Tăng cường huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện nho quan, tỉnh ninh bình - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐÀO THỊ TƯƠI

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TRONG XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN NHO QUAN,
TỈNH NINH BÌNH

Ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Lê Ngọc Hướng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng
được sử dụng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày


Tác giả luận văn

Đào Thị Tươi

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục biểu ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn............................................................................................................ ix
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................ 3

1.2.1.

Mục tiêu chung.................................................................................................... 3

1.2.2.


Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn..................................................................................... 5
2.1.

Cơ sở lý luận ....................................................................................................... 5

2.1.1.

Các khái niệm cơ bản .......................................................................................... 5

2.1.2.

Nội dung huy động ............................................................................................ 11

2.1.3.

Các yếu tố ảnh hưởng........................................................................................ 17

2.2.

Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 20

2.2.1.

Kinh nghiệm và bài học của một số nước trên thế giới .................................... 20

2.2.2.

Kinh nghiệm, bài học trong nước...................................................................... 26

Phần 3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 31


3.2.4.

Phương pháp phân tích và xử lý thông tin ........................................................ 41

3.2.5.

Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................................... 41

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 42
4.1.

Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện nho quan ................................... 42

4.2.

Thực trạng huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện
nho quan tỉnh ninh bình .................................................................................... 50

4.2.1.

Huy động nguồn lực tài chính ........................................................................... 50

4.2.2.

Huy động nguồn lực đất đai .............................................................................. 77

4.2.3.

Huy động nguồn nhân lực ................................................................................. 78

Đối với trung ương, tỉnh.................................................................................... 95

5.2.2.

Đối với cơ quan, chính quyền huyện ................................................................ 95

5.2.3.

Đối với chính quyền các xã, thị trấn ................................................................. 97

5.2.4.

Đối với người dân ............................................................................................ 98

Tài liệu tham khảo........................................................................................................... 97

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa Tiếng Việt

CN

Công nghiệp

CNH - HĐH


NTM

Nông thôn mới

NS

Ngân sách

NXB

Nhà xuất bản

MTQG

Mục tiêu quốc gia

PTNT

Phát triển nông thôn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TDTT

Thể dục thể thao

TMDV


Bảng 4.1. Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại
huyện Nho Quan năm 2011- 2015 ............................................................... 47
Bảng 4.2. Quy định về vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình xây dựng
NTM ............................................................................................................. 50
Bảng 4.3. Kế hoạch tài chính cho việc thực hiện các dự án trong Chương trình
xây dựng nông thôn mới năm 2011 – 2015 của huyện Nho Quan .............. 51
Bảng 4.4. Kết quả huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới của huyện Nho
Quan giai đoạn 2011 – 2015 ........................................................................ 55
Bảng 4.5. Đánh giá kết quả huy động nguồn lực cho xây dựng NTM ......................... 60
Bảng 4.6. Kết quả huy động vốn cho quy hoạch trong chương trình xây dựng
NTM của huyện Nho Quan (2011 – 2015) .................................................. 62
Bảng 4.7. Kết quả huy động vốn ngân sách cho hạ tầng kinh tế - xã hội trong
chương trình xây dựng NTM của huyện Nho Quan (2011 – 2015)............. 64
Bảng 4.8. Kết quả huy động vốn cho kinh tế và tổ chức sản xuất trong chương
trình xây dựng nông thôn mới của huyện Nho Quan (2011 – 2015) .......... 71
Bảng 4.9. Kết quả huy động vốn xây dựng văn hóa, xã hội, môi trường NTM của
huyện Nho Quan (2011 – 2015)................................................................... 73
Bảng 4.10. Kết quả huy động vốn cho hệ thống chính trị trong chương trình xây dựng
NTM của huyện Nho Quan (2011 – 2015)...................................................... 75
Bảng 4.11. Đánh giá việc huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại
huyện Nho Quan thời gian qua .................................................................... 77

vi


Bảng 4.12. Đánh giá kết quả huy động nguồn lực đất đai cho xây dựng NTM so
với kế hoạch đề ra ........................................................................................ 77
Bảng 4.13. Kết quả huy động nguồn nhân lực cho xây dựng nông thôn mới ................ 81
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của nhóm các yếu tố về cơ chế, chính sách và năng lực ban
quản lý chương trình xây dựng NTM .......................................................... 83

