ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN HÙNG MINH
NGUYỄN HÙNG MINH
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
ĐỂ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
ĐỂ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN MINH YẾN
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
THÁI NGUYÊN - 2014
c Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong
quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn và tri ân sâu sắc đối với sự giúp đỡ rất tận
Nguyễn Hùng Minh
tình của giáo viên hƣớng dẫn TS. Trần Minh Yến đã giúp tôi hoàn thành luận
văn này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ và cộng
tác của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu tôi xin chân thành cảm ơn
các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn
thành nghiên cứu này.
Trong quá trình làm luận văn, mặc dù có nhiều cố gắng nhƣng do trình
độ lý luận cũng nhƣ kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của
Thầy, Cô và các nhà khoa học để tôi hoàn thành tốt hơn bài báo cáo sắp tới.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 04 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Hùng Minh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 35
2.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu điểm.............................................................. 35
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập tài liệu ............................................................... 36
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích số liệu .............................................................. 36
2.2.5. Phƣơng pháp phỏng vấn ........................................................................ 36
2.2.6. Phƣơng pháp thống kê........................................................................... 36
2.2.7. Phƣơng pháp so sánh............................................................................. 37
2.3. Các chỉ tiêu phân tích ............................................................................... 37
2.3.1. Các chỉ tiêu định lƣợng ......................................................................... 37
2.3.2. Các chỉ tiêu về định tính........................................................................ 38
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
ĐỂ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG TRONG THỜI
GIAN QUA ........................................................................................ 39
3.1. Đặc điểm địa bàn huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang.............................. 39
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 39
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 41
3.1.3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn ................................................. 48
3.2. Một số chính sách chủ yếu về phát triển nông nghiệp, nông thôn và
xây dựng nông thôn mới ..................................................................... 49
3.2.1. Đối tƣợng áp dụng................................................................................. 50
3.2.2. Nguồn vốn cho vay ............................................................................... 50
3.3. Thực trạng huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang trong thời gian qua ............... 51
3.3.1. Tình hình huy động nguồn lực .............................................................. 52
3.3.2. Kết quả huy động nguồn lực theo các lĩnh vực đầu tƣ ......................... 54
3.3.3. Nguồn vốn huy động xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Sơn ..... 59
4.1.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................ 75
DN
Doanh nghiệp
4.1.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 75
HĐND
Hội đồng nhân dân
4.1.3. Phƣơng hƣớng và quan điểm về nguồn lực xây dựng nông thôn
HTX
Hợp tác xã
NN
Nông nghiệp
NTM
Nông thôn mới
PTNT
Phát triển nông thôn
4.2.4. Giải pháp về đa dạng hóa các hình thức tín dụng ................................. 83
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
4.2.5. Giải pháp về tăng cường hợp tác giữa doanh nghiệp và người nông
TN - PTMT
Tài nguyên - phát triển môi trƣờng
NNNT
Nông nghiệp nông thôn
UBND
Ủy ban nhân dân
CCN
Cụm công nghiệp
TPCP
Trái phiếu chính phủ
dân ....................................................................................................... 85
4.3.2. Kiến nghị đối với UBND huyện Yên Sơn ............................................ 90
4.3.3. Kiến nghị đối với các UBND cấp xã .................................................... 91
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
1
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình kinh tế của Yên Sơn năm 2013 ...................................... 42
Bảng 3.2. Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Yên Sơn ...................... 45
Bảng 3.3. Kết quả sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây
dựng cơ bản ..................................................................................... 47
Bảng 3.4. Vốn ngân sách xây dựng nông thôn mới huyện Yên Sơn .............. 52
Bảng 3.5. Nguồn vốn tín dụng huy động đƣợc để xây dựng nông thôn
mới ở huyện Yên Sơn ..................................................................... 52
Bảng 3.6. Nguồn vôn huy động đƣợc từ doanh nghiệp để xây dựng
nông thôn mới ở huyện Yên Sơn .................................................... 53
Bảng 3.7. Nguồn vốn huy động đƣợc từ cộng đồng để xây dựng nông thôn
mới ở huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang ................................................ 53
Bảng 3.8. Lƣợng vốn huy động để xây dựng nông thôn mới huyện Yên Sơn ...... 60
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới là chƣơng trình mục tiêu quốc
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung:
3
Về mặt thời gian: Nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2013, và đề xuất
phƣơng hƣớng giải pháp đến năm 2015.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài: Xem xét, đánh giá thực trạng
Về mặt không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác huy động
của việc huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Sơn
nguồn lực để xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh
tỉnh Tuyên Quang. Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh
Tuyên Quang
công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang theo
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
hƣớng hiệu quả, bền vững, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân.
* Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới và huy
động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới.
- Phân tích và đánh giá thực trạng của công tác huy động nguồn lực xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang, chỉ ra
dựng nông thôn mới.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn.
Chương 3: Thực trạng công tác huy động nguồn lực để xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang trong thời gian qua.
Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh công tác huy
động nguồn lực phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn
tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015.
4
5
Chƣơng 1
thực tế của các bên liên quan trong phát triển nông nghiệp, nông thôn, nên có
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
phần thiên về thúc đẩy phát triển ngành, mà chƣa xem trọng đúng mức vai trò,
ĐỂ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
lợi ích của chủ thể chính, động lực chính phát triển nông nghiệp là nông dân.
1.1. Cơ sở lý luận về huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Các khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cƣ ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của
cần làm là xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hoá, hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế thế giới. Đây là chính sách về một
mô hình phát triển cả nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp,
bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời
giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong
sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc
duy ý chí. Từ thực tiễn đó, đã xuất hiện nhiều ý tƣởng nghiên cứu và triển
khai mô hình nông thôn mới. Từ năm 2001 đến 2006, cả nƣớc đã triển khai
thí điểm Đề án xây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã theo hƣớng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, hợp tác hoá, dân chủ hoá, do Ban Kinh tế Trung
ƣơng và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo. Theo Quyết định
2614/QĐ/BNN-HTX ngày 8-9-2006 của Bộ trƣởng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, đã triển khai mô hình làng nông thôn mới theo hƣớng công nghiệp
hoá - hiện đại hoá, hợp tác hoá, dân chủ hoá tại trên 200 làng điểm ở các địa
phƣơng trong cả nƣớc. Qua các dự án ở Đồng Nai, Từ Sơn (Bắc Ninh),
Quỳnh Lƣu (Nghệ An), Cai Lậy (Tiền Giang)… có thể rút ra một số vấn đề
6
nhƣ sau: Bƣớc đầu có một số mô hình thí điểm đã phát huy nội lực trên cơ sở
7
Nguồn lực xã hội: Giá trị gắn kết con ngƣời lại với nhau quan hệ gia
dựa vào sức dân, tranh thủ sự trợ giúp của Nhà nƣớc và các nguồn lực bên
đình, nhƣ văn hóa, tập quán...
ngoài; xây dựng nông thôn có kinh tế phát triển theo hƣớng sản xuất hàng
phi vật chất để phục vụ cho một mục tiêu phát triển nhất định nào đó.
Huy động nguồn lực là việc đổi một nguồn lực đang có để lấy tiền hoặc
một nguồn lực cần thiết khác.
Để xây dựng nông thôn mới trƣớc hết phụ thuộc vào nguồn lực huy
động đƣợc. Các nguồn lực đƣợc xem xét theo số lƣợng và chất lƣợng theo
chiều hƣớng khác nhau. Tuy nhiên khi sử dụng các nguồn lực này cần phải
có sự kết hợp một cách hài hòa, hợp lý. Tỷ lệ tham gia của mỗi yếu tố nguồn
lực để xây dựng nông thôn mới tùy thuộc vào đặc điểm của từng địa
phƣơng. Điều đó có nghĩa tùy thuộc vào tỉnh, huyện, địa phƣơng để có quyết
định về số lƣợng và chất lƣợng của mỗi yếu tố nguồn lực đƣợc huy động.
Nguồn vốn sử dụng để xây dựng nông thôn mới đóng vai trò quan trọng do
đó vấn đề huy động nguồn vốn phải đặt lên hàng đầu, cần có kế hoạch huy
động từ nhà nƣớc, doanh nghiệp và địa phƣơng một cách hợp lý. Vốn là
nguồn lực có hạn do đó mỗi địa phƣơng cần có những phƣơng án để sử dụng
một cách hiệu quả. Để có đƣợc điều này phụ thuộc chủ yếu vào khả năng
cũng nhƣ trình độ quản lý ở các địa phƣơng trong quá trình xây dựng nông
thôn mới. Bên cạnh đó yếu tố tuyên truyền để ngƣời dân hiểu rõ xây dựng
Nguồn lực bao gồm:
nông thôn mới chính là phục vụ lợi ích cho chính bản thân họ sẽ giúp ngƣời
Con ngƣời: Lao động, tri thức.
dân quan tâm đến chƣơng trình lấy đƣợc sự đồng thuận, tín nhiệm của dân.
Cơ sở vật chất: CSHT và các vật chất khác.
Đồng thời phải củng cố, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ
kiến và kinh nghiệm hay về xây dựng nông thôn mới, huy động nguồn lực để
cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã,
xây dựng nông thôn mới trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng để phổ biến
và nhân rộng các mô hình này;
Phát động phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới trong toàn quốc.
Nội dung xây dựng nông thôn mới phải trở thành một nhiệm vụ chính trị của
địa phƣơng và các cơ quan có liên quan.
1.1.2.2. Cơ chế huy động vốn
Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện
chƣơng trình này.
Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chƣơng trình mục tiêu
quốc gia; các chƣơng trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn, bao gồm:
ít nhất 70% thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới;
Huy động vốn đầu tƣ của doanh nghiệp đối với các công trình có khả
năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp đƣợc vay vốn tín dụng đầu tƣ phát
triển của Nhà nƣớc hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng đƣợc ngân
sách nhà nƣớc hỗ trợ sau đầu tƣ và đƣợc hƣởng ƣu đãi đầu tƣ theo quy định
của pháp luật;
Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã
cho từng dự án cụ thể, do Hội đồng nhân dân xã thông qua;
Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nƣớc cho các dự án đầu tƣ; Sử dụng có hiệu quả các
nguồn vốn tín dụng:
- Vốn từ các chƣơng trình mục tiêu quốc gia, các chƣơng trình, dự án
- Vốn tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc đƣợc trung ƣơng phân bổ cho các
bệnh cho ngƣời nghèo, cho trẻ em dƣới 6 tuổi…; đầu tƣ kiên cố hóa trƣờng,
lớp học; kiên cố hóa kênh mƣơng; phát triển đƣờng giao thông nông thôn;
phát triển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, làng nghề…;
Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác.
1.1.2.3. Nguyên tắc hỗ trợ
Đối với tất cả các xã, hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà nƣớc cho: Công tác
quy hoạch; xây dựng trụ sở xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây
dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã.
10
11
Đối với các xã thuộc các huyện nghèo thuộc Chƣơng trình hỗ trợ giảm
Hộ nghèo tham gia trực tiếp lao động để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế
nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số: 30a/2008/NQ-CP, ngày 27
- xã hội của địa phƣơng đƣợc chính quyền địa phƣơng xem xét, trả thù lao
tháng 12 năm 2008 của Chính phủ, hỗ trợ tối đa 100% từ ngân sách nhà nƣớc
theo mức phù hợp với mức tiền lƣơng chung của thị trƣờng lao động tại địa
cho: Xây dựng đƣờng giao thông đến trung tâm xã, đƣờng giao thông thôn,
phƣơng và khả năng cân đối ngân sách địa phƣơng. Ủy ban nhân dân địa
chuyên môn mà Ban Quản lý xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ
dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể thao
đầu tƣ thì Ủy ban nhân dân huyện giao cho một đơn vị có đủ năng lực làm
thôn, bản; xây dựng công trình cấp nƣớc sinh hoạt, thoát nƣớc thải khu dân
chủ đầu tƣ và có sự tham gia của Ủy ban nhân dân xã;
cƣ; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ
công nghiệp, thủy sản.
Dự án đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn, bản có thời gian
thực hiện dƣới 2 năm hoặc giá trị công trình đến 3 tỷ, chỉ cần lập báo cáo kinh
Giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách
tế - kỹ thuật, trong đó phải nêu rõ tên công trình, mục tiêu đầu tƣ, địa điểm
nhà nƣớc cho từng nội dung, công việc cụ thể, bảo đảm phù hợp với thực tế
xây dựng, quy mô kỹ thuật công trình, thời gian thi công, thời gian hoàn
và yêu cầu hỗ trợ của từng địa phƣơng.
thành, nguồn vốn đầu tƣ và cơ chế huy động nguồn vốn kèm theo thiết kế,
Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ƣơng cho các địa phƣơng căn cứ điều
đối tác phát triển quốc tế để tăng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới.
ngân sách.
1.1.2.7. Điều hành, quản lý: Thành lập Ban chỉ đạo, Ban quản lý
Lựa chọn nhà thầu: Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng cơ sở hạ tầng các
xã thực hiện theo 3 hình thức:
- Giao các cộng đồng dân cƣ thôn, bản, ấp (những ngƣời hƣởng lợi trực
tiếp từ chƣơng trình) tự thực hiện xây dựng;
- Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để xây dựng;
Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ƣơng để chỉ đạo thực hiện chƣơng trình
mục tiêu quốc gia do đồng chí Phó Thủ tƣớng thƣờng trực làm Trƣởng ban,
Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Phó trƣởng ban
thƣờng trực, thành viên là lãnh đạo các Bộ, ngành, các tổ chức đoàn thể có
liên quan;
- Lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu (theo quy định hiện hành).
Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây
Khuyến khích thực hiện hình thức giao cộng đồng dân cƣ hƣởng lợi
dựng nông thôn mới ở các cấp để chỉ đạo triển khai thực hiện chƣơng trình
trực tiếp từ công trình tự thực hiện xây dựng.
Ban giám sát cộng đồng gồm đại diện của Hội đồng nhân dân, Mặt trận
tổ quốc xã, các tổ chức xã hội và đại diện của cộng đồng dân cƣ hƣởng lợi
xuyên tổ chức kiểm tra thực hiện Chƣơng trình; tổng hợp, báo cáo kết quả
đánh giá về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
14
15
Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, các huyện, các đơn vị liên
. Bên cạnh đó, hình
quan tạo điều kiện để Hội đồng Nhân dân các cấp địa phƣơng, Mặt trận Tổ
quốc và cơ quan đoàn thể xã hội các cấp, cộng đồng tham gia giám sát và
qua lồng ghép các chƣơng trình mục tiêu quốc gia, các chƣơng trình, dự án hỗ
phối hợp giám sát thực hiện Chƣơng trình.
trợ có mục tiêu trên địa bàn đã tạo sự chủ động cho các địa phƣơng trong huy
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
động nguồn lực.
- Chủ trì phối hợp các Bộ, ngành liên quan đề xuất kế hoạch và tổ chức
Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới là chủ trƣơng quan trọng,
kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chƣơng trình hàng năm, giữa
phát triển sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo ở địa bàn nông thôn có
Để đạt đƣợc mục đích trên, công tác thanh tra, kiểm tra thuế phải tuân
thủ những nguyên tắc sau:
nhiều tiến bộ; nguồn lực đầu tƣ cho Chƣơng trình ngày càng tăng lên; công
tác kiểm tra, giám sát đƣợc tăng cƣờng; quyền làm chủ, vai trò làm chủ của
+ Tuân thủ pháp luật.
nhân dân đƣợc nâng lên; hệ thống chính trị cơ sở đƣợc vững mạnh lên; an
+ Chính xác, khách quan.
ninh trật tự ở nông thôn đƣợc đản bảo; đặc biệt, trong 3 năm qua, thu nhập
+ Công khai, dân chủ, kịp thời.
của ngƣời nông dân đã tăng gấp gần 2 lần...
+ Bảo vệ bí mật, hiệu quả.
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc vẫn tồn tại, hạn chế trong xây dựng
1.1.3. Sự cần thiết phải huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới
Hiện nay,
nông thôn mới, trong đó nổi lên là để đạt đƣợc mục tiêu phấn đấu số xã đạt
chuẩn nông thôn mới đến năm 2015 là 20% và đến năm 2020 là 50% đòi hỏi
Việc đƣa khoa học, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông
hiện Chƣơng trình; kịp thời động viên, khen thƣởng các cá nhân, tổ chức có
nghiệp phải làm nhanh, khẩn trƣơng, đặc biệt là trong lai tạo giống cây, con
nhiều thành tích trong thực hiện Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới...
cho năng suất, chất lƣợng cao; đƣa máy móc, công nghệ cơ giới hiện đại vào
1.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực để xây dựng
thâm canh, tƣới tiêu. Bên cạnh đó, các địa phƣơng cần có các cách làm năng
nông thôn mới
động, sáng tạo, có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tƣ vào địa
1.1.4.1. Nhân tố pháp lý và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
bàn nông thôn nhƣ đầu tƣ làm công nghiệp, làm dịch vụ trên địa bàn nông
Xây dựng nông thôn mới là một Chƣơng trình phức tạp vì liên quan
thôn, qua đó góp phần giải quyết việc làm cho ngƣời lao động, chuyển dịch
đến nhiều ngành, nhiều chính sách và hoạt động có tác động trực tiếp hoặc
lao động trực tiếp làm nông nghiệp sang làm dịch vụ, làm công nghiệp, tăng
huy động nguồn lực thì sẽ có các chính sách văn bản hƣớng dẫn cụ thể. Từ
việc đang làm, cụ thể là làm nông nghiệp; thứ hai là đào tạo để chuyển sang
đó, các địa phƣơng mới có căn cứ pháp lý để thực hiện việc huy động nguồn
làm ngành nghề khác cho thu nhập cao hơn nhƣ làm công nghiệp, làm dịch vụ
lực một cách thuận lợi hơn. Huy động nguồn lực đối với phát triển nông thôn
trên địa bàn.
mới rất quan trọng do đó cần có hệ thống pháp lý rõ ràng để các địa phƣơng
Giải pháp quan trọng để thực hiện Chƣơng trình huy động nguồn lực
dễ dàng trong việc tiếp cận nguồn lực đặc biệt là vốn.
xây dựng nông thôn mới, cần hết sức quan tâm đẩy mạnh công tác tuyên
Để thực hiện đƣợc chƣơng trình nông thôn mới cơ quan quản lý nhà
truyền vận động, nâng cao nhận thức, phát huy sự tham gia tích cực, chủ động
nƣớc đóng vai trò rất quan trọng. Chính cơ quan nhà nƣớc xây dựng đƣa ra
của nhân dân và sự quan tâm của toàn xã hội; tiếp tục hoàn thiện các cơ chế
nghị quyết và những văn bản hƣớng dẫn để thực hiện chƣơng trình nông thôn
nông thôn mới mà còn ảnh hƣởng đến tâm lý nhà quản lý cũng nhƣ sẽ không
phát hiện nhân tố mới, cách làm mới có hiệu quả để nhân lên. Đồng thời, biết
có đƣợc sự ủng hộ của ngƣời dân. Vấn đề tiếp tục huy động nguồn lực để thực
tôn trọng nguyên tắc, tôn trọng các quy định của pháp luật đảm bảo phong
hiện nông thôn mới sẽ gặp nhiều khó khăn hơn. Do đó khi đặt ra mục tiêu
trào phát triển đến đâu, bền vững đến đó. Vấn đề triển khai lựa chọn xây dựng
phát triển kinh tế-xã hội cần phải xác định rõ đƣợc những vấn đề tồn tại,
các công trình sát thực với yêu cầu sản xuất và phục vụ cho ngƣời dân cần
những điểm mạnh, những hạn chế để đƣa mục tiêu cho phù hợp với từng địa
đƣợc Đảng bộ và nhân dân bàn bạc kỹ lƣỡng trƣớc xây dựng sẽ đƣợc ngƣời
phƣơng. Các địa phƣơng cần xác định, xây dựng nông thôn mới là cuộc vận
dân đồng tình cao và tích cực đóng góp nguồn lực. Quy trình huy động nguồn
động lâu dài chứ không chỉ là ngày một ngày hai, việc đề ra mục tiêu để dễ
lực trong dân luôn đƣợc bàn kỹ với phƣơng châm dân đứng ra tổ chức triển
phấn đấu chứ không phải mốc cuối cùng của việc xây dựng nông thôn mới mà
chính đã tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực quản lý tài chính dự án
Hiện nay, ở nhiều địa phƣơng với mục tiêu kết thúc năm 2015, 20 xã
đầu tƣ đối với các xã thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
lựa chọn xây dựng NTM giai đoạn 2011 - 2015 sẽ hoàn thành cơ bản bộ tiêu
thôn mới tại khu vực phía Bắc và phía Nam cho cán bộ một số bộ, ngành liên
chí quốc gia về NTM. Đay là vấn đề rất khó, bởi thời gian về đích đã cận kề.
quan. Hội nghị tập huấn nhằm giúp các cán bộ làm công tác xây dựng nông
Do xuất phát điểm thấp, phần lớn các xã xây dựng NTM trong điều kiện khó
thôn mới của cơ quan trung ƣơng và địa phƣơng nắm bắt đƣợc cơ chế tài
khăn, nên bài toán khó đặt ra cho các xã thực hiện thí điểm xây dựng nông
chính thực hiện chƣơng trình, đồng thời lắng nghe phản ánh những khó khăn,
thôn mới là làm sao phát triển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời
vƣớng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện nhằm giúp các cơ quan hoàn
20
nông dân, nông thôn tại các vùng khó khăn theo và hàng năm ngân sách
dạng hóa các nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện. Trong đó cùng với
Trung ƣơng cũng bố trí kinh phí để thực hiện các chƣơng trình, mục tiêu quốc
thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chƣơng trình mục tiêu quốc gia,
gia, chƣơng trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng, trong đó có nhiệm vụ phục vụ
các chƣơng trình dự án hỗ trợ trên địa bàn và nguồn vốn ngân sách hỗ trợ trực
phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân...
tiếp của Chƣơng trình này bao gồm cả trái phiếu Chính phủ thì cần huy động
Để huy động đƣợc nguồn lực cho quá trình xây dựng nông thôn mới
tối đa nguồn lực của địa phƣơng. Vấn đề huy động nguồn lực rất quan trọng
đòi hỏi cán bộ cán bộ xã, thôn phải có năng lực và trình độ nhất định. Hiện
đối với chƣơng trình xây dựng nông thôn mới tuy nhiên ngân sách cho công
nay ở nhiều địa phƣơng khó khăn trình độ cán bộ quản lý ở các địa phƣơng
tác huy động nguồn lực này đang rất hạn chế. Kinh phí cấp cho hoạt động này
còn thấp, hạn chế về khả năng lãnh đạo, quản lý, điều hành trong xây dựng
1.1.4.4. Năng lực của các chủ thể tham gia huy động nguồn lực để xây dựng
khả năng thu hồi vốn trực tiếp; các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân
nông thôn mới
và các nguồn vốn tín dụng, các khoản viện trợ không hoàn lại của các DN, tổ
Theo kế hoạch, số vốn và nguồn vốn thực hiện Chƣơng trình Mục tiêu
chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc cho các dự án đầu tƣ...
