ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN PHONG
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2019
v
cứu ........................................................................................................... 73
3.3. Thuận lợi, khó khăn, bài học kinh nghiệm trong huy động nguồn lực
cho xây dựng nông thônmới.................................................................... 86
3.3.1. Thuận lợi ....................................................................................... 86
3.3.2. Khó khăn ....................................................................................... 87
3.4. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác huy động nguồn lực phục
vụ xây dựng NTM trên địa bàn huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn ................... 88
3.4.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Na Rì giai đoạn
2016-2020............................................................................................... 88
3.4.2. Phương hướng và quan điểm huy động nguồn lực trong xây dựng
Nông thôn mới
SU
Phong trào làng mới
UBND
Ủy ban nhân dân
XDNTM
Xây dựng nông thôn mới
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Nội dung 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về
NTM ............................................................................... 12
Bảng 1.2:
Tổng hợp kết quả thực hiện theo tiêu chí nông thôn mới
của huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ................................. 30
Bảng 1.3:
Tình hình thực hiện tiêu chí về giáo dục ........................ 65
Bảng 3.8.
Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường ......................... 67
Bảng 3.9.
Tình hình thực hiện tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị . 67
Bảng 3.10.
Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí trên toàn
huyện............................................................................... 69
Bảng 3.11.
Nhu cầu nguồn vốn trong xây dựng NTM huyện Na
Rì(Giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020) . 71
Bảng 3.12.
Kết quả huy động vốn trong xây dựng NTM(giai đoạn
2011 - 2018).................................................................... 71
Bảng 3.13.
Nhu cầu nguồn vốn xây dựng NTM tại 03 xã nghiên
cứu(giai đoạn 2016 - 2020) ............................................ 74
mà người dân tham gia ý kiến ........................................ 82
Bảng 3.20.
Kết quả huy động cơ sở vật chất của cộng đồng ............ 83
Bảng 3.21.
Kết quả điều tra hộ gia đình về huy động công lao độngxây
dựng NTM ...................................................................... 84
Bảng 3.22.
Kết quả điều tra hộ gia đình về đánh giá tình hình thực
hiệnhuy động nguồn lực xây dựng NTM ....................... 85
ix
TRÍCH YẾU CỦA LUẬN VĂN
Tên đề tài “
”
Huyện Na Rì là huyện miền núi, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Bắc Kạn, có
diện tích tự nhiên là 85.300,00 ha, chiếm 17,54% diện tích tự nhiên tỉnh Bắc
Kạn, gồm 21 xã và 01 thị trấn với 233 thôn, bản.
Với mục tiêu:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nguồn lực và huy
động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá thực trạng huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn thời gian qua.
khai, tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp huy động các loại nguồn vốn;
tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; đa dạng hóa cácnguồn vốn huy động
đầu tư; thực hiện việc kế thừa, lồng ghép các chương trình, dự án triển khai trên
địa bàn; hoàn thiện môi trường đầu tư và tăngcường thu hút đầu tư; nâng cao
chất lượng công tác quản lý để sử dụng có hiệu quả nguồn lực đầu tư; phát huy
vai trò của chủ thể cộng đồng dân cưtrong thực hiện chương trình nông
thônmới.
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 30 năm thực hiện đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông
nghiệp,nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to
lớn. Tuy nhiên, những thành tựu đó chưa tương xứng với tiềm năng phát triển
của đất nước. Nông nghiệp, nông dân, nông thôn vẫn đang là khu vực chậm
phát triển nhất trong nền kinh tế.
Đề án xây dựng nông thôn mới là chương trình mục tiêu quốc gia, mang
tính thời sự trong giai đoạn2010 - 2020 được thủ tướng chính phủ phê duyệt và
cụ thể hóa bằng Nghị quyết số 26-NQ/TW về xác định nhiệm vụ xây dựng
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Đây là một chương
trình tổng thể về phát triển kinh tế, xã hội, chínhtrị và an ninh quốc phòng. Theo
đó, nông thôn nước ta trong 10 năm tới sẽ có những thay đổi to lớn cả về diện
mạo cũng như về tiềm lực. Nông thôn sẽ được quy hoạch lại vừa gìn giữ được
bản sắc văn hóa dân tộc lại vừa đáp ứng được những đòi hỏi của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa; chất lượng cuộc sống của nông dân sẽ được nâng cao.
