Giải pháp huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện yên mô, tỉnh ninh bình - Pdf 35

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ CHUNG KIÊN

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN YÊN MÔ,
TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ


NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016

2


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ CHUNG KIÊN

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN
YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số chuyên ngành: 60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Phương Thụy


HÀ NỘI, 2016


Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã khích lệ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2016
Tác giả luận văn

Vũ Chung Kiên

ii


MỤC LỤC
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
.......................................................................................................................4
2.3.2.2. Kinh nghiệm của huyện Vĩnh Linh - Quảng trị ..........32
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ...........................................................................................................38
3.2.1. Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu .........48
3.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu .........................................49
3.2.3. Phương pháp tổng hợp số liệu.........................................50
3.2.4. Phương pháp phân tích số liệu .......................................50
3.2.4.1. Phương pháp thống kê .................................................50
3.2.4.2 Phương pháp so sánh ....................................................50
3.3.1. Các chỉ tiêu định lượng ..................................................50
3.3.2. Các chỉ tiêu định tính .....................................................51

iii

cấu sản xuất, dồn điển đổi thửa...................................................................83
Bảng 4.10: Huy động tài chính cho nhóm tiêu chí văn hóa, xã hội,
môi trường...................................................................................................85
Bảng 4.11: Huy động tài chính thực hiện tiêu chí môi trường .........88
Bảng 4.12: Huy động tài chính cho hệ thống chính trị - xã hội........89
Bảng 4.13.Kết quả điều tra ý kiến hiểu biết của người dân về xây
dựng NTM (n=90).......................................................................................91
Bảng 4.14 Nhận thức của người dân về nguồn vốn sử dụng cho xây
dựng NTM...................................................................................................92
Bảng 4.15: Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ ngân sách Nhà
nước cho xây dựng nông thôn mới..............................................................93
Bảng 4.16 Ảnh hưởng của các yếu tố về phía cộng đồng người dân
đến huy động tài chính cho xây dựng nông thôn mới.................................97

v


DANH MỤC HÌNH BIỂU ĐỒ, HỘP
Hình:

Hình 3.1 Sơ đồ hành chính huyện Yên Mô năm 2014......................38
Hình 3.2. Cơ cấu, diện tích các loại đất chính huyện Yên Mô..........45
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu các nguồn vốn phục vụ xây dựng nông thôn mới
ở huyện Yên Mô..........................................................................................65
Biểu đồ 4.2 : Kết quả huy động tài chính thực hiện tiêu chí quy
hoạch...........................................................................................................70
Biểu đồ 4.3: Tình hình thực hiện huy động nguồn lực tài chính cho
phát triển cơ sở hạ tầng tại huyện Yên Mô giai đoạn 2011-2015...............74
Biểu đồ 4.4.: Tình hình thực hiện huy động tài chính cho tiêu chí
thủy lợi tại huyện Yên Mô, giai đoạn 2011-2016.......................................78

tiền mặt, nguyên vật liệu và hiến tặng tài sản với tổng trị giá 19,4 tỷ đồng. Ngoài
ra, năm 2013 toàn huyện đã vận động nhân dân đóng góp 161,7 ha đất nông
nghiệp để hoàn thiện hạ tầng giao thông, thủy lợi nội đồng, chỉnh trang đồng
ruộng và dành quỹ đất cho các công trình phúc lợi xã hội theo quy hoạch xây
dựng nông thôn mới1.
Tuy nhiên, tình hình thực hiện nông thôn mới trên địa bàn huyện còn
nhiều khó khăn do nguồn lực tài chính hạn chế. Tính đến năm 2013, bình quân
1

Ủy ban nhân dân huyện Yên Mô (2014). Báo cáo tình hình thực hiện Chương trình xây dựng
nông thôn mới