quốc gia xây dựng nông thôn mới bao gồm: Vốn ngân sách trung ƣơng (Vốn
Để thực hiện nhiệm vụ huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới
từ các chƣơng trình mục tiêu quốc gia và chƣơng trình, dự án hỗ trợ có mục
đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn từ nhiều Bộ, ngành. Về phía Bộ Tài chính, sẽ tiếp tục
tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên
tập trung thực hiện các chính sách ƣu đãi về thu tiền sử dụng đất, về thuế giá
22
23
trị gia tăng, thuế TNDN nhằm khuyến khích đầu tƣ, nhất là các dự án đầu tƣ
sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản...
của Ban Chỉ đạo Trung ƣơng, Ban Chỉ đạo Tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức
1.1.4.5. Cơ chế quản lý quá trình thực hiện huy động nguồn lực để xây dựng
năng liên quan của Tỉnh, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới của xã tổ chức
nông thôn mới
lập các dự án đầu tƣ theo đúng tiêu chuẩn định mức theo quy định của cấp có
Để triển khai thực hiện tốt Chƣơng trình nông thôn mới trong thời gian
tới, nhất là trong việc huy động nguồn lực, trƣớc hết cần ƣu tiên triển khai
công tác lồng ghép tốt các nguồn vốn từ các chƣơng trình, dự án khác trên địa
bàn với nguồn vốn thuộc Chƣơng trình nông thôn mới để phát huy hiệu quả
đầu tƣ.
Vấn đề quản lý vốn đƣợc thực hiện nhƣ sau:
- Đối với các đối tƣợng mà ngân sách nhà nƣớc hỗ trợ chiếm từ 50%
vốn trở lên thì thực hiện theo quy định tại Thông tƣ số: 174/2009/TT-BTC
hƣớng dẫn cơ chế huy động và quản lý các nguồn vốn tại 11 xã thực hiện Đề
thẩm quyền (cấp đƣờng, trƣờng học, trụ sở xã, trạm y tế...) để xác định mức
vốn cho từng dự án, công trình gửi Ban Chỉ đạo Trung ƣơng để xác định mức
vốn hỗ trợ.
Căn cứ nguồn vốn đƣợc ngân sách cấp trên hỗ trợ (bao gồm ngân sách
trung ƣơng, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện), khả năng của ngân
sách cấp xã, nguồn vốn huy động đóng góp và căn cứ khối lƣợng thực hiện
của các dự án đầu tƣ, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã đề xuất
Trong một văn bản quyết định ban hành thƣờng quy định nhiều chính sách;
Chƣơng trình xây dựng thí điểm nông thôn mới Trung ƣơng thông qua, Ban
một nội dung chính sách có khi lại đƣợc quy định trong các quyết định khác
24
25
nhau, có chính sách bao hành theo đối tƣợng, có chính sách ban hành theo
So với tiêu chí nông thôn mới xã mới đạt khoảng 40%.
lĩnh vực, có chính sách ban hành theo vùng địa lý...
- Thu nhập và mức sống của ngƣời dân
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp lâu dài gắn liền với quá trình
Trong tổng số dân toàn xã là có 55% số ngƣời trong độ tuổi lao động.
phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, do đó cần phải kiên trì để thực hiện
Lao động làm trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm tới 45%. Nhƣ vậy phần lớn
mục tiêu đề ra trong cả hoạch định chính sách, tổ chức thực hiện, tránh chủ
ngƣời dân vẫn làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp nên thu nhập họ nhận
từng vùng khó khăn.
1.2. Thực tiễn về huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Kinh nghiệm của xã Hợp Đồng - Chương Mỹ - Hà Nội
- Nguồn lực thực hiện
Trong đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã thì nguồn vốn huy
động từ dân đóng góp là 25,17 tỷ đồng chiếm 11,9% trong cơ cấu vốn. Kinh tế
- Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
của xã Hợp Đồng chỉ ở mức trung bình thấp, với đời sống và mức thu nhập hiện
Để xây dựng thành công mô hình nông thôn mới của xã, theo đúng tiến
nay thì để huy động đƣợc nhân dân đóng góp 25,17 tỷ đồng thì rất khó khăn và
độ quy định của nhà nƣớc thì yếu tố cơ bản nhất ảnh hƣởng tới việc xây dựng
không có tính khả thi cao. Nhƣ vậy cần có phƣơng án điều chỉnh hoặc có các
nông thôn mới của xã đó là công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch.
giải pháp nhằm huy động đƣợc nguồn vốn từ trong dân.
Trong công tác xây dựng nông thôn mới bƣớc đi đầu tiên là quy hoạch
và thực hiện quy hoạch. Hiện tại công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch ở
địa phƣơng diễn ra ở hình thức chung chung, chƣa cụ thể, rõ ràng, chi tiết,
tính khả thi chƣa cao dẫn tới khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn
mới và bảo tồn giá trị văn hóa làng quê.
viên và nhân dân nhận thức chƣa đầy đủ về chƣơng trình xây dựng nông thôn
nƣớc về thuận tiện cho công tác trần, cày ruộng cho nhân dân.
mới. Xã còn lung túng trong công tác chỉ đạo. Phân định chức năng nhiệm vụ
Xã có đƣờng tỉnh lộ 419 chạy qua và 5 tuyến đƣờng giao thông liên xã,
lên rất thuận lợi cho việc giao lƣu phát triển kinh tế, văn hóa, buôn bán hàng
hóa với các vùng lân cận. Do địa hình của xã là vùng đồng bằng lên rất thuận
lợi cho ngƣời dân, canh tác cây lúa và cây hoa màu. Cho năng suất, chất
lƣợng tƣơng đối cao.
