản xuất vừa làm ñầu mối thu gom tiêu thụ sản
phẩm. Họ có thể sản xuất ra những loại sản phẩm hoàn chỉnh hoặc chỉ tham
gia một bộ phận hoặc một công ñoạn của sản phẩm. Ở nhiều làng nghề hình
thức này ñóng vai trò liên kết các hộ gia ñình, thực hiện hợp ñồng ñặt hàng
với hộ gia ñình, giải quyết ñầu ra, ñầu vào với các thị trường khác nhau.
* ðặc ñiểm làng nghề mây tre ñan:
Nghề mây tre ñan truyền thống có một số ñặc ñiểm kinh tế kỹ thuật
khác với nghề nông, ñáng chú ý là:
Nghề mây tre ñan mang tính chất truyền thống
Nghề truyền thống là các nghề thủ công, vì vậy ñòi hỏi trình ñộ kỹ
thuật của tay nghề cao, ñặc biệt so với các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp
trong cùng thời ñiểm. Trong nghề mây tre ñan truyền thống, người lao ñộng
ñược ñào tạo theo phương pháp cổ truyền, vừa làm vừa học theo lối truyền
khẩu và truyền kinh nghiệm của thế hệ trước cho thế hệ sau. Tuỳ theo sự khéo
léo của người ñược học, ñược truyền các bí quyết của nghề truyền thống ở các
mức ñộ khác nhau. Vì vậy nghề truyền thống có thể ñược truyền nối qua
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
14

nhiều ñời và ñạt ñến trình ñộ tinh xảo về nghệ thuật. Nhưng cũng có khi vì
không tìm ñược người kế nghiệp ñủ mức tin cậy theo quan niệm truyền thống

bản tư doanh năm 1958 và nhất là từ khi phong trào hợp tác hóa nông nghiệp
ñược ñẩy mạnh (từ những năm 1958 - 1960) cũng là thời kỳ nước ta phát triển
ñược nhiều cơ sở quốc doanh, tập thể làm các nghề thủ công nghiệp truyền
thống. Cũng từ giai ñoạn này phương thức dạy nghề và truyền nghề cũng
ngày càng ña dạng và phong phú.
Phương thức truyền nghề có ưu ñiểm là gìn giữ ñược nghề trong từng
làng nghề và ñào tạo ñược những thợ giỏi, tài hoa. Nhưng nó cũng có những
nhược ñiểm là những kỹ thuật và bí quyết nghề không ñược phổ biến rộng rãi
cho những người lao ñộng và người thợ thuộc các làng xã khác. Mặt khác, nó
làm hạn chế rất lớn ñến việc tăng nhanh số lượng thợ ñối với những nghề
ñang cần nhiều lao ñộng có tay nghề.
Thời gian dạy nghề ñối với các nghề cũng rất khác nhau, nó tuỳ thuộc
vào ñặc ñiểm riêng của từng nghề. Thời gian ñào tạo thợ làm nghề truyền
thống trung bình từ 6 tháng ñến 3 năm, cá biệt có những nghề ñơn giản, dễ
làm thì thời gian ñào tạo ngắn hơn.
Nghề mây tre ñan truyền thống gắn bó với các làng xóm thôn xã ở
nông thôn và có sức thu hút lao ñộng lớn
Ngoài một số nghề chế biến nông sản tươi sống, hầu hết các nghề thủ
công truyền thống có thể sử dụng các nguồn nguyên liệu dự trữ lâu ngày hoặc
nguồn nguyên liệu cung cấp thường xuyên. Các công việc của các nghề thủ
công truyền thống phần lớn có thể làm việc trong nhà, ít ảnh hưởng của khí
hậu thời tiết. Vì vậy, nhiều nghề thủ công có thể hoạt ñộng suốt bốn mùa, ñiều
ñó rất thích hợp với việc thu hút người lao ñộng còn ñang dư thừa trong khu
vực nông thôn. Như vậy, các ngành nghề thủ công truyền thống không những ít
chịu ảnh hưởng của tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp mà còn góp phần
hạn chế tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp. Do có công việc làm thường
xuyên, ổn ñịnh hơn so với nông nghiệp nên thu nhập bình quân của thợ làng

Trích đoạn Giới tham gia công tác xã hội trong làng nghề mây tre ựan huyện Yên Dũng Những vấn ựề phát sinh khi nghiến cứu vai trò của giới trong làng nghề đánh giá chung về vai trò của giới trong làng nghề mây tre ựan huyện Quan niệm lạc hậu của người dân Một số giải pháp nhằm phát huy và nâng cao vai trò của giới trong làng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status