BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
TẠ THỊ THỦY
HUY ðỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC
CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn Tạ Thị Thủy
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám
Hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ
môn Phân tích ñịnh lượng; cảm ơn các Thầy, Cô giáo ñã truyền ñạt cho tôi những kiến
thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Cô Nguyễn Thị
Dương Nga - người ñã dành nhiều thời gian, tạo ñiều kiện thuận lợi, hướng dẫn về
phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo Huyện uỷ - UBND huyện Yên
Dũng, Ban chỉ ñạo thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn
mới huyện Yên Dũng, Ban quản lý xây dựng Nông thôn mới ở các xã Tư Mại, ðức
Giang, Cảnh Thụy, Tiến Dũng, Xuân Phú, Lão Hộ; cùng các cán bộ thuộc Hội
Nông dân, ðoàn Thanh niên và người dân trong huyện ñã tiếp nhận và nhiệt tình
giúp, cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu và
hoàn thiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè ñã chia sẻ,
ñộng viên, khích lệ và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện
luận văn này.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñể hoàn thành
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Khái niệm và phân loại nguồn lực 5
2.1.2 Nông thôn mới và yêu cầu nguồn lực cho nông thôn mới 10
2.1.3 Huy ñộng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới 17
2.1.4 Sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới 19
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới huy ñộng và sử dụng nguồn lực cho xây
dựng nông thôn mới 23
2.2 Cơ sở thực tiễn 25
2.2.1 Huy ñộng và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại một
số nước trên thế giới 25
2.2.2 Huy ñộng và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam 36
PHẦN 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 41
3.1.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên 41
dựng nông thôn mới tại huyện Yên Dũng 103
4.3 Các giải pháp tăng cường huy ñộng và sử dụng nguồn lực cho xây
dựng nông thôn mới tại huyện Yên Dũng trong thời gian tới 109
4.3.1 ðịnh hướng chung 109
4.3.2 Các giải pháp nhằm huy ñộng và sử dụng có hiệu quả nguồn lực cho
xây dựng nông thôn mới tại Yên Dũng trong thời gian tới 110
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
5.1 Kết luận 113
5.2 Kiến nghị 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC 119Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa
NTM Nông thôn mới
CN Công nghiệp
CNH - HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
huyện Yên Dũng năm 2011 và 2012 63
4.2 Quy ñịnh về vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình xây dựng NTM 64
4.3 Kế hoạch tài chính cho việc thực hiện các dự án trong Chương trình
xây dựng nông thôn mới năm 2011 – 2012 của huyện Yên Dũng 65
4.4 Kế hoạch tài chính cho 6 xã ñiểm thực hiện chương trình xây dựng
nông thôn mới 65
4.5 So sánh kế hoạch và kết quả thực hiện huy ñộng vốn ngân sách cho
xây dựng nông thôn mới ở các xã 70
4.6 Tỷ lệ vốn ngân sách huy ñộng cho xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã
ñiểm trong chương trình xây dựng nông thôn mới (2011 – 2012) 71
4.7 Kết quả huy ñộng vốn ngân sách thực hiện các mô hình phát triển sản
xuất thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới (2011 và 2012) 73
4.8 Kết quả huy ñộng vốn ngân sách thực hiện chương trình xây dựng
nông thôn mới giai ñoạn 2011 – 2012 của huyện Yên Dũng 76
4.9 ðánh giá kết quả huy ñộng nguồn lực từ ngân sách Nhà nước cho xây
dựng nông thôn mới 77
4.10 So sánh kế hoạch và kết quả thực hiện huy ñộng vốn của dân cho xây
dựng nông thôn mới ở các xã 78
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viii
4.11 Kết quả huy ñộng vốn ñối ứng của nhân dân cho xây dựng cơ sở hạ
tầng thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới 80
4.12 ðánh giá kết quả huy ñộng nguồn lực từ sức dân cho xây dựng NTM 82
4.13 Kết quả huy ñộng vốn từ các chương trình phối hợp và lồng ghép cho
xây dựng nông thôn mới 84
4.14 Kết quả huy ñộng vốn từ các nguồn khác cho xây dựng nông thôn mới
giai ñoạn 2011 – 2012 86
4.15 ðánh giá việc huy ñộng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại
huyện Yên Dũng thời gian qua 88
nông thôn nước ta ñã có nhiều chuyển biến tích cực: hạ tầng kinh tế - xã hội ñược
quan tâm ñầu tư nâng cấp và xây dựng mới. ðời sống vật chất và tinh thần của nông
dân ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng ñược cải thiện. Chính quyền cơ sở
từng bước ñược kiện toàn, cơ cấu kinh tế ñược chuyển dịch theo hướng tích cực.
Nhiều chính sách xã hội ñược Nhà nước quan tâm thực hiện và ñạt ñược những kết
quả khả quan góp phần ổn ñịnh chính trị, giải quyết ñược cơ bản vấn ñề an sinh xã
hội. Tuy nhiên, sự phát triển của nông thôn còn một số tồn tại, ñó là: kiến trúc, văn
hóa, xã hội, môi trường phần lớn còn tự phát, thiếu ñịnh hướng; chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và ñổi mới cách thức sản xuất trong nông thôn còn chậm; công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ trong nông thôn chiếm tỷ trọng thấp; nông nghiệp
phát triển chưa thật sự bền vững; năng suất lao ñộng thấp; kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội chưa thật sự ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất và ñời sống; chất lượng giáo
dục, y tế phát triển chưa tương xứng trước yêu cầu ñổi mới; tỷ lệ lao ñộng nông
thôn qua ñào tạo còn thấp, nông dân còn thiếu việc làm và thu nhập chưa ổn ñịnh; tỷ
lệ ñói nghèo còn ở mức tương ñối cao, nhất là ở vùng sâu vùng xa”.
Ngày 04/6/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết ñịnh số 800/Qð-TTg,
phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ñoạn
2010 - 2020, với mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội từng bước hiện ñại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với
ñô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; môi trường sinh thái ñược bảo vệ; an ninh trật tự ñược giữ vững; ñời sống vật
chất và tinh thần của người dân ngày càng ñược nâng cao; theo ñịnh hướng xã hội
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
chủ nghĩa” nhằm giải quyết các vấn ñề trên và tạo bước phát triển mới về nông thôn.
Xây dựng nông thôn mới ñang là hoạt ñộng rất quan trọng trong chương
trình mục tiêu quốc gia, sau khi triển khai thành công tại 11 xã ñiểm, hiện chương
trình ñang ñược nhân rộng ra tại nhiều ñịa phương trong cả nước. Và huyện Yên
- Góp phần hệ thống hóa một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về huy ñộng và
sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới;
- ðánh giá thực trạng huy ñộng và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông
thôn mới tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang thời gian qua;
- ðề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường huy
ñộng và sử dụng hợp lý nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên
Dũng, tỉnh Bắc Giang thời gian tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt ñộng huy ñộng và sử dụng nguồn lực
cho xây dựng nông thôn mới là gì?
- Việc huy ñộng và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới hiện nay
ñược thực hiện như thế nào?
- Thực trạng huy ñộng và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới ở
huyện Yên Dũng ñã ñược triển khai như thế nào?
- Việc huy ñộng và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới ở huyện
Yên Dũng chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?
- Giải pháp nào nhằm góp phần nâng cao hiệu quả huy ñộng và sử dụng
nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới ở huyện Yên Dũng trong thời gian tới?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là các vấn ñề lý luận và thực tiễn về huy ñộng và sử
dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh
Bắc Giang.
Chủ thể nghiên cứu: Các cán bộ trong Ban chỉ ñạo Chương trình Mục tiêu
quốc gia xây dựng Nông thôn mới huyện Yên Dũng; cán bộ Ban quản lý Chương
trình xây dựng nông thôn mới ở các xã: Lão Hộ, Tư Mại, ðức Giang, Cảnh Thụy,
Xuân Phú và Tiến Dũng; Tiểu Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp thôn; các tổ
chức và cá nhân tham gia chương trình xây dựng nông thôn mới.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
thiết thực, việc phân chia các nguồn lực ñược tiến hành. Cụ thể:
* Căn cứ vào nguồn gốc
- Vị trí ñịa lý: tạo ra thuận lợi hay khó khăn cho việc trao ñổi, tiếp cận hay
cùng phát triển giữa các vùng trong một nước hay giữa các quốc gia với nhau.
- Nguồn lực tự nhiên: là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất
- Nguồn lực kinh tế - xã hội: có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn chiến
lược phát triển phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng vùng, từng quốc gia.
* Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ
- Nguồn lực trong nước (có ý nghĩa quyết ñịnh): nguồn lực trong nước còn
gọi là nội lực, bao gồm các nguồn lực tự nhiên, nhân văn, hệ thống tài sản quốc gia,
ñường lối chính sách ñang ñược khai thác
- Nguồn lực nước ngoài (có vai trò quan trọng): nguồn lực nước ngoài còn
ñược gọi là nguồn ngoại lực, bao gồm khoa học, kỹ thuật và công nghệ, nguồn vốn,
kinh nghiệm về tổ chức và quản lý sản xuất… từ nước ngoài.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
Ngoài ra, nguồn lực còn ñược chia thành nguồn nhân lực và nguồn vật lực;
trong ñó, nguồn nhân lực ñược hiểu là nguồn lực từ con người như sức mạnh, trí
óc… nguồn vật lực ñược hiểu là các nguồn lực từ tiền bạc, vật chất… khi con người
làm nên tất cả và quyết ñịnh tất cả nên nguồn lực con người ñược gọi là nguồn lực
của mọi nguồn lực.
Nguồn vật lực là những phần ñất dành cho xây dựng nông thôn mới như xây
dựng ñường giao thông nông thôn. ðó có thể là những hỗ trợ về vật chất trang thiết
bị cho văn phòng UBND các xã, các thiết bị hay phương tiện phục vụ sự phát triển
nông thôn ở các xã.
* Nguồn nhân lực (nguồn lực con người)
Hiện nay có nhiều quan ñiểm khác nhau về nguồn nhân lực.
- Theo Liên Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ
năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát
quy ñịnh nhưng ñang ñi học…
Từ những quan niệm trên, tiếp cận dưới góc ñộ của Kinh tế Chính trị có thể
hiểu: nguồn nhân lực là tổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng
lao ñộng xã hội của một quốc gia, trong ñó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao
ñộng sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử ñược vận dụng ñể sản xuất ra của cải
vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của ñất nước.
* Nguồn tài lực (nguồn lực tài chính) là toàn bộ quá trình huy ñộng và sử
dụng vốn ñược thể hiện dưới hình thức giá trị. Mọi hoạt ñộng ñều cần phải có một
nguồn lực tài chính nhất ñịnh ñể thực hiện các mục tiêu của hoạt ñộng ñó.
* Nguồn vật lực (nguồn lực vật chất)
Nguồn lực vật chất gồm có tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên ñất ñai, tài
nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên thủy ñiện, tài nguyên nước, tài nguyên khí
hậu, vị trí ñịa lý kinh tế ) và cơ sở vật chất kỹ thuật ñã tạo dựng (nhà cửa, công
trình công cộng, ñường sá, hệ thống cung cấp và thoát nước, hệ thống viễn thông và
truyền thông, hệ thống xử lý chất thải )
ðối với một quốc gia, nguồn lực là tổng thể vị trí, các nguồn tài nguyên thiên
nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, ñường lối chính sách, vốn, thị
trường… ở cả trong nước và ngoài nước có thể ñược khai thác nhằm phục vụ cho
việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất ñịnh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
* Khái niệm nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
Nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới ñược hiểu là tập hợp các yếu tố mà
chương trình xây dựng nông thôn mới sử dụng ñể thực hiện các mục tiêu của
chương trình.
Thuật ngữ nguồn nhân lực (hurman resourses) xuất hiện vào thập niên 80 của
thế kỷ XX khi mà có sự thay ñổi căn bản về phương thức quản lý, sử dụng con
người trong kinh tế lao ñộng. Nếu như trước ñây, phương thức quản trị con người
mục tiêu của tổ chức;
Tuy có những ñịnh nghĩa khác nhau tùy theo giác ñộ tiếp cận nghiên cứu
nhưng ñiểm chung mà ta có thể dễ dàng nhận thấy qua các ñịnh nghĩa trên vê nguồn
nhân lực là:
- Số lượng nhân lực. Nói ñến nguồn nhân lực của bất kỳ một tổ chức, một ñịa
phương hay một quốc gia nào câu hỏi ñầu tiên ñặt ra là có bao nhiêu người và sẽ có
thêm bao nhiêu người nữa trong tương lai. ðây là những câu hỏi cho việc xác ñịnh
số lượng nguồn nhân lực. Sự phát triển về số lượng nguồn nhân lực dựa trên hai
nhóm yếu tố bên trong (ví dụ: nhu cầu thực tế công việc ñòi hỏi phải tăng số lượng
lao ñộng) và những yếu tố bên ngoài của tổ chức như sự gia tăng về dân số hay lực
lượng lao ñộng do di dân;
- Chất lượng nhân lực. Chất lượng nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu
tố bộ phận như trí tuệ, trình ñộ, sự hiểu biết, ñạo ñức, kỹ năng, sức khỏe, thẩm
mỹ… của người lao ñộng. Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố
quan trọng trong việc xem xét ñánh giá chất lượng nguồn nhân lực;
- Cơ cấu nhân lực. Cơ cấu nhân lực là yếu tố không thể thiếu khi xem xét