- Khó khăn
Hoạt động thƣơng mại dịch vụ của xã tuy có phát triển, nhƣng mới chỉ
của các ngành trong chỉ đạo xây dựng nông thôn mới chƣa rõ, dẫn đến hiệu
quả chỉ đạo chƣa cao. Sự phối hợp giữa các ngành, cơ quan đoàn thể trong hệ
thống chính trị để chỉ đạo xây dựng nông thôn mới chƣa thật chặt chẽ. Tổ
công tác giúp việc Ban chỉ đạo tỉnh chƣa hỗ trợ đƣợc nhiều cho Ban chỉ đạo
tỉnh trong việc triển khai, hƣớng dẫn, đôn đốc thực hiện chƣơng trình. Chƣa
phát huy đƣợc sự chủ động của địa phƣơng.
đáp ứng đƣợc nhu cầu thiết yếu trong trao đổi mua bán của ngƣời dân. Phát
Khó khăn nhất trong công tác xây dựng nông thôn mới của xã là việc
triển ngành nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp còn ở quy mô nhỏ, chƣa
huy động nguồn lực. Hiện nay nguồn vốn từ Thành phố và Huyện cấp cho địa
thu hút đƣợc vốn đầu tƣ. Trên địa bàn xã Hợp Đồng hiện có 12 doanh nghiệp
nỗ lực nhiều thì mới đạt đƣợc.
Nhiều tiêu chí xây dựng nông thôn mới của xã chƣa đạt, hoặc mới chỉ
đạt ở mức thấp.
1.2.2. Kinh nghiệm của huyện Vĩnh Linh - Quảng trị
Xã Vĩnh Kim (Vĩnh Linh, Quảng Trị) đã huy động có hiệu quả các
nguồn lực khác nhau để xây dựng NTM, từ đó từng bƣớc hoàn thiện cơ sở hạ
Trƣờng học: Những năm qua đã đƣợc đầu tƣ xây dựng nhƣng vẫn còn
tầng, nâng cao đời sống cho ngƣời dân, sớm hoàn thành các tiêu chí về xây
những điểm trƣờng, phòng học trang thiết bị cũ kỹ đã xuống cấp, chƣa đáp
dựng NTM. Với phƣơng châm “Lấy dân để vận động dân”, từ khi chƣơng
ứng đƣợc yêu cầu dạy và học.
trình xây dựng NTM đƣợc triển khai, địa phƣơng đã huy động đƣợc đông đảo
28
29
ngƣời dân hăng hái tham gia. Đồng thời kết hợp sử dụng tốt các nguồn lực hỗ
dự án đang triển khai trên địa bàn nhƣ: vốn từ chƣơng trình giảm nghèo; nƣớc
trợ để xây dựng NTM.
Đến thời điểm này, xã Triệu Trạch (Triệu Phong) đã hoàn thành 11/19
tiêu chí trong xây dựng NTM. Trong quá trình triển khai, địa phƣơng này đã
huy động tốt mọi nguồn lực để thực hiện, đặc biệt là tranh thủ đƣợc sự đồng
tình ủng hộ cao của ngƣời dân trong xây dựng NTM. Cụ thể, tính đến nay,
tổng kinh phí huy động là 24,5 tỷ đồng. Trong đó, vốn ngân sách cấp 3,44 tỷ
đồng chiếm 14%; vốn chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM: 2,18
tỷ đồng chiếm 8,9%; vốn nhân dân đóng góp: 1,72 tỷ đồng chiếm 7%; vốn
thôn, HTX: 0,41 tỷ đồng chiếm 1,7%; vốn lồng ghép các dự án: 9,2 tỷ đồng
chiếm 38% và vốn tín dụng nhà nƣớc: 7,5 tỷ đồng chiếm 30%. Trong thời
gian tới, để hoàn thành chƣơng trình xây dựng NTM, xã Triệu Trạch sẽ tiếp
tục huy động mạnh mẽ nội lực của địa phƣơng về tài chính và sự đóng góp
ngày công của nhân dân. Đồng thời thực hiện lồng ghép các dự án đầu tƣ,
kêu gọi sự giúp đỡ của các doanh nghiệp, con em đi làm ăn xa đóng góp xây
dựng quê hƣơng.
trình, dự án trên 102,9 tỷ đồng; vốn tín dụng 2.561 tỷ đồng; vốn huy động từ
doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác trên 11,4 tỷ đồng. Đặc biệt, vốn huy
động từ cộng đồng dân cƣ đạt trên 10 tỷ đồng, trong đó vốn huy động bằng
tiền trên 5,6 tỷ đồng, ngày công trên 1,8 tỷ đồng, tài sản là 815 triệu đồng và
hiến đất trên 1,6 tỷ đồng. Nhờ huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
nên hiện trạng xây dựng NTM sau hơn 3 năm triển khai tại các địa phƣơng đã
có sự thay đổi rõ nét. Tính đến tháng 6/2014, toàn tỉnh có 6 xã đạt từ 15-18
tiêu chí, chiếm 5,1%, tăng 2 xã so với năm 2013; có 7 xã đạt từ 13-14 tiêu chí,
chiếm 5,98%; 36 xã đạt từ 10-12 tiêu chí, chiếm 30,7%; 54 xã đạt từ 5-9 tiêu
chí, giảm 13 xã so với năm 2013 và 14 xã đạt dƣới 5 tiêu chí.
