ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM VĂN TOÀN
HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC
CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM VĂN TOÀN
HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC
CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI ĐÌNH HÒA
THÁI NGUYÊN - 2015
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng
nghiệp đã chia sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thiện luận văn này.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành
luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của Thầy, Cô và
bạn bè. Song, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn
nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong
nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 6 tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn
Phạm Văn Toàn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ................................................................................. viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
2.5.1. Nhóm chỉ tiêu về nguồn lực tài chính ............................................................. 41
2.5.2. Nhóm chỉ tiêu về nguồn vật lực (đất đai) ........................................................ 41
2.5.3. Nhóm chỉ tiêu về nguồn nhân lực ................................................................... 41
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 42
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 42
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ........................................................................... 42
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 42
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ................................................................... 44
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Yên Sơn ..................................... 45
3.3. Thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang ......................................................... 55
3.3.1. Huy động và sử dụng nguồn lực tài chính ...................................................... 55
3.3.2. Huy động và sử dụng nguồn lực đất đai ......................................................... 80
3.3.3. Huy động và sử dụng nguồn nhân lực ............................................................ 81
3.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động và sử dụng nguồn lực cho xây
dựng nông thôn mới tại huyện Yên Sơn ...................................................... 84
3.4. Các giải pháp tăng cường huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng
nông thôn mới tại huyện Yên Sơn trong thời gian tới ................................. 90
3.4.1. Định hướng chung ........................................................................................... 90
3.4.2. Các giải pháp nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực cho
xây dựng nông thôn mới tại Yên Sơn trong thời gian tới ............................ 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 94
1. Kết luận ................................................................................................................. 94
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 97
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 99
v
Hợp tác xã
NN
Nông nghiệp
NTM
Nông thôn mới
NXB
Nhà xuất bản
PTNT
Phát triển nông thôn
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TDTT
Thể dục thể thao
TMDV
Thương mại dịch vụ
tại huyện Yên Sơn thời gian qua (n=30) ............................................... 71
Bảng 3.16. Kết quả sử dụng vốn cho xây dựng nông thôn mới năm 2011 - 2014 ........ 73
Bảng 3.17. So sánh kết quả sử dụng vốn thực tế so với nguồn vốn theo kế
hoạch trong thực hiện các dự án ở các xã 3 thuộc chương trình
xây dựng NTM ...................................................................................... 75
Bảng 3.18. Kết quả sử dụng vốn cho xây dựng nông thôn mới năm 2011 2014 của huyện Yên Sơn ....................................................................... 76
Bảng 3.19. Đánh giá kết quả sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn
mới tại huyện Yên Sơn(n=120) ............................................................. 79
Bảng 3.20. Đánh giá kết quả huy động và sử dụng nguồn lực đất đai cho xây
dựng NTM so với kế hoạch đề ra .......................................................... 80
Bảng 3.21. Kết quả huy động nguồn nhân lực cho xây dựng nông thôn mới ......... 81
Bảng 3.22. Kết quả huy động nguồn lực từ Hội Nông dân cho xây dựng NTM .......... 82
Bảng 3.23. Kết quả huy động nguồn lực từ Đoàn Thanh niên cho XD NTM ......... 83
Bảng 3.24. Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ các tổ chức đoàn thể
trong xã hội cho xây dựng NTM(n = 120) ............................................ 84
Bảng 3.25. Ảnh hưởng của nhóm các yếu tố về cơ chế, chính sách và năng
lực ban quản lý chương trình xây dựng NTM ....................................... 86
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của các yếu tố về phía cộng đồng đến huy động và sử
dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới ....................................... 88
Bảng 3.27. Ảnh hưởng của thu nhập của người dân đến kết quả huy động
vốn cho xây dựng nông thôn mới .......................................................... 89
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1.
Biểu đồ kế hoạch tài chính thực hiện chương trình xây dựng
26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhấn mạnh:
“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Trong những năm vừa qua,
nông thôn nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực: hạ tầng kinh tế - xã hội được
quan tâm đầu tư nâng cấp và xây dựng mới. Đời sống vật chất và tinh thần của nông
dân ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện. Chính quyền cơ sở
từng bước được kiện toàn, cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng tích cực.
Nhiều chính sách xã hội được Nhà nước quan tâm thực hiện và đạt được những kết
quả khả quan góp phần ổn định chính trị, giải quyết được cơ bản vấn đề an sinh xã
hội. Tuy nhiên, sự phát triển của nông thôn còn một số tồn tại, đó là: kiến trúc, văn
hóa, xã hội, môi trường... phần lớn còn tự phát, thiếu định hướng; chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông thôn còn chậm; công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ trong nông thôn chiếm tỷ trọng thấp; nông nghiệp
phát triển chưa thật sự bền vững; năng suất lao động thấp; kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống; chất lượng giáo
dục, y tế phát triển chưa tương xứng trước yêu cầu đổi mới; tỷ lệ lao động nông
thôn qua đào tạo còn thấp, nông dân còn thiếu việc làm và thu nhập chưa ổn định; tỷ
lệ đói nghèo còn ở mức tương đối cao, nhất là ở vùng sâu vùng xa”.
Ngày 04/6/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg,
phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020, với mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật
2
chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội
chủ nghĩa” nhằm giải quyết các vấn đề trên và tạo bước phát triển mới về nông thôn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông
thôn mới tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang thời gian qua;
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường huy động và sử dụng
hợp lý nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên
Quang thời gian tới.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ
1.1.1.1. Khái niệm nông thôn và nông thôn mới
- Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông
nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, nông thôn có thể được xem xét trên nhiều góc độ kinh tế,
chính trị, văn hóa...nông thôn không đơn thuần là khu vực xã hội và cũng là khu
vực kinh tế, kinh tế nông nghiệp trong địa bàn nông thôn ngoài nông nghiệp cũng
có công nghiệp dịch vụ thường gọi là các hoạt động phi nông nghiệp. Việc phát
triển kinh tế nông thôn, từng bước xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ trọng tâm
của Đảng và Nhà nước ta hiện nay.
- Nông thôn mới: Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: "Xây
dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và
các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giầu bản sắc văn
hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống
chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường"[1].
Như vậy, nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn không phải là thị tứ,
nghề, kiến thức và năng lực thực có thực tế cùng với những năng lực tồn tại dưới
dạng tiềm năng của con người. Quan niệm về nguồn nhân lực theo hướng tiếp cận
này có phần thiên về chất lượng nguồn nhân lực. Trong quan niệm này, điểm được
đánh giá cao là coi các tiềm năng của con người cũng là năng lực khả năng để từ đó
có những cơ chế thích hợp trong quản lý, sử dụng. Quan niệm về nguồn nhân lực
như vậy cũng đã cho ta thấy phần nào sự tán đồng của Liên hợp quốc đối với
phương thức quản lý mới.
- Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá
nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt được
mục tiêu của tổ chức.
Tuy có những định nghĩa khác nhau tùy theo giác độ tiếp cận nghiên cứu
nhưng điểm chung mà ta có thể dễ dàng nhận thấy qua các định nghĩa trên vê nguồn
nhân lực là:
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám
hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn,
các Thầy, Cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS. Bùi Đình Hòa,
Người đã dành nhiều thời gian, tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn về phương pháp
khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Huyện uỷ - UBND huyện Yên Sơn,
Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới
huyện Yên Sơn, Ban quản lý xây dựng Nông thôn mới ở các xã Mỹ Bằng, Phú
Thịnh, Hùng Lợi, cùng các cán bộ liên quan và người dân trong các xã đã tiếp nhận
và nhiệt tình giúp, cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình
* Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc
gia nông thôn mới
* Nội dung:
- Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông
trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xã được nhựa
hoá hoặc bê tông hoá) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trục đường thôn,
xóm cơ bản cứng hoá);
- Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh
hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí NTM và năm
2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hoá
thể thao trên địa bàn xã. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hoá xã, thôn đạt chuẩn,
đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về y tế trên địa
bàn xã. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về giáo
dục trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75%
số xã đạt chuẩn;
8
- Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Đến 2015 có 65% số xã đạt
tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;
- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã
đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hoá). Đến 2020 có 77% số xã
đạt chuẩn (cơ bản cứng hoá hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch).
(3) Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
* Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới. Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt
kinh tế ở nông thôn;
(6) Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
* Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn.
* Nội dung:
Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
(7) Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
* Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn.
* Nội dung:
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực Y tế, đáp
ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
(8) Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn
* Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã có bưu
điện và điểm internet đạt chuẩn. Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và
70% có điểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn.
* Nội dung:
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia NTM về văn hoá, đáp
ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
- Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí
quốc gia nông thôn mới.
(9) Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
* Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường
học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo
10
tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
11
1.1.2.2. Đặc điểm và yêu cầu nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
a. Phân loại nguồn lực
Các nguồn lực được xem xét ở nhiều góc độ. Có nghĩa là dưới nhiều góc độ,
người ta chia các nguồn lực thành các loại khác nhau để có thái độ đúng đắn và có
cách ứng xử với chúng thích hợp. Với cách nhận thức như thế và trên quan điểm
thiết thực, việc phân chia các nguồn lực được tiến hành. Cụ thể:
b. Căn cứ vào nguồn gốc
- Vị trí địa lý: tạo ra thuận lợi hay khó khăn cho việc trao đổi, tiếp cận hay
cùng phát triển giữa các vùng trong một nước hay giữa các quốc gia với nhau.
- Nguồn lực tự nhiên: là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
- Nguồn lực kinh tế - xã hội: có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn chiến
lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng, từng quốc gia.
c. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ
- Nguồn lực trong nước (có ý nghĩa quyết định): nguồn lực trong nước còn
gọi là nội lực, bao gồm các nguồn lực tự nhiên, nhân văn, hệ thống tài sản quốc gia,
đường lối chính sách đang được khai thác
- Nguồn lực nước ngoài (có vai trò quan trọng): nguồn lực nước ngoài còn
được gọi là nguồn ngoại lực, bao gồm khoa học, kỹ thuật và công nghệ, nguồn vốn,
kinh nghiệm về tổ chức và quản lý sản xuất… từ nước ngoài.
Ngoài ra, nguồn lực còn được chia thành nguồn nhân lực và nguồn vật lực;
trong đó, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực từ con người như sức mạnh, trí
óc… nguồn vật lực được hiểu là các nguồn lực từ tiền bạc, vật chất… khi con người
làm nên tất cả và quyết định tất cả nên nguồn lực con người được gọi là nguồn lực
của mọi nguồn lực.
Nguồn vật lực là những phần đất dành cho xây dựng nông thôn mới như xây
quy định của Nhà nước và thời gian lao động có thể huy động được từ họ; về chất
lượng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghề của
người lao động. Nguồn lao động là tổng số những người trong độ tuổi lao động quy
định đang tham gia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm. Nguồn lao động
cũng được hiểu trên hai mặt: số lượng và chất lượng. Như vậy theo khái niệm này,
có một số được tính là nguồn nhân lực nhưng lại không phải là nguồn lao động, đó
là: Những người không có việc làm nhưng không tích cực tìm kiếm việc làm, tức là
những người không có nhu cầu tìm việc làm, những người trong độ tuổi lao động
quy định nhưng đang đi học…
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ................................................................................. viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 4
1.1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ ............................................................................. 4
1.1.2. Nông thôn mới và yêu cầu nguồn lực cho nông thôn mới ................................ 6
1.1.3. Đặc điểm và yêu cầu nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới ....................... 13
- Phần lớn nguồn lực còn lại phải do huy động từ các nguồn khác:
+ Nguồn nhân lực được huy động từ sức lao động của người dân.
+ Nguồn lực đất đai trong quá trình huy động có thể gặp khó khăn do quỹ đất
ở nông thôn còn ít, giá trị cao, ít có thể huy động được.
+ Nguồn tài lực cũng là một trong những nguồn lực khó huy động do thu
nhập của người dân nông thôn còn thấp.
1.1.4. Huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
1.1.4.1. Khái niệm huy động nguồn lực
Huy động nguồn lực là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các
phương thức để đạt được mục tiêu về huy động nguồn lực.
Huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới là quá trình huy động các yếu
tố cần thiết dựa trên mục tiêu để phục vụ cho chương trình xây dựng nông thôn mới
1.1.4.2. Nguyên tắc huy động nguồn lực cho nông thôn mới [8]
a. Huy động nguồn lực của địa phương
- Huy động tối đa các nguồn lực
Huy động tối đa các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) của địa phương
(tỉnh, huyện, xã) để tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới. Riêng về huy động
nguồn tài lực cho xây dựng nông thôn mới, ở các xã có thể tận dụng nguồn vốn thu
được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê
đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đi chi phí), đề nghị UBND tỉnh, thành phố trực
15
thuộc Trung ương báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định để lại
100% cho ngân sách xã, nhằm tạo nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới.
- Huy động sức dân (nhân lực, vật lực) đóng góp tự nguyện, tích cực để xây
dựng làng quê của mình với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm.
b. Huy động nguồn lực từ doanh nghiệp
Chủ yếu là huy động vốn đầu tư của các doanh nghiệp đối với các công trình