BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHAN THẾ HUẤN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG
TRÌNH GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN YÊN DŨNG,
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tôi nhận ñược sự giúp ñỡ
tận tình chỉ bảo chân tình của tập thể và cá nhân, các cơ quan trong và ngoài
trường ðH Nông nghiệp Hà Nội.
ðể hoàn thành luận văn này tôi nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình của
TS. ðỗ Quang Giám cùng với những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô
trong bộ môn Kế toán, các thầy cô trong khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh,
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và
sâu sắc nhất tới sự giúp ñỡ quý báu ñó.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài. 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.2 Kinh nghiệm xoá ñói giảm nghèo ở một số nước trên thế giới và
bài học kinh nghiệm rút ra ñối với Việt Nam. 26
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 52
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56
4.1 Thực trạng năng lực của Ban quản lý chương trình giảm nghèo
huyện Yên Dũng 56
4.1.1 Khái quát về Ban quản lý chương trình giảm nghèo của huyện 56
4.1.2 Thực trạng triển khai, thực hiện các Chương tình giảm nghèo 65
4.1.3 Thực trạng năng lực quản lý của Ban quản lý CTGN của huyện 75
4.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực của Ban quản lý CTGN của
huyện 87
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
iv
4.1.5 Những vấn ñề tồn tại liên quan ñến năng lực của Ban quản lý
CTGN của huyện
92
4.2 Giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của Ban quản lý
chương trình giảm nghèo huyện Yên Dũng 94
4.2.1 Căn cứ ñể ñưa ra các giải pháp 94
4.2.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của Ban quản
lý chương trình giảm nghèo huyện Yên Dũng 95
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
5.1 Kết luận 101
vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Yên Dũng 41
3.2 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi qua các năm 44
4.1 Số lượng cán bộ Bản quản lý CTGN huyện qua 3 năm 62
4.2 Chất lượng cán bộ Ban quản lý chương trình giảm nghèo huyện 63
4.3 Trình ñộ ngoại ngữ , tin học của cán bộ Ban quản lý CTGN huyện 64
4.4 Kết quả xếp loại hộ nghèo tại các xã trên ñịa bàn huyện 66
4.5 Kết quả triển khai chương trình hỗ trợ bò sinh sản năm 2010 67
4.6 Kết quả hộ dân ñược cấp thẻ bảo hiểm y tế của huyện 69
4.7 Kết quả khám chữa bệnh của người nghèo 70
4.8 Kết quả số hộ nghèo ñược hỗ trợ xây dựng nhà 71
4.9 Số học sinh THCS con hộ nghèo ñược giảm học phí 72
4.10 Kết quả cho hộ nghèo vay vốn sản xuất qua 03 năm (2008 -
2010) 74
4.5 ðánh giá của người dân về năng lực cán bộ Ban quản lý CTGN 84
4.6 Ảnh hưởng của việc quy hoạch bố trí và ñào tạo ñến kết quả công
tác (% cán bộ Ban quản lý CTGN ñánh giá) 88
4.7. Trình ñộ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ hạn chế kết quả công
việc (% cán bộ Ban quản lý CTGN ñánh giá) 89
4.8 Cơ sở vật chất thiếu thốn ảnh hưởng ñến kết quả công tác 91
4.9 Ảnh hưởng của mức lương, phụ cấp công tác; kinh phí quản lý
ñến kết quả công tác (% cán bộ Ban quản lý CTGN ñánh giá) 92
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nói ñến nghèo ñói là nói tới một vấn ñề bức xúc nhất của mọi quốc gia
trên thế giới. Ở Việt Nam công tác xoá ñói giảm nghèo ñã trở thành một
chương trình kinh tế xã hội trọng ñiểm.
Vấn ñề nghèo ñói ñược ðảng và Nhà nước ñặc biệt quan tâm, kể từ năm
1992 công tác xoá ñói giảm nghèo ñã ñược triển khai mạnh mẽ ở hầu hết các
tỉnh trong cả nước, nhất là các vùng nghèo, xã nghèo ñã thu hút ñược nhiều
nguồn lực hỗ trợ và ñạt ñược kết quả ñáng khích lệ. ðời sống dân cư nhiều
vùng ñược cải thiện rõ rệt, ñặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc, ñồng bằng
sông Cửu Long và các tỉnh Tây Nguyên. Ngày 21-5-2002, Thủ tướng Chính
phủ ñã phê duyệt “Chiến lược phát triển toàn diện về tăng trưởng kinh tế
và xoá ñói giảm nghèo”. ðây là chiến lược toàn diện, ñầy ñủ, chi tiết phù hợp
với mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của Liên hiệp quốc công bố. Những năm
qua Chính phủ ñã xây dựng và thực hiện nhiều chương trình, dự án ñầu
tư phát triển nông thôn nhằm phát triển toàn diện, giảm khoảng cách giữa
thành thị - nông thôn, giảm tỷ lệ nghèo ñói.
XðGN là công tác trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
trên ñịa bàn toàn huyện và mỗi cơ sở, góp phần tạo ra sự ổn ñịnh xã hội
và ñẩy nhanh nhịp ñộ phát triển kinh tế.
Nằm trong tình trạng chung của cả nước, ñội ngũ cán bộ Ban quản lý
(BQL) chương trình giảm nghèo (CTGN) của huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc
Giang còn nhiều vấn ñề bất cập. Trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ còn yếu,
năng lực quản lý các chương trình giảm nghèo thấp. ðây là một vấn ñề bất
cập ñặt ra ñối với huyện Yên Dũng. Câu hỏi ñặt ra là: Thực trạng năng lực ñội
ngũ cán bộ Ban quản lý chương trình giảm nghèo hiện nay ra sao ? Có thực
sự ñáp ứng ñược yêu cầu hay chưa ? Cần làm thế nào ñể quản lý tốt các
chương trình giảm nghèo trên ñịa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnh Bắc Giang
nói chung ? Việc tìm ra biện pháp thích hợp ñể nâng cao năng lực cho ñội
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
3
ngũ cán bộ Ban quản lý CTGN là yêu cầu cần thiết ñối với huyện Yên Dũng
hiện nay. Xuất phát từ lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: "Nâng
cao năng lực của Ban quản lý chương trình giảm nghèo tại huyện Yên
Dũng, tỉnh Bắc Giang".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài.
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng năng lực quản lý của Ban quản lý chương trình giảm
nghèo trên ñịa bàn huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang, từ ñó ñề xuất một số
giải pháp nâng cao năng lực quản lý của Ban quản lý trong việc thực hiện các
chương trình giảm nghèo ở huyện.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý các chương
trình xóa ñói giảm nghèo và năng lực của Ban quản lý chương trình giảm nghèo.
- ðánh giá thực trạng năng lực quản lý của Ban quản lý Chương trình
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Vấn ñề nghèo ñói và cách xác ñịnh chuẩn nghèo
Nghèo ñói là gì?
- Tại hội nghị về chống nghèo ñói do Uỷ ban kinh tế xã hội khu vực Châu
Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9 năm
1993, các quốc gia trong khu vực ñã thống nhất cao và cho rằng:
"Nghèo ñói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả
mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào
trình ñộ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những
phong tục tập quán ấy ñược xã hội thừa nhận" [19].
- Quan niệm nghèo ñói ở Việt Nam: Nghèo ñói chỉ cả tình trạng nghèo và
tình trạng ñói, nghèo và ñói là hai vấn ñề khác nhau, thông thường nói ñến ñói là
hiểu tình trạng không ñủ nhu cầu về ăn; còn nói ñến nghèo là nói ñến tình trạng
khó khăn chung về việc không có khả năng ñáp ứng các nhu cầu cơ bản, song
chủ yếu lại là các nhu cầu về phi lương thực thực phẩm như nhà ở, mặc, y tế,
giáo dục, văn hoá, ñi lại và giao tiếp xã hội.
- Khái niệm về hộ ñói: Hộ ñói là một bộ phận dân cư có mức sống dưới
mức tối thiểu không ñủ ñảm bảo nhu cầu về vật chất ñể duy trì cuộc sống hay
nói cách khác ñó là một bộ phận dân cư hàng năm thiếu ăn, ñứt bữa, thường
xuyên phải vay nợ và thiếu khả năng trả nợ.
- Khái niệm về hộ nghèo: Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia ñình
chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn
mức sống trung bình của cộng ñồng xét trên mọi phương diện.
Cách xác ñịnh chuẩn nghèo:
ðể xác ñịnh chuẩn nghèo, hiện nay người ta thường dựa vào so sánh
thu nhập bình quân ñầu người của các hộ gia ñình. Một số nước phát triển ở
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
6
Trong ñó: CN
j
là chuẩn nghèo năm thứ j.
TN
j
là thu nhập bình quân ñầu người của các hộ gia ñình
năm thứ j.
Ở Việt Nam cũng áp dụng phương pháp này và tuỳ từng giai ñoạn, thời
ñiểm mà Nhà nước có những quy ñịnh cụ thể về chuẩn nghèo khác nhau:
Giai ñoạn 2006 -2010 căn cứ theo Quyết ñịnh số 170/2005/ Qð-TTg [3]
- Ở vùng thành thị : 260 nghìn ñồng/người /tháng
- Ở vùng nông thôn (áp dụng cho cả miền núi và ñồng bằng): 200.000
ñồng/người/tháng
Giai ñoạn 2010 -2015 căn cứ theo Quyết ñịnh số 09/2011/ Qð-TTg [7]
- Tiêu chuẩn hộ nghèo:
+ Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
ñồng/người/tháng (từ 4.800.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
+ Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
7
ñồng/người/tháng (từ 6.000.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
- Tiêu chuẩn hộ cận nghèo:
+ Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
ñến 520.000 ñồng/người/tháng là hộ cận nghèo.
+ Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000
ñến 650.000 ñồng/người/tháng là hộ cận nghèo.
Giảm nghèo là gì?
Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống,
tế xã hội trong thời gian tới và kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm của cả
nước, các ngành và các ñịa phương.
Xóa ñói giảm nghèo: Là một chiến lược của Chính phủ Việt Nam
nhằm giải quyết vấn ñề ñói và phát triển kinh tế tại Việt Nam.
2.1.2. Các hoạt ñộng chính của chương trình xoá ñói, giảm nghèo
Tuỳ theo hoàn cảnh, ñịa phương cụ thể mà các chương trình xoá ñói,
giảm nghèo có các hoạt ñộng khác nhau, nhưng nhìn chung thường tập trung
vào các hoạt ñộng sau ñây:
- Cung cấp vốn, hỗ trợ vốn cho người nghèo: Vốn cung cấp có thể là vốn
hỗ trợ không hoàn lại, cho vay ưu ñãi với lãi suất thấp, thủ tục ñơn giản phù
hợp với người nghèo hoặc vốn vay không lãi suất. Vỗn hỗ trợ ñược huy ñộng
từ ngân sách Nhà nước, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước. Vốn cho
người nghèo không nhằm mục ñích kinh doanh, ñối với các tổ chức cung cấp
nó thường chỉ ñược ràng buộc bởi việc người nghèo phải có phương án sản
xuất cụ thể.
- Nâng cao trình ñộ cho người nghèo: ðây là các hoạt ñộng bao gồm việc
ñào tạo, tập huấn, trình diễn, tham quan, cung cấp thông tin ñể giúp người
nghèo biết cách sản xuất kinh doanh, có thể tự quyết ñịnh trong sản xuất và
ñời sống.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và ñời sống: Bao gồm việc
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
9
xây dựng các công trình ñiện, giao thông, thuỷ lợi, trường học, trạm y tế, xóa
nhà tạm ðây là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn ñến ñời sống cộng ñồng.
- Tạo việc làm, tạo cơ hội việc làm cho người nghèo.
- Xây dựng khả năng thiết chế, ñào tạo ñội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ
khoa học kỹ thuật, nghiên cứu phát triển cộng ñồng, quản lý các dự án, tăng
cường khả năng truyền bá thông tin
cũng như trong quản lý kinh tế hiện nay còn tồn tại nhiều quan ñiểm khác
nhau về dự án. Tuỳ mục ñích nghiên cứu, mỗi quan ñiểm về dự án xuất phát
từ cách tiếp cận khác nhau.
- Theo ñại từ ñiển Bách khoa toàn thư, “dự án - project là ñiều người ta
có ý ñịnh muốn làm và ñược sắp ñặt theo kế hoạch ñể chuyển ñộng ý ñồ hay
ý tưởng thành quá trình hành ñộng” [17]. Khái niệm này ñã thực hiện sự gắn
kết giữa tư duy và hành ñộng ñể thể hiện mối quan hệ giữa ước mơ và hiện
thực thông qua các hoạt ñộng ñược sắp ñặt có kế hoạch. Dự án là một ý tưởng
ñược xác ñịnh ñể dẫn tới một tổ hợp các hoạt ñộng theo một trình tự
và phụ thuộc lẫn nhau trong một chuỗi liên kết nhằm: (1) ðáp ứng một mong
muốn ñã ñược ñề ra, (2) Chịu ràng buộc bởi kỳ hạn và nguồn lực, (3) Thực
hiện trong một bối cảnh ñể chắc chắn ñạt ñược mục tiêu ñề ra.
- Theo quan ñiểm ñánh giá tác ñộng của dự án ñến các vấn ñề xã hội,
Lyn Squire Herman G.Vander Tak (1989) cho rằng: Dự án là tổng thể các giải
pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hay nguồn lực hữu hạn vốn có
nhằm ñem lại lợi ích cho xã hội càng nhiều càng tốt. ðây là một khái niệm có
tầm khái quát rộng với cụm danh từ “tổng thể các giải pháp” nhằm mang lại
lợi ích lớn nhất cho xã hội [17].
- Theo Gittinger (1982) trong nghiên cứu “Phân tích kinh tế các dự án nông
nghiệp”, khái niệm dự án ñược ñặt trong một hệ thống quản lý nguồn lực ñầu
vào và giám sát ñánh giá kết quả ñầu ra theo một trình tự và không gian hoạt
ñộng nhất ñịnh. Từ ñó dự án ñược ñịnh nghĩa theo ba quan ñiểm: (1) Dự án là sự
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
11
sắp xếp có hệ thống các nguồn dự trữ cho ñầu tư, các nguồn dự trữ ñó ñược lập
kế hoạch, phân tích, ñánh giá, thực thi và tiến hành như một ñơn vị ñộc lập; (2)
Dự án ñược coi như một ñơn vị tác nghiệp nhỏ nhất trong một kế hoạch hay một
chương trình, ñược chuẩn bị và thực thi như một thể ñộc lập và thống nhất; (3)
Dự án là một hoạt ñộng trong ñó các nguồn dự trữ ñược sử dụng tốt nhất với khả
(ii) Dự án có tính xác ñịnh: Dự án ñược xác ñịnh rõ ràng về mục tiêu
phải ñạt ñược, thời hạn bắt ñầu và thời hạn kết thúc cũng như nguồn lực cần
có với một số lượng, cơ cấu, chất lượng và thời ñiểm giao nhận.
(iii) Dự án có tính logic: Tính logic của dự án ñược thể hiện ở mối quan
hệ biện chứng giữa các bộ phận cấu thành dự án.
Một dự án thường gồm bốn bộ phận sau:
(1) Mục tiêu: một dự án thường có hai cấp mục tiêu:
+ Mục tiêu phát triển là mục tiêu mà dự án góp phần thực hiện. Mục tiêu
phát triển ñược xác ñịnh trong kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế,
xã hội của ñất nước, của vùng.
+ Mục tiêu trực tiếp là mục tiêu cụ thể mà dự án phải ñạt ñược trong
khuôn khổ nguồn lực nhất ñịnh và trong khoảng thời gian nhất ñịnh.
(2) Kết quả: là những ñầu ra cụ thể của dự án ñược tạo ra từ các hoạt
ñộng của dự án. Kết quả là ñiều kiện cần thiết ñể ñạt ñược mục tiêu trực tiếp của
dự án.
(3) Các hoạt ñộng: là những công việc do dự án tiến hành nhằm chuyển
hoá các nguồn lực thành các kết quả của dự án. Mỗi hoạt ñộng của dự án ñều
ñem lại kết quả tương ứng.
(4) Nguồn lực: là các ñầu vào về vật chất, tài chính, sức lao ñộng cần
thiết ñể tiến hành các hoạt ñộng của dự án. Nguồn lực là tiền ñề tạo nên các
hoạt ñộng của dự án.
Bốn bộ phận trên của dự án có quan hệ logic chặt chẽ với nhau: Nguồn
lực của dự án ñược sử dụng tạo nên các hoạt ñộng của dự án. Các hoạt ñộng
tạo nên các kết quả (ñầu ra). Các kết quả là ñiều kiện cần thiết ñể ñạt ñược
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
13
mục tiêu trực tiếp của dự án. ðạt ñược mục tiêu trực tiếp là tiền ñề góp
phần ñạt ñược mục tiêu phát triển.
- Các yếu tố xác ñịnh dự án:
kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách.
2.1.4. Quản lý, Ban quản lý, năng lực của Ban quản lý dự án
* Quản lý là gì ?
Quản lý là yêu cầu tối thiểu nhất của việc lý giải vấn ñề quản lý dựa trên
lý luận và nghiên cứu quản lý học.
Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hoá sản xuất và sự mở
rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải
khái niệm quản lí càng trở nên rõ rệt.
Quản lý là sự tác ñộng chỉ huy, ñiều khiển các quá trình xã hội và
hành vi hoạt ñộng của con người ñể chúng phát triển phù hợp với quy luật,
ñạt ñược mục ñích ñã ñề ra và ñúng với ý chí của người quản lý (VIM,
2006) [14].
Quản lý là một quá trình nhằm ñề ñạt ñược các mục ñích của một tổ chức
thông qua việc thực hiện chức năng cơ bản là kế hoạch hoá, tổ chức, ñiều
hành và kiểm tra ñánh giá (Suranat, 1993) [14].
* Quản lý theo ñịnh nghĩa của các trường phái quản lý học: [14]
- Tailor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì
và hãy chú ý ñến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm”.
- Fayel: "Quản lý là một hoạt ñộng mà mọi tổ chức (gia ñình, doanh
nghiệp, chính phủ) ñều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức,
chỉ ñạo, ñiều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ
chức, chỉ ñạo, ñiều chỉnh và kiểm soát ấy”.
- Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp
con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu ñã ñịnh".
- Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn. Bản chất của nó
không nằm ở nhận thức mà là ở hành ñộng; kiểm chứng nó không nằm ở sự
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
15
logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích".
ñịnh mục ñích quản lý: quản lý vì cái gì ?
Có ñược 3 yếu tố trên nghĩa là có ñược ñiều kiện cơ bản ñể hình thành
nên hoạt ñộng quản lý. ðồng thời cần chú ý rằng, bất cứ hoạt ñộng quản lý
nào cũng không phải là hoạt ñộng ñộc lập, nó cần ñược tiến hành trong môi
trường, ñiều kiện nhất ñịnh nào ñó.
* Quản lý dự án là gì ? Là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế
hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm ñảm
bảo cho dự án hoàn thành ñúng thời gian, trong phạm vi ngân sách ñã ñược
duyệt, ñảm bảo chất lượng, ñạt ñược mục tiêu cụ thể của dự án và các mục
ñích ñề ra.
Quản lý dự án là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ
thuật vào các hoạt ñộng của dự án nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñã ñề ra.
Quản lý dự án là việc áp dụng các chức năng và hoạt ñộng của quản lý
vào suốt vòng ñời của dự án ñể dự án ñạt ñược những mục tiêu ñề ra.
Một dự án là một nỗ lực ñồng bộ, có giới hạn (có ngày bắt ñầu và ngày
hoàn thành cụ thể), thực hiện một lần nhằm tạo mới hoặc nâng cao khối
lượng, chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ, ñáp ứng nhu cầu của khách
hàng hay của xã hội. Thách thức chính của quản lý dự án là phải ñạt ñược tất
cả các mục tiêu ñề ra của dự án trong ñiều kiện bị khống chế bởi phạm vi
công việc (khối lượng và các yêu cầu kỹ thuật), thời gian hoàn thành (tiến ñộ
thực hiện) và ngân sách (mức vốn ñầu tư) cho phép.
* Nội dung của quản lý dự án:
Lập kế hoạch: bao gồm việc xác ñịnh mục tiêu, công việc và dự tính
nguồn lực cần thiết ñể thực hiện chương trình, dự án.
Tổ chức: tiến hành phân phối nguồn lực gồm tiền, lao ñộng, trang thiết
bị, việc ñiều phối và quản lý thời gian thực hiện chương trình, dự án.
Lãnh ñạo: bao gôm chỉ ñạo, ñiều hành, quản lý xuyên suốt quá trình thực
hiện chương trình, dự án.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….