Trong thời gian tới, tỉnh sẽ triển khai thực hiện Nghị quyết huy động
các nguồn lực và quy định mức hỗ trợ trong xây dựng NTM của tỉnh đến năm
2020. Xây dựng quy định về hỗ trợ bù lãi suất vốn vay cho các hộ gia đình, cá
nông thôn mới theo tiêu chí của tỉnh, nhƣng việc phát triển kết cấu hạ tầng,
Ngoài ra, trong vấn đề huy động nguồn lực, thiết nghĩ các xã cần ƣu
duy trì phát triển kinh tế, các bƣớc đi tiếp theo để đáp ứng theo 19 tiêu chí của
tiên triển khai lồng ghép tốt nguồn vốn từ các chƣơng trình, dự án tại địa
BTCQG vẫn đang là những thách thức của địa phƣơng. Cán bộ địa phƣơng
phƣơng cùng với nguồn vốn từ chƣơng trình xây dựng NTM để phát huy hiệu
thực hiện xây dựng NTM chƣa đƣợc đào tạo có bài bản, năng lực hạn chế,
quả đầu tƣ. Đồng thời cần phát huy tốt nội lực của địa phƣơng, nhất là sự
kinh nghiệm thực hiện theo phƣơng thức hành chánh, áp đặt.
đóng góp của cộng đồng dân cƣ để thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM. Các
Nhận thức về tiến trình và sự tham gia của ngƣời dân trong quá trình
xã cũng cần hƣớng dẫn, tạo mọi điều kiện cho ngƣời dân và các tổ chức kinh
xây dựng NTM cũng khác nhau giữa các cộng đồng các ấp, các nhóm hộ khá
tế đƣợc vay vốn tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn để phát triển
hay nghèo.
phƣơng. Cộng đồng dân tộc Khmer cũng ít quan tâm đến phƣơng thức này.
- Kết quả khảo sát cho thấy ngƣời dân rất đồng tình hƣởng ứng và ý
thức trong quá trình thực hiện xây dựng NTM, nhƣng họ vẫn trông đợi vào sự
hỗ trợ của nhà nƣớc là chính.
- Ngƣời dân tham gia xây dựng cơ sở vật chất tại địa phƣơng thông qua
việc đóng góp công lao động, đóng góp tiền, hiến đất làm đƣờng,… Tuy
nhiên, cũng rất hạn chế và nhiều nơi ngƣời dân chƣa thật sự tình nguyện để
tham gia đóng góp. Ngƣời nghèo đƣợc miễn giảm đóng góp tiền, chỉ đóng
góp lao động.
Đây là tiền đề rất thuận lợi, giúp địa phƣơng có thêm kinh nghiệm cho việc
- Một vài nơi ngƣời dân tham gia vào “quy hoạch” phát triển của địa
xây dựng xã nông thôn mới theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia
phƣơng, đƣợc hỏi ý kiến nhƣng quyết định thuộc chính quyền và cơ quan tƣ
(BTCQG) về nông thôn mới (NTM). Trong 13 tiêu chí của tỉnh có đến 8 tiêu
vấn. Ngƣời dân cũng tham gia giám sát một số hoạt động xây dựng NTM
chí đƣợc đề cập trong 19 tiêu chí của BTCQG nhƣng chỉ tiêu và định mức của
nhƣng hầu nhƣ là hình thức và danh nghĩa.
32
33
Đƣợc triển khai đồng bộ từ Trung ƣơng đến địa phƣơng, Chƣơng trình
- Phát triển nguồn nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực cần chú ý các vấn
đề sau:
Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã nhận đƣợc sự vào cuộc của
+ Đào tạo nghề gắn với đầu ra nhằm đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật
cả hệ thống chính trị và sự ủng hộ nhiệt tình của toàn dân. Từ thực tiễn triển
cao của nhà đầu tƣ. Phát triển hệ thống dạy nghề đa cấp (sơ cấp, trung cấp và
khai Chƣơng trình đã rút ra đƣợc nhiều bài học kinh nghiệm quý giá, tạo tiền
cao đẳng nghề), chuyển từ dạy nghề trình độ thấp sang trình độ cao nhằm nâng
đề quan trọng để đẩy mạnh việc triển khai xây dựng nông thôn mới trong
cao chất lƣợng lao động, đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động.
những năm tiếp theo.
- Tuyên truyền:
+ Nghiên cứu dự báo nhu cầu lao động cả về số lƣợng, cơ cấu nghề để
có kế hoạch đào tạo phù hợp, đáp ứng nhu cầu lao động của các dự án.
+ Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động thông qua tiếp xúc, gặp
- Bảo đảm an ninh trật tự cho hoạt động của các doanh nghiệp, nhà đầu
xúc tiến đầu tƣ của huyện với chƣơng trình xúc tiến đầu tƣ quốc gia, các bộ
+ Ƣu tiên bố trí vốn đầu tƣ hạ tầng hỗ trợ thu hút đầu tƣ;
ngành trung ƣơng, các địa phƣơng trong cùng khu vực;
34
35
+ Nâng cao chất lƣợng, nội dung tài liệu xúc tiến đầu tƣ;
Chƣơng 2
+ Tiếp tục triển khai và mở rộng các chƣơng trình hợp tác phát triển
giữa Yên Sơn và các địa phƣơng trong và ngoài nƣớc;
+ Tăng cƣờng tính chủ động phối hợp giữa các sở, ban, ngành và địa
phƣơng trong xúc tiến đầu tƣ;
+ Tăng cƣờng đào tạo bồi dƣỡng cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tƣ.