1


các xã trong huyện mới đạt 8,9 tiêu chí/xã, 1 xã đạt 11 tiêu chí (Yên Thái), 4 xã
đạt 10 tiêu chí, 8 xã đạt 9 -7 tiêu chí và 2 xã đạt 6 tiêu chí. Trước thực trạng đó,
một số câu hỏi đặt ra là: thực trạng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn
mới ở Yên Mô như thế nào? Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình huy động
nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ra sao? Giải pháp nào thúc đẩy
huy động nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Mô
trong thời gian tới? Nghiên cứu “Giải pháp huy động nguồn lực trong xây dựng
nông thôn mới tại huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình” sẽ góp phần trả lời thỏa
đáng các câu hỏi trên.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng việc huy
động nguồn lực tài chính trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Mô tỉnh
Ninh Bình. Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu để huy động nguồn lực tài
chính, góp phần đẩy nhanh công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Mô

chính trong quá trình xây dựng nông thôn mới huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Nguồn lực trong nghiên cứu này được giới hạn là nguồn lực tài chính.
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tình hình thực hiện huy động vốn từ năm
2011 đến năm 2014, và đề xuất phương hướng giải pháp đến năm 2017.
Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác huy động nguồn lực
tài chính để xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.

3


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN
LỰC TÀI CHÍNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.1. LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.1.1 Các khái niệm
 Khái niệm nông thôn
Theo từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học (1994), nông thôn được
định nghĩa là “Khu vực dân cư tập trung chủ yếu làm nghề nông”. Ngoài ra còn
có định nghĩa khác như: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị
các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lí bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân
dân xã.
Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó có thể thay đổi theo
thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế
giới. Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu; “Nông thôn là
vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp dân cư
này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một
thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” ( Tống Văn
Chung, năm 2001).
 Nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình

Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh
tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác
xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm
mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo
thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao.
Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyền
thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục...); nhà ở dân
cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát. Hiện nay, kinh tế - xã hội khu vực
nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch.
Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, cần 3
yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật. Qua việc xây dựng nông thôn
mới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa.
Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp. Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc
hậu, nông dân nghèo khó.

5


2.1.3 Yêu cầu của xây dựng nông thôn mới
-Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc
gia được quy định tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
Chính phủ.
- Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của
cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban
hành các tiêu chí, quy chuẩn, đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn.
Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ
để quyết định và tổ chức thực hiện.

mối quan hệ kinh tế - xã hội trong phân phối nhằm đáp ứng các yêu cầu chi tiêu
bằng tiền để thực hiện quá trình tái sản xuất các mặt hoạt động của các chủ thể
trong xã hội.
Nguồn lực tài chính được biểu hiện rất khác nhau, tùy theo nguồn gốc
hình thành mà chủ thể có thể thực hiện để có để có được các quỹ tiền tệ. Thông
qua các nguồn lực tài chính mà những chủ thể trong xã hội có được hệ thống các
quỹ tiền tệ tập trung và tập trung vận động độc lập với các chức năng cất trữ hay
phương tiện thanh toán.
 Nguồn lực tài chính trong xây dựng nông thôn mới
Trong xây dựng nông thôn mới, nguồn lực tài chính được hiểu là khối
lượng tiền cần huy động từ các quỹ khác nhau để đầu tư xây dựng các hạng mục công
trình như phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng, các hình thức TCSX, văn hóa – xã hội –
môi trường, hệ thống chính trị nhằm thay đổi bộ mặt nông thôn của nước ta.
 Huy động nguồn lực tài chính
Huy động nguồn lực tài chính là các biện pháp mà các chủ thể, nhà nước,
các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế v.v.. triển khai, thực hiện với mục đích
huy động nguồn lực tài chính với quy mô cần thiết, phải có để sử dụng vào các
mục đích khác nhau như đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội. v.v…
Để huy động nguồn lực tài chính, các chủ thể, nhà nước, các tổ chức tín
dụng, các tổ chức kinh tế .v.v…cần phải triển khai đồng bộ nhiều biện pháp,
nhiều hình thức khác nhau, các hình thức chủ yếu đó là:
 Huy động trực tiếp
Đây là hình thức huy động nguồn lực tài chính từ các chủ thể (ngân sách
nhà nước, chủ các nông hộ) để đầu tư vốn cho phát triển kinh tế. Trong hình thức
huy động này, quyền sở hữu vốn và sử dụng vốn gắn liền với nhau không tách
rời. Do huy động nguồn lực tài chính từ các chủ thể nên rất chủ động trong sử
dụng vốn, tuy nhiên theo đánh giá của nhiều chuyên gia, nếu xét theo hiệu quả
kinh tế xã hội thì do không tính chi phí vốn (lãi vay) nên nhiều khi nguồn lực tài
chính huy động trực tiếp sử dụng không hiệu quả, lãng phí.


-

UBND tỉnh có trách nhiệm xây dựng cơ chế:
+ Huy động các nguồn vốn của cộng đồng, người dân, tổ chức, DN
+ Lồng ghép các chương trình
 Nguyên tắc hỗ trợ tài chính trong xây dựng nông thôn mới

Đối với tất cả các xã, hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà nước cho: Công tác
quy hoạch; xây dựng trụ sở xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây
dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã.
Đối với các xã thuộc các huyện nghèo thuộc Chương trình hỗ trợ giảm
nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số: 30a/2008/NQ-CP, ngày 27 tháng
12 năm 2008 của Chính phủ, hỗ trợ tối đa 100% từ ngân sách nhà nước cho: Xây
dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao
thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây
dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể thao thôn,
bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát
triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công
nghiệp, thủy sản.
Đối với các xã còn lại, hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước cho: Xây
dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao
thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây

8


dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể thao thôn,
bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát
triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công

9


phòng, chống tội phạm; chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình; chương
trình phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS chương
trình thích ứng biến đổi khí hậu; chương trình về văn hóa; chương trình giáo dục
đào tạo; chương trình 135; dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; hỗ trợ đầu tư trụ sở
xã; hỗ trợ chia tách huyện, xã; hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo, cho trẻ
em dưới 6 tuổi…; đầu tư kiên cố hóa trường, lớp học; kiên cố hóa kênh mương;
phát triển đường giao thông nông thôn; phát triển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy
sản, làng nghề…;
- Vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp của chương trình này, bao gồm cả trái
phiếu Chính phủ (nếu có);
 Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức
triển khai Chương trình. Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tăng tỷ lệ vốn thu được
từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê
đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70%
thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới;
 Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả
năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển
của Nhà nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ngân sách nhà
nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật;
 Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã
cho từng dự án cụ thể, do Hội đồng nhân dân xã thông qua;
 Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư;
 Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng:
- Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được trung ương phân bổ cho các
tỉnh, thành phố theo chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao
thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở

ngân sách và các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao.
Ủy ban nhân dân xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ
thuật các công trình có mức vốn đầu tư đến 3 tỷ đồng có nguồn gốc từ ngân sách.
Lựa chọn nhà thầu: Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng cơ sở hạ tầng các xã
thực hiện theo 3 hình thức:

- Giao các cộng đồng dân cư thôn, bản, ấp (những người hưởng lợi trực tiếp
-

từ chương trình) tự thực hiện xây dựng;
Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để xây dựng;
Lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu (theo quy định hiện

-

hành).
Khuyến khích thực hiện hình thức giao cộng đồng dân cư hưởng lợi trực
tiếp từ công trình tự thực hiện xây dựng.

11


Ban giám sát cộng đồng gồm đại diện của Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc
xã, các tổ chức xã hội và đại diện của cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình do
dân bầu thực hiện giám sát các công trình cơ sở hạ tầng xã theo quy định hiện
hành về giám sát đầu tư của cộng đồng.
 Cơ chế quản lý quá trình thực hiện huy động nguồn lực tài chính
Để triển khai thực hiện tốt Chương trình nông thôn mới trong thời gian tới,
nhất là trong việc huy động nguồn lực tài chính, trước hết cần ưu tiên triển khai công
tác lồng ghép tốt các nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác trên địa bàn với

vốn cho từng dự án, công trình gửi Ban Chỉ đạo Trung ương để xác định mức
vốn hỗ trợ.
Căn cứ nguồn vốn được ngân sách cấp trên hỗ trợ (bao gồm ngân sách
trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện), khả năng của ngân sách
cấp xã, nguồn vốn huy động đóng góp và căn cứ khối lượng thực hiện của các
dự án đầu tư, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã đề xuất phương án báo
cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã quyết định thông báo kế hoạch vốn, đồng
thời gửi Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ chuyển vốn, thanh toán.
Các chương trình, chính sách xây dựng nông thôn mới ngày càng mở rộng
về quy mô nhưng nhiều chính sách vẫn còn kém hiệu quả do chồng chéo. Sự
chồng chéo trong chính sách một phần là do chưa có sự phân định rõ trong thiết
kế các chương trình, dự án. Các chính sách được nhiều bộ, ngành đề xuất ban
hành và nhiều cơ quan cùng thực hiện, nhưng thiếu sự phối hợp. Trong một văn
bản quyết định ban hành thường quy định nhiều chính sách; một nội dung chính
sách có khi lại được quy định trong các quyết định khác nhau, có chính sách bao
hành theo đối tượng, có chính sách ban hành theo lĩnh vực, có chính sách ban
hành theo vùng địa lý...
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp lâu dài gắn liền với quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước, do đó cần phải kiên trì để thực hiện mục tiêu đề ra
trong cả hoạch định chính sách, tổ chức thực hiện, tránh chủ quan nóng vội, bệnh
thành tích; phải khơi dậy ý chí tự lực vươn lên của chính bản thân người dân.
Đặc biệt, các chính sách xây dựng nông thôn mới phải thường xuyên được
tổ chức rà soát, đánh giá, mang tính hệ thống để ngƣời dân tiếp cận thuận tiện,
hiệu quả hơn; những chính sách qua thực hiện thấy bất hợp lý phải khẩn trương
được sửa đổi, thay thế. Chính sách xây dựng nông thôn mới cần phù hợp với
từng địa phương; đầu tư trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, có các chính sách
xây dựng nông thôn mới chung, có chính sách đặc thù cho từng vùng khó khăn.

13


- Đối với các xă thuộc các huyện nghčo thuộc Chương trình hỗ trợ giảm
nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ – Cp ngày 27 tháng
12 năm 2008 của Chính phủ, hỗ trợ tối đa 100% từ ngân sách nhà nước cho: Xây
dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao
thông nội đồng và kênh mương nội đông; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây
dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn bản; công trình thể thao thôn,
bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát

14


triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công
nghiêp, thủy sản.
Đối với các xã còn lại, hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước cho: Xây
dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn xóm; giao
thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây
dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa thôn, bản; công trình thể thao thôn bản;
xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thóat nước thải khu dân cư; phát triển
sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp,
thủy sản.
Giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà
nước cho từng nội dung, công việc cụ thể, bảo đảm phù hợp với thực tế và yêu
cầu hỗ trợ của từng địa phương.
b) Huy động từ cộng đồng
Cũng theo quyết định số 695/QĐ – TTg của Chính phủ thì chính quyền địa
phương (tỉnh, huyện, xã) không quy định bắt buộc nhân dân đóng góp, vận động
bằng các hình thức thích hợp để nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng cơ sở hạ
tầng kinh tế - xã hội của địa phương. Nhân dân trong xã bàn bạc mức tự nguyện
đóng góp cụ thể cho từng dự án, đề nghị Hội đồng nhân dân xã thông qua.
Nguồn lực tài chính từ cộng đồng bao gồm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status