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 04 10

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chương trình
mang tính tổng hợp, sâu, rộng, có nội dung toàn diện; bao gồm tất cả các lĩnh vực kinh
tế, văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh - quốc phòng. Để xây dựng nông thôn mới đạt tiến
độ trên toàn huyện Nho Quan, vấn đề huy động các nguồn lực là rất quan trọng. Tuy
nhiên, thời gian qua việc huy động này còn có những hạn chế nhất định. Để góp phần
thực hiện tốt hơn Chương trình xây dựng nông thôn mới, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài:
"Tăng cường huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Nho Quan,
tỉnh Ninh Bình".
Trong nghiên cứu này, tôi tập trung đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Nho Quan,
tỉnh Ninh Bình. Tương ứng với đó là mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Góp phần hệ thống
hoá lý luận và thực tiễn về huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới; (2) Đánh
giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động nguồn lực trong xây
dựng nông thôn mới tại huyện Nho Quan giai đoạn 2011- 2015; (3) Đề xuất những giải
pháp thích hợp để tăng cường huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Nho Quan trong giai đoạn 2016 - 2020.
Đề tài sử dụng các nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp để phân tích và đưa ra các
nhận định, đề xuất giải pháp. Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu dựa vào
những số liệu đã có ở quá khứ của UBND huyện Nho Quan và các số liệu từ các ấn
phẩm khác của Nhà nước, sách báo, phương tiện truyền thông, tạp chí chuyên ngành.
Nguồn số liệu sơ cấp thu thập bằng cách phỏng vấn khảo sát các đối tượng có liên quan
như: Điều tra cán bộ thuộc Chương trình MTQG, Người dân, Cán bộ thuộc các tổ chức
đoàn thể: Hội nông dân, Đoàn thanh niên…, Con em xa quê của địa phương. Số liệu,
thông tin được xử lý, phân tích bằng phương pháp tổng hợp, thống kê mô tả, thống kê
so sách và phương pháp PRA, SWOT.

x


THESIS ABSTRACT
Name of author: Đào Thị Tươi
Title of the thesis: Strengthening resource mobilization in new rural
development Nho Quan district, Ninh Binh province.
Major: Economic Management

Code: 60 34 04 10

Educational institution: Vietnam National University of Agriculture
The National Targeted Program on new rural development is a collective, wide,
deep, and comprehensive programe which covers all aspects from economy, culture,
society, politics to security defense. Resource mobilization plays a crucial role in
achieving positive results for the new rural development in Nho Quan district. However,
during the past few years, there have been some limitations regarding the local resource
mobilization. With the aim of ensuring better implementation of new rural development,
it becomes important to conduct the study: "Strengthening resource mobilization for
new rural development in Nho Quan district, Ninh Binh province".
The focus of this research was to evaluate the current state of mobilizing resources
and analyze factors affecting resource mobilization in the new rural development in Nho
Quan district, Ninh Binh province. Therefore, there were several specific objectives as
follows: (1) To systemize theoretical and empirical frameworks for resource
mobilization in the new rural development; (2) To evaluate the current state and analyze
affecting factors of resource mobilization in the new rural development in Nho Quan
district during the period from 2011- 2015; (3) To propose appropriate solutions for
strengthening resource mobilization for new rural development in Nho Quan district
over the period from 2016 - 2020.
Both primary data and secondary data were employed for the analysis in order to