- Tổ chức tốt công tác quy hoạch, xây dựng cơ chế, chính sách để thu
hút và sử dụng có hiệu quả nguồn lực: Đổi mới công tác triển khai quy hoạch,
kế hoạch và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách; Làm tốt việc rà soát, bổ
sung, điều chỉnh quy hoạch, công bố rộng rãi quy hoạch; Thực hiện rà soát
toàn bộ cơ chế, chính sách đã ban hành đề kịp thời bổ sung, sửa đổi hoặc xây
dựng mới cho phù hợp với từng thời kỳ.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Câu hỏi nghiên cứu
nghiên cứu, chọn điểm nghiên cứu có tính chất đặc trƣng và đại diện. Cụ thể
2013 để mô tả công tác huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới một
là phân tích công tác huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới trên địa
cách tổng thể cũng nhƣ đối với từng nội dung cụ thể.
bàn huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang trong 3 năm liên tiếp: 2011, 2012,
2.2.7. Phương pháp so sánh
2013 và chọn 02 xã điểm để nghiên cứu công tác huy động nguồn lực để xây
So sánh số liệu cụ thể qua 3 năm liên tiếp thực hiện mô hình xây
dựng nông thôn mới. Từ thông tin và kết quả trong quá trình xây dựng nông
dựng nông thôn mới. Từ đó phản ánh chi tiết về hiệu quả, tiến độ, mức độ
thôn mới ở 2 xã điểm rút ra bài học để thực hiện tốt công tác huy động vốn
hoàn thành đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn tỉnh
cho các xã còn lại.
Tuyên Quang.
2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu
Dữ liệu thu thập từ phƣơng pháp thu thập, thống kê đƣợc so sánh, đối
Tiêu chí về trƣờng học.
chiếu cụ thể từng chỉ tiêu, tiêu chí để phân tích để đánh giá tình hình thực
Tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa.
hiện xây dựng nông thôn mới qua các năm kết hợp với phỏng vấn cán bộ,
Tiêu chí về chợ nông thôn.
ngƣời dân trực tiếp tham gia làm công tác huy động nguồn lực để xây dựng
Tiêu chí về bƣu điện.
nông thôn mới.
2.2.5. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn trực tiếp cán bộ làm công tác huy động nguồn lực để xây
dựng nông thôn mới tại huyện, xã nhằm thấy đƣợc thực trạng của công tác
xây dựng nông thôn mới tại địa bàn nghiên cứu.
2.2.6. Phương pháp thống kê
Thống kê kết quả thực hiện huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang trong 3 năm 2011, 2012,
Tiêu chí về nhà ở dân cƣ.
Tiêu chí về thu nhập bình quân đầu ngƣời/năm.
Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo.
Tiêu chí về cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất.
Vị trí địa lý
Yên Sơn là một huyện miền núi nằm ở phía nam của tỉnh Tuyên
Quang, bao quanh thành phố Tuyên Quang, phía tây nam giáp huyện Đoan
Hùng (Phú Thọ), phía tây giáp huyện Yên Bình (Yên Bái), phía đông là huyện
Định Hóa (Thái Nguyên), và huyện Chợ Đồn (Bắc Kạn).
Đặc điểm địa hình
Các xã phía Bắc huyện Yên Sơn có độ cao từ 200 - 600m và giảm dần
xuống phía Nam, độ dốc trung bình 250, phía Nam huyện Yên Sơn vùng đồi
núi, độ cao trung bình dƣới 500m và hƣớng thấp dần từ Bắc xuống Nam, độ
dốc thấp dần dƣới 250. Ở phía đông Yên Sơn, địa hình núi thấp, có đỉnh Pu
Miêng cao 694m, thung lũng xâm thực - tích tụ và bán bình nguyên bóc mòn ở
phía Tây huyện.
Trên địa bàn Yên Sơn có các sông Phó Đáy, Sông Lô, Sông Gâm chảy qua.
Đặc điểm khí hậu, thủy văn.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh khô hanh từ tháng 10 đến tháng 3; mùa hè nóng ẩm mƣa nhiều từ tháng 4 đến
tháng 9. Đặc điểm khí hậu này thích ứng cho sự sinh trƣởng, phát triển của
các loại cây trồng nhiệt đới. Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 16 0C,
lƣợng mƣa trung bình từ 1.500 mm - 1.800 mm; độ ẩm trung bình là 82%.
Hệ thống sông suối khá dày đặc, phân phối tƣơng đối đều giữa các
vùng, có thể chia làm 3 vùng trong đó sông Lô có khả năng vận tải tốt, đây là
điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thông đƣờng thuỷ.
40
Tài nguyên (đất đai), khoáng sản
41
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Tài nguyên đất
phù sa ven suối, diện tích 9.621 ha, chiếm 1,66%; đất dốc tụ - thung lũng,
diện tích 8.002 ha, chiếm 1,38%; ngoài ra còn có một số loại đất khác chiếm
Nguồn lao động khá dồi dào, tỉ lệ lao động trong nông nghiệp chiếm
gần 70%.
diện tích nhỏ: đất nâu vàng, đất mun vàng nhạt, đất nâu đỏ; đất phù sa không
Tăng trƣởng và phát triển kinh tế
đƣợc bồi đắp… Tóm lại, tài nguyên đất của Tuyên Quang hết sức phong phú
Tốc độ tăng trƣởng GDP hàng năm tăng 13,7%. Trọng tâm phát triển
về chủng loại, chất lƣợng tƣơng đối tốt, đặc biệt là các huyện phía nam, thích
một số ngành Công nghiệp có lợi thế nhƣ chế biến nông - lâm sản, sản xuất
ứng với các loại cây trồng.
vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản, phát triển kinh tế nông
Tài nguyên khoáng sản
lâm nghiệp theo hƣớng tập trung, phát triển nhanh kết cấu hạ tầng và du lịch
Tại Yên Sơn đã phát hiện mỏ sắt tại Phúc Ninh, Tân Tiến, Cây Nhãn với
và thu hút đầu tƣ.