ñánh giá về nguồn nhân lực. Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phương diện khác
nhau như cơ cấu trình ñộ ñào tạo, giới tính, ñộ tuổi… Cơ cấu nguồn nhân lực của
một quốc gia nói chung ñược quyết ñịnh bởi cơ cấu ñào tạo và cơ cấu kinh tế theo
ñó sẽ có một tỷ lệ nhất ñịnh nhân lực. Chẳng hạn như cơ cấu nhân lực lao ñộng
trong khu vực kinh tế tư nhân của các nước trên thế giới phổ biến là 5 – 3 – 1 cụ thể
là 5 công nhân kỹ thuật, 3 trung cấp nghề và 1 kỹ sư; ñối với nước ta cơ cấu này có
phần ngược tức là số người có trình ñộ ñại học, trên ñại học nhiều hơn số công nhân
kỹ thuật (3). Hay cơ cấu nhân lực về giới tính trong khu vực công của nước ta cũng
có những biểu hiện của sự mất cân ñối.
Tóm lại, nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm các yếu tố về số
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10
lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển người lao ñộng nói chung cả ở hiện tại cũng
11
thể thao trên ñịa bàn xã. ðến 2015 có 30% số xã có nhà văn hoá xã, thôn ñạt chuẩn,
ñến 2020 có 75% số xã ñạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về y tế trên ñịa
bàn xã. ðến 2015 có 50% số xã ñạt chuẩn và ñến 2020 có 75% số xã ñạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về giáo
dục trên ñịa bàn xã. ðến 2015 có 45% số xã ñạt tiêu chí và năm 2020 có 75%
số xã ñạt chuẩn;
- Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. ðến 2015 có 65% số xã ñạt
tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã ñạt chuẩn;
- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên ñịa bàn xã. ðến 2015 có 45% số xã
ñạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên ñược kiên cố hoá). ðến 2020 có 77% số xã
ñạt chuẩn (cơ bản cứng hoá hệ thống kênh mương nội ñồng theo quy hoạch).
(3) Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
* Mục tiêu: ñạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới. ðến năm 2015 có 20% số xã ñạt, ñến 2020 có 50% số xã ñạt
* Nội dung
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát
triển sản xuất hàng hoá, có hiệu quả kinh tế cao;
- Tăng cường công tác khuyến nông; ðẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp;
- Cơ giới hoá nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp;
- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm "mỗi làng
một sản phẩm", phát triển ngành nghề theo thế mạnh của ñịa phương;
- ðẩy mạnh ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn, thúc ñẩy ñưa công nghiệp
vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao ñộng nông thôn.
(4) Giảm nghèo và an sinh xã hội
* Mục tiêu: ñạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
(8) Xây dựng ñời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn
* Mục tiêu: ñạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới. ðến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã có bưu
ñiện và ñiểm internet ñạt chuẩn. ðến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và
70% có ñiểm bưu ñiện và ñiểm internet ñạt chuẩn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
* Nội dung
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia NTM về văn hoá, ñáp
ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
- Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, ñáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí
quốc gia nông thôn mới.
(9) Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
* Mục tiêu: ñạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới; ñảm bảo cung cấp ñủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường
học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo
vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên ñịa bàn xã. ðến 2015 có 35% số xã ñạt
chuẩn và ñến 2020 có 80% số xã ñạt chuẩn.
* Nội dung
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn;
- Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên ñịa bàn xã, thôn
theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong
thôn, xóm; Xây dựng các ñiểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; Chỉnh trang, cải tạo
nghĩa trang; Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây
xanh ở các công trình công cộng…
(10) Nâng cao chất lượng tổ chức ðảng, Chính quyền, ñoàn thể chính trị -
xã hội trên ñịa bàn
- Nguồn nhân lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới là lực lượng cán bộ
có kiến thức, kỹ năng là sức người lao ñộng ñể cùng hoàn thành các công trình
công ích.
Trong 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới, quan niệm về nguồn nhân lực
ñang là nhiệm vụ của ngành giáo dục và ñào tạo. Thực tế cho thấy, một mình ngành
giáo dục và ñào tạo làm sao ñủ sức ñột phá vào nguồn nhân lực với mục tiêu phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao, mà lại ở nông thôn? Nguồn nhân lực, cái lõi là
nguồn lao ñộng, lực lượng lao ñộng, gồm có thể lực, trí lực, tâm lực và có phẩm
chất chính trị, ñạo ñức, thẩm mỹ. Ngành giáo dục và ñào tạo cứ cho là theo triết lý
giáo dục toàn diện “trí, ñức, thể mỹ” thì trên thực tế chỉ lo ñược phần trí lực của con
người, phần thể lực do ngành y tế chăm lo, phần tâm lực thực sự phải ñược toàn xã
hội chăm lo. Nông thôn hiện tại thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, do vậy, một
phương thức cực kỳ quan trọng là phải thu hút lao ñộng chất lượng cao bằng những
dự án phát triển tam nông (nông nghiệp, nông dân và nông thôn).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
- Nguồn vật lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới hiện nay chủ yếu là
ñất ñai ñể phục vụ cho các hoạt ñộng xây dựng ñường giao thông nông thôn, giao
thông nội ñồng mở rộng hệ thống kênh mương nội ñồng.
- Nguồn tài lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới chính là kinh phí tài
chính ñầu tư cho xây dựng nông thôn mới. Hiện tại, kinh phí ñể thực hiện xây dựng
nông thôn mới ñược chia làm 3 phần: một phần ngân sách Nhà nước hỗ trợ, một
phần là doanh nghiệp bên ngoài ñầu tư, phần thứ ba là huy ñộng nguồn vốn trong
nhân dân, hay còn ñược gọi là “vốn xã hội hoá”. ðối với 11 xã thí ñiểm cấp quốc
gia thì nguồn vốn tài chính khoảng 200 tỷ/xã.
Ví dụ như tỉnh Quảng Ngãi, hiện các ñịa phương trong tỉnh ñang áp dụng
hình thức “góp vốn” 90 – 10, có nghĩa là ngân sách 90% - nhân dân ñóng góp 10%.
Tuy nhiên, người dân nông thôn cho rằng, mức ñóng góp này dân khó có thể kham
nổi. Bởi vì, vốn xây dựng nông thôn mới rất lớn, khi nhân với 10% thì vẫn nằm ở
ñồng cả về tổ chức.
Nội lực cộng ñồng, chính là khả năng tham gia của cộng ñồng trong giải
quyết các vấn ñề của họ, tính ñến khả năng tự tổ chức, khả năng ra quyết ñịnh tập
thể, khả năng giám sát, tạo ra sự năng ñộng từng thành viên… những yếu tố ñó
chính là vốn xã hội. Nội lực cộng ñồng, không nên bị hiểu sai chỉ dựa trên sự tham
gia tài chính của người dân, nhiều nơi ñã bắt dân ñóng góp quá nhiều trong xây
dựng nông thôn mới, ñể thể hiện nội lực cộng ñồng nơi ñó cao. ðiều quan trọng là
tạo ra sự năng ñộng thường xuyên của cộng ñồng trong thảo luận, ra quyết ñịnh, tổ
chức triển khai các hành ñộng tập thể trong xây dựng nông thôn mới, kể cả khi
không có sự trợ giúp của Nhà nước.
- Huy ñộng và sử dụng nguồn lực từ các tổ chức ñoàn thể: ñoàn thanh niên,
các tổ chức chuyên nghiệp, hội nông dân và các thành phần kinh tế khác
Kinh nghiệm của Pháp và một số nước, là tập trung vào ñào tạo hỗ trợ thanh
niên trong các nội dung ñổi mới nền nông nghiệp và tổ chức nông thôn, vì ñó là
tầng lớp năng ñộng nhất. Chúng ta có thể học tập, lựa chọn những nhóm thanh niên
tiêu biểu từng ñịa phương, tổ chức ñào tạo, hỗ trợ tín dụng, khoa học công nghệ,…
ñể họ trở thành những nhà tư vấn, quản lí ñịa phương, chủ trang trại và chủ doanh
nghiệp quản lí chuyên nghiệp hiện ñại, áp dụng công nghệ mới thích hợp, xây dựng
các tổ chức kinh tế nông thôn mới… Những thanh niên này, sẽ trở thành những chủ
nhân tương lai, là chủ thể xây dựng nông thôn mới có tính năng ñộng.
Tất cả các nước có nông thôn phát triển, ở ñó người dân thực sự năng ñộng