Mô hình sản xuất mới sẽ mang lại hiệu quả cũng nhưphát huy được lợi thế của
từng địa phương.
Qua chương trình xây dựng nông thôn mới, đối tượng được hưởng lợi
- Đánh giá thực trạng huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn thời gian qua.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới việc huy động nguồn lực trong xây
dựng nông thôn mới tại huyện.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm huy động có hiệu quả các
nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn thời
gian tới.
3
3. Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động nguồn lực cho xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
- Các hoạt động liên quan đến huy động nguồn lực cho xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tiến hành trên địa bàn huyện Na
Rì, tỉnh Bắc Kạn. Trong đó chọn 03 xã đại diện cho quá trình xây dựng nông
thôn mới huyện Na Rì là xã Kim Lư, Hảo Nghĩa và Xuân Dương.
Số liệu sơ cấp sử dụng để nghiên cứu đề tài từ năm
2018; Số liệu thứ cấp năm 2017, 2018.
Luận văn tập trung nghiên cứu nguồn lực và cách thức
huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
5. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn sẽ chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng tới việc huy động nguồn lực
trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn; đưa ra được hệ
thống các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả huy động nguồn lực trong xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần củng cố cơ
sở lý luận khoa học trong việc huy động các nguồn lực cho quá trình xây dựn
thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay,
có thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (1) làng xã văn minh, sạch
đẹp, hạ tầng hiện đại; (2) sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng
hóa; (3) đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao;
(4) bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; (5) xã hội nông thôn an ninh
tốt, quản lý dân chủ.
5
Nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới được hiểu là tập hợp các yếu tố
mà chương trình xây dựng nông thôn mới sử dụng để thực hiện các mục tiêu
của chương trình.
- Theo quan điểm hệ thống,
.
- Những thứ được coi là nguồn lực phải là những thứ được sử dụng hoặc
có khả năng sử dụng trong thời kỳ dự kiến phát triển. Tiềm năng chưa đưa được
vào sử dụng hoặc chưa có khả năng đưa vào sử dụng thì chưa được xem xét là
nguồn lực.
Trong các nguồn lực thì nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng.
Có khá nhiều định nghĩa khác nhau về
:
- Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy
mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào
quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc
gia, khu vực, thế giới. Cách hiểu này về nguồn nhân lực xuất phát từ quan niệm
coi nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnh
có trình độ đại học, trên đại học nhiều hơn số công nhân kỹ thuật (3). Hay
cơ cấu nhân lực về giới tính trong khu vực công của nước ta cũng có những
biểu hiện của sự mất cân đối.
, nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm các yếu tố về số
lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển người lao động nói chung cả ở hiện tại cũng
như trong tương lai, là tiềm năng của mỗi tổ chức, mỗi địa phương, mỗi quốc gia,
khu vực và thế giới.
7
1.1.2. Nông thôn mới và mục tiêu, chức năng và đặc trưng cơ bản của nông
thôn mới
Khái niệm nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải
thành thị. Thứ hai, là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống.
Nếu so sánh giữa nông thôn mới với nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới
phải bao hàm cả cơ cấu và chức năng mới.
Xây dựng nông thôn mới không phải là việc biến làng xã thành các thành
thị hay cố định nông dân tại nông thôn, nông dân chính là nguồn động lực quan
trọng để xây dựng nông thôn mới. Xây dựng nông thôn mới phải đặt trong bối
cảnh đô thị hóa. Trong khi đó, chuyển dịch lao động nông thôn chính là nội
dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng nông thôn mới với chủ thể là các tổ
chức nông dân. Các tổ chức hợp tác xã nông dân kiểu mới đóng một vai trò đặc
biệt trong sự nghiệp này.
Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được phát
triển toàn diện theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ và văn
minh hóa.Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng
yêu cầu phát triển; Có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi
trường; Đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội;
Tiến bộ hơn so với mô hình cũ; Chứa đựng các đặc điểm chung có thể phổ biến
và vận dụng trên cả nước (Bộ NN&PTNT, 2010).
thích hợp nhất để giữ gìn và kế tục văn hoá quê hương.
Các cảnh quan nông thôn với những đặc trưng riêng đã hình thành nên
màu sắc văn hoá làng xã đặc thù, thể hiện các tư tưởng triết học như trời đất
giao hoà, thuận theo tựnhiên, tôn trọng tự nhiên, mưu cầu phát triển hài hoà
cũng như chú trọng sự kế tục phát triển của các dòng tộc.
9
Để đảm bảo giữ gìn được văn hóa truyền thống tốt đẹp của nông thôn,
việc xây dựng nông thôn mới không được phá vỡ các cảnh quan làng xã
mang tính khu vực đã được hình thành trong lịch sử, làm ảnh hưởng đến sự
hài hoà vốn có của nông thôn, làm mất đi bản sắc làng quê nông thôn vì điều
này không những hạn chế tác dụng của nông thôn mà còn có tác động tiêu
cực đến việc giữ gìn sinh thái cảnh quan nông thôn và cảnh quan văn hoá
truyền thống.
- Được xây dựng trên đơn vị cơ bản là cấp làng - xã.
- Vai trò của người dân được nâng cao, nêu cao tinh thần tự chủ của nông
dân.
- Người dân chủ động trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, thu hút
sự tham gia đầy đủ của các thành viên trong nông thôn nhằm đạt được mục tiêu
đề ra có tính hiệu quả cao.
- Việc thực hiện kế hoạch dựa trên nền tảng phát huy nguồn lực của bản
thân người dân thay cho việc dựa vào hỗ trợ từ bên ngoài là chính.
- Các tổ chức nông dân hoạt động mạnh, có tính hiệu quả cao.
(1) Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới
phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới ban hành tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới
giai đoạn 2016-2020;
(2) Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính,
nông dân, mà phải được hiểu là các tổ chức nông dân.
Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, người nông dân phải tham
gia từ khâu quy hoạch, cho đến góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao
động sản xuất trong quá trình làm ra của cải vật chất, giữ gìn bản sắc văn hóa
11
dân tộc, đồng thời cũng là người hưởng lợi từ thành quả của nông thôn mới.
Chính vì vậy, nông dân là chủ thể xây dựng nông thôn mới là yếu tố vừa đảm bảo
cho sự nghiệp xây dựng nông thôn mới thành công, vừa đảm bảo phát huy được vai
trò tích cực của nông dân (Chính phủ, 2008).
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn
2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ
tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng
Chính phủ ngày Quyết định ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia.
Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí).
Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí).
Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí).
Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (có 04 tiêu chí).
Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí).
thực hiện theo quy hoạch
II. HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1. Đường xã và đường từ trung tâm
xã đến đường huyện được nhựa hóa
hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại
thuận tiện quanh năm
100% (nhựa
hóa hoặc bê
tông hóa)
2.2. Đường trục thôn, bản, ấp và đường
2
Giao
thông
liên thôn, bản, ấp ít nhất được cứng
≥50% cứng
hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện
hóa
quanh năm
2.3. Đường ngõ, xóm sạch và không
lầy lội vào mùa mưa
4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường
xuyên, an toàn từ các nguồn
Đạt
%
≥95%
%
≥70%
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non,
5
Trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có
học
cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt
chuẩn quốc gia
6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường
đa năng và sân thể thao phục vụ sinh
Cơ
6
Đạt
hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã
Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua
Đạt
bán, trao đổi hàng hóa
thôn
8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính
Đạt
Đạt
Thông 8.2. Xã có dịch vụ viễn thông, internet
8
tin và
8.3. Xã có đài truyền thanh và hệ thống
Đạt
Truyền loa đến các thôn
thông 8.4. Xã có ứng dụng công nghệ thông
Đạt
tin trong công tác quản lý, Điều hành
9