district, including mechanism and policies, capacities of the management board of the
new rural development, and society-related factors such as incomes and occupations of
people living in the district, etc.
Based on the above key findings, the following solutions were put forward to
achieve resource mobilization objectives for the new rural development or so-called
solutions for enhancing resource mobilization, including: measures for mobilizing
resources from the state budget, local people, and people born in Nho Quan but not
currently living in the district, from the mass organizations in the community and from
new rural development programs and projects; as well as solutions for achieving
efficient and appropriate budget spending.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc trong
lĩnh vực nông nghiệp. Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với hơn
70% dân cư đang sống ở nông thôn (Nguyễn Thị Phương Thảo, 2016). Phát triển
nông nghiệp nông thôn đã, đang và sẽ còn là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò
quyết định đối với việc ổn định kinh tế xã hội đất nước. Nghị quyết Đại hội Đại
biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới
là: “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh,
có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội phát triển ngày càng hiện đại”
Nội dung chính của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông
thôn mới là: xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn
minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái gắn với phát triển
đô thị, thị trấn, thị tứ.
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chương

phát huy; An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; Vị thế của giai
cấp nông dân ngày càng được nâng cao.
Tuy nhiên, quá trình xây dựng nông thôn mới còn bộc lộ nhiều khó khăn
hạn chế, nhất là về công tác quy hoạch. Quy hoạch nông thôn mới là một vấn đề
mới, liên quan đến nhiều lĩnh vực và phải mang tính chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội. Đội ngũ cán bộ còn nhiều hạn chế về năng lực, nên trong quá trình triển
khai còn nhiều lúng túng. Bên cạnh đó chúng ta còn gặp khó khăn về huy động
nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới. Đời sống của người dân nông thôn còn
nhiều khó khăn. Mặt khác, trong nhận thức nhiều người còn cho rằng xây dựng
nông thôn mới là dự án do nhà nước đầu tư xây dựng nên còn có tâm lí trông
chờ, ỷ lại. Chính vì vậy trong thời gian tới bên cạnh việc đào tạo nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, chúng ta cần phải đẩy mạnh công tác giáo dục tuyên
truyền chủ trương đường lối của Đảng, để mọi người dân đều nhận thức rằng:
"Xây dựng nông thôn mới là công việc thường xuyên của mỗi người, mỗi nhà,
mỗi thôn xóm và từng địa phương; tất cả cùng chung sức dưới sự lãnh đạo của
Đảng..." nhằm thực hiện thành công xây dựng nông thôn mới.
Sau 5 năm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, nhiều xã trên địa bàn huyện đã đạt được những kết quả đáng ghi
nhận. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình huy
động các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới. Điều này đã làm ảnh hưởng tới
việc hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở huyện và Chương trình mục
tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới của cả nước.

2


Để xây dựng nông thôn mới đạt tiến độ trên toàn huyện Nho Quan, vấn đề
huy động các nguồn lực là rất quan trọng. Tuy nhiên, thời gian qua việc huy
động này còn có những hạn chế nhất định. Để góp phần thực hiện tốt hơn
Chương trình xây dựng nông thôn mới, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Tăng

4


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Huy động nguồn lực
“Huy động” lần đầu tiên được sử dụng trong một bối cảnh quân sự, để mô
tả việc chuẩn bị của quân đội Nga trong những năm 1850 và năm 1860. Lý thuyết
và kỹ thuật huy động đã liên tục thay đổi kể từ đó.
Huy động là "quá trình hình thành đám đông, nhóm, assiciations, và tổ
chức cho việc theo đuổi các mục tiêu tập thể" (Minion K. C. Morrison, 1987).
Như vậy, “huy động” là điều nhân lực, của cải cho một công việc lớn; huy động
nguồn lực, kinh phí cho công trình.
Phương thức huy động: Bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động.
Nguyên tắc huy động: Huy động được thực hiện theo nguyên tắc tự
nguyện, dân chủ bàn bạc, công khai minh bạch và quyết định theo đa số.
Theo Ngô Doãn Vịnh (2011)- Viện trưởng Viện Chiến lược phát triển:
Trong những năