Luận văn huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện yên sơn tỉnh tuyên quang - Pdf 35

PHẠM VĂN TOÀN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LựC CHO XÂY DựNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN
QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN


PHẠM VĂN TOÀN

HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC CHO XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN
QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI ĐÌNH HÒA


3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng
để bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

rp r _ • 2 1 ^__ w__


gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng

nghiệp đã chia sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.

Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và
đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của Thầy, Cô và bạn bè. Song, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn
nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến
của Thầy Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!


4
Thái Nguyên, ngày 6 tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn

Phạm Văn Toàn


5
Từ viết tắt

Ý nghĩa

CN

Công nghiệp

CNH - HĐH



Nhà xuất bản

PTNT

Phát triển nông thôn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TDTT

Thể dục thể thao

TMDV
TTCN

Thương mại dịch vụ
Tiểu thủ công nghiệp

UBND

Uỷ ban nhân dân

XHCN

Xã hội chủ nghĩa



đổi mới; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo còn thấp, nông dân còn thiếu việc làm và thu
nhập chưa ổn định; tỷ lệ đói nghèo còn ở mức tương đối cao, nhất là ở vùng sâu vùng xa”.
Ngày 04/6/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg, phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020,
với mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội
nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo
vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng
được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa” nhằm giải quyết các vấn đề trên và tạo
bước phát triển mới về nông thôn.


8

Xây dựng

nông thôn mới đang là

hoạt động rất quan trọng trong chương

trình mục tiêu quốc gia, sau khi triển khai thành công tại 11 xã điểm, hiện chương trình
đang được nhân rộng ra tại nhiều địa phương trong cả nước. Và huyện Yên Sơn hiện đã có
30/30 xã đã được chọn để triển khai thực hiện mô hình xây dựng nông thôn mới. Xác định
xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ trọng tâm, UBND huyện Yên Sơn
chỉ đạo các

cấp, các ngành huy

đã

2. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.

Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông

thôn mới tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang thời gian qua, đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại
huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang thời gian tới.

1.2.

Mục tiêu cụ thể

-

Đánh giá

thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông


9

thôn mới tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang thời gian qua;

-

Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường huy động và sử dụng hợp lý nguồn
lực cho xây dựng nông thôn

-

Nông thôn mới: Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: "Xây dựng nông thôn mới
có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất
hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã
hội nông thôn ổn định, giầu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh
thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng
cường"[1].
Như vậy, nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn không phải là thị tứ, thị trấn,
thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái quát gọn theo năm
nội dung cơ bản sau: (1) làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; (2) sản xuất phát triển
bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; (3) đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày
càng được nâng cao; (4) bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; (5) xã hội thôn
nông an ninh tốt, quản lý dân chủ.

1.1.1.2.

Khái niệm nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
Nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới được hiểu là tập hợp các yếu tố mà chương

trình xây

dựng nông thôn

mới sử dụng để thực hiện các mục tiêu của

chương trình.
Khái niệm nguồn lực.

-

là nguồn

lực con người của những tổ chức (với quy mô,

loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển
của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới. Cách hiểu
này về nguồn nhân lực xuất phát từ quan niệm coi nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần
tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển nói chung của tổ chức;

-

Trong báo cáo của Liên hợp quốc đánh giá về những tác động của toàn cầu hóa đối với
nguồn nhân lực đã đưa ra định nghĩa nguồn nhân lực là trình độ hành nghề, kiến thức và năng
lực thực có thực tế cùng với những năng lực tồn tại dưới dạng tiềm năng của con người. Quan
niệm về nguồn nhân lực theo hướng tiếp cận này có phần thiên về chất lượng nguồn nhân lực.
Trong quan niệm này, điểm được đánh giá cao là coi các tiềm năng của con người cũng là
năng lực khả năng để từ đó có những cơ chế thích hợp trong quản lý, sử dụng. Quan niệm về
nguồn nhân lực như vậy cũng
hợp

đã

cho ta thấy phần nào sự tán đồngcủa

quốc đối

Liên

với


Cơ cấu nhân lực: Cơ cấu nhân lực là yếu tố không thể thiếu khi xem xét đánh giá về nguồn
nhân lực. Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phương diện khác
nhau như cơ cấu trình độ đào tạo, giới tính, độ tuổi. Cơ cấu nguồn nhân lực của một quốc gia
nói chung được quyết định bởi cơ cấu đào tạo và cơ cấu kinh tế theo đó sẽ có một tỷ lệ nhất
định nhân lực. Chẳng hạn như cơ cấu nhân lực lao động trong khu vực kinh tế tư nhân của các
nước trên thế giới phổ biến là 5 - 3 - 1 cụ thể là 5 công nhân kỹ thuật, 3 trung cấp nghề và 1
kỹ sư; đối với nước ta cơ cấu này có phần ngược tức là số người có trình độ đại học, trên đại
học nhiều hơn số công nhân kỹ thuật (3). Hay cơ cấu nhân lực về giới tính trong khu vực
công của nước ta cũng có những biểu hiện của sự mất cân đối.
Tóm lại,

nguồn nhân lực

là khái niệm

tổng hợp bao gồm các yếu tố về số

lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển người lao động nói chung cả ở hiện tại cũng như trong
tương lai, là

tiềm năng của mỗi tổ chức, mỗi địa phương, mỗi quốc gia,

khu vực và thế giới.

1.1.2.
1.1.2.1.

Nông thôn mới và yêu cầu nguồn lực cho nông thôn mới
Giới thiệu nội dung và mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới
Xây dựng

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới

* Nội dung:
-

Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã.
Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá) và
đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hoá);

-

Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên
địa bàn xã. Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí NTM và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

-

Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hoá thể thao trên địa
bàn xã. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hoá xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã
đạt chuẩn;

-

Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về y tế trên địa bàn xã. Đến 2015
có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

-

Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về giáo dục trên địa bàn xã. Đến
2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;


Cơ giới hoá nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp;
Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm "mỗi làng một sản phẩm",
phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương;

-

Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn,
giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn.

(4) Giảm nghèo và an sinh xã hội
*

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

* Nội dung:
-

Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ
nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

-

Tiếp tục triển khai Chương trình MTQG về giảm nghèo;

-

Thực hiện các chương trình an sinh xã hội.

(5) Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn.

* Nội dung:
Tiếp tục thực

hiện chương trình mục tiêu quốc gia

đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

(7) Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

về giáo dục và đào tạo,


* Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015
có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn.

* Nội dung:
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực Y tế, đáp ứng yêu
cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

(8) Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn
*

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015
có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã có bưu điện và điểm internet đạt chuẩn.
Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 70% có điểm bưu điện và điểm internet
đạt chuẩn.

* Nội dung:


(10)

Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa

bàn

*

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có
85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn.


* Nội dung:
-

Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng
nông thôn mới;

-

Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công
tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn
hoá đội ngũ cán bộ ở các vùng này;

-

Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị
phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới


-

Vị trí

địa lý: tạo

ra thuận

lợi hay khó khăn cho việc trao đổi, tiếp cận hay

cùng phát triển giữa các vùng trong một nước hay giữa các quốc gia với nhau.

-

Nguồn lực tự nhiên: là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.

-

Nguồn lực kinh tế - xã hội: có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn chiến lược phát triển phù
hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng, từng quốc gia.

c. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ
-

Nguồn lực trong nước (có ý nghĩa quyết định): nguồn lực trong nước còn gọi là nội lực, bao


gồm các nguồn lực tự nhiên, nhân văn, hệ thống tài sản quốc gia, đường lối chính sách đang
được khai thác


thiên nhiên.

-

Theo tổ chức lao động quốc tế thì:
+ Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng
tham gia lao động
+ Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là
nguồn

cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con

người cho sự phát triển. Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình
thường. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn
cho sự phát triển

kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư

lực

trong độ

tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân


cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được
huy động vào quá trình lao động.

-




nước và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một
lãnh thổ nhất định.
1.1.3. Đặc điểm và yêu cầu nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới

1.1.3.1.

Các loại nguồn lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới
Nguồn lực có vai trò vô cùng quan trọng trong thực hiện chương trình xây dựng nông

thôn mới. Hiểu và đánh giá đúng, phát huy tối đa các nguồn lực sẽ góp phần thúc đẩy quá
trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở các địa phương/vùng miền.
Các nguồn lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới bao gồm:
- Nguồn nhân lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới là lực lượng cán bộ có kiến
thức, kỹ năng... là sức người lao động để cùng hoàn thành các công trình công ích.

-

Nguồn vật lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới hiện nay chủ yếu là đất đai để phục vụ
cho các hoạt động xây dựng đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng... mở rộng hệ
thống kênh mương nội đồng.

-

Nguồn tài lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới chính là kinh phí tài chính đầu tư cho
xây dựng nông thôn mới. Hiện tại, kinh phí để thực hiện xây dựng nông thôn mới được chia
làm 3 phần: một phần ngân sách Nhà nước hỗ trợ, một phần là doanh nghiệp bên ngoài đầu
tư, phần thứ ba là huy động nguồn vốn trong nhân dân, hay còn được gọi là “vốn xã hội hoá”.



chọn các

phương thức để đạt được mục tiêu về huy động nguồn lực.
Huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới là quá trình huy động các yếu tố


cần thiết dựa trên mục tiêu để phục vụ cho chương trình xây dựng nông thôn mới

1.1.4.2.

Nguyên tắc huy động nguồn lực cho nông thôn mới [8]

a. Huy động nguồn lực của địa phương
-

Huy động tối đa các nguồn lực
Huy động

tối đa các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) của địa phương

(tỉnh, huyện, xã) để tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới. Riêng về huy động nguồn tài
lực cho xây dựng nông thôn mới, ở các xã có thể tận dụng nguồn vốn thu được từ đấu giá
quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau
khi đã trừ đi chi phí), đề nghị UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Hội đồng
nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định để lại 100% cho ngân sách xã, nhằm tạo nguồn vốn
cho xây dựng nông thôn mới.

-



-

Huy động nguồn vật lực trong xây dựng nông thôn mới chủ yếu là những đóng góp về đất
đai, nguồn lực này được huy động trực tiếp từ nông dân thông qua các hình thức tuyên truyền


phổ biến nâng cao nhận thức của người dân về vai trò của xây dựng nông thôn mới, về những
giá trị đóng góp của người dân trong xây dựng các công trình giao thông nông thôn, giao
thông nội đồng và các công trình mở rộng kênh mương nội đồng.

-

Huy động nguồn lực tài chính: một phần tài chính cho xây dựng nông thôn mới được Nhà
nước phân bổ, phần còn lại được huy động từ sức dân, từ sự đầu tư vốn của các doanh nghiệp
và vốn từ các chương trình, dự án lồng ghép đang đầu tư cho nông nghiệp, nông dân và nông
thôn.

1.14.4.

Các nguồn huy động được [8].
Các nguồn lực huy động được cho xây dựng nông thôn mới gồm có: nguồn nhân lực

được huy động từ sức dân thông qua việc đóng góp ngày công lao động để thực hiện các công
trình công ích trong xây dựng nông thôn mới như xây dựng nhà văn hoá, trường học, trạm y
tế, làm đường, nạo vét kênh mương... Nguồn vật lực được huy động chủ yếu là đất đai thông
qua việc hiến đất của người dân để làm các công trình chủ yếu như đường giao thông nông
thôn hay mở rộng đường giao thông nội đồng, mở rộng
mương phục



dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới

được thực hiện dựa


trên các nguyên tắc sau:

-

Sử dụng nguồn lực hợp lý.

-

Sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả và tiết kiệm.

a. Nguyên tắc sử dụng nguồn nhân lực: sử dụng đầy đủ và hợp lý
Nguồn lực

lao động là lực lượng sản xuất quan trọng nhất của xã hội. Việc

sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nhân lực cho xây dựng nông thôn mới có ý nghĩa rất to lớn
trong công cuộc xây dựng nông thôn mới cũng như đối với sự phát triển của toàn bộ nền kinh
tế - xã hội trong nông thôn.
Nguồn nhân lực trong nông thôn là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt động sản
xuất nông nghiệp, bao gồm số lượng và chất lượng của người lao động. Về số lượng bao gồm
những người trong độ tuổi lao động và những người trên và dưới độ tuổi lao động tham gia
hoạt động sản xuất nông nghiệp. Về chất lượng bao gồm thể lực và trí lực của người lao động,
gồm: trình độ sức khoẻ, trình độ nhận thức, trình độ văn hoá, trình độ chính trị, nghiệp vụ và
tay nghề của người lao động.


thưa dân cư trong mỗi địa phương có ý nghĩa thiết thực trong việc sử dụng nguồn nhân lực
trong nội bộ địa phương mình. Điều đó tạo ra điều kiện để sử dụng đầy đủ và hợp lý nguồn
nhân lực trong nông thôn.

b. Nguyên tắc sử dụng nguồn lực đất đai: sử dụng tiết kiệm, đầy đủ và hợp lý
Trong xây dựng nông thôn mới, đất đai là cơ sở nền móng để trên đó xây
dựng nhà cửa (thuộc các công trình công ích), xây dựng mạng lưới giao thông; trong sảnxuất
nông nghiệp thì đất

đai



tư liệu

sản xuất chủ yếu không thể

thay thế được.
Để thực hiện việc sử dụng đất đai một cách đầy đủ và hợp lý cần thực hiện đánh giá
đất đai theo số lượng, chất lượng và các điều kiện gắn với đất làm cơ sở khoa học cho việc
phân loại, bố trí, quy hoạch sử dụng đất theo hướng khai thác lợi thế so sánh của địa phương.
Phải sử dụng một cách tiết kiệm quỹ đất nông nghiệp, đặc biệt là việc chuyển đất
nông nghiệp sang mục đích sử dụng khác. Quỹ đất nông nghiệp rất có hạn về mặt diện tích,
trong khi đó nhu cầu về nông sản ngày càng tăng lên. Đồng thời nhu cầu chuyển một phần đất
nông nghiệp thành đất phi nông nghiệp cũng rất bức xúc trong quá trình công nghiệp hoá và
hiện đại hoá. Vì vậy, việc sử dụng tiết kiệm đất nông nghiệp vừa là yêu cầu vừa là biện pháp
để sử dụng đầy đủ và hợp lý đất đai. Hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang mục đích sử
dụng khác.
Đẩy mạnh công tác chuyển đổi đất đai nhằm khắc phục tình trạng phân tán manh mún

Đầu tư tài chính cho các công trình, hạng mục trong xây dựng nông thôn mới cần được thi
công dứt điểm sớm đưa vào sử dụng nhằm phát huy tác dụng tốt của đầu tư tài chính.
Xây dựng cơ cấu vốn đầu tư tài chính cho xây dựng nông thôn mới một cách hợp lý
bao gồm cơ cấu vốn cố định có tính chất sản xuất và phi sản xuất vật chất, cơ cấu hợp lý các
yếu tố trong vốn cố định để sử dụng đầy đủ và có hiệu quả các tài sản cố định đã được trang
bị, tránh tình trạng mất cân đối, gây nên lãng phí trong sử dụng nguồn lực tài chính.
Xây dựng định mức đúng đắn và quản lý nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn
mới theo định mức, quản lý tốt vật liệu,

dụng cụ, chi phí sản xuất dở

dang, chi phí chờ phân bổ, thành phẩm, tiền mặt...
Tăng cường công tác kiểm soát tài sản, nêu cao kỷ luật tài chính, tránh tình trạng
chiếm dụng vốn lẫn nhau.

1.1.6.

Các yếu tố ảnh hưởng tới huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn

mới
1.1.6.1. Năng lực của Ban chỉ đạo/Ban quản lý xây dựng nông thôn mới
Năng lực của Ban chỉ đạo/Ban quản lý xây dựng nông thôn mới là một trong những
yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động nguồn lực. Năng lực của
Ban chỉ đạo ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch huy động, xây dựng phương pháp huy động và


chỉ rõ các nguồn lực cần phải huy động cho xây dựng nông thôn mới’ trên cơ sở đó xác định
mức độ có khả năng huy động và định mức từng hạng mục đầu tư sử dụng nguồn lực huy
động. Năng lực của Ban chỉ đạo ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện
khai việc

kinh tế địa phương cũng ảnh hưởng tới mức độ huy động các

nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới. Các địa phương khác nhau có mức độ kinh tế khác
nhau và có sự huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới khác nhau. Đối với các địa
phương có điều kiện kinh tế mạnh, cũng là những địa phương còn ít
khó khăn trong xây dựng nông thôn mới và việc huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn
mới

cũng trở nên dễ dàng hơn. Ngược lại, đối với các địa phương còn

nhiều khó khăn, đồng nghĩa với việc có nhiều hạng mục công trình cần phải đầu tư xây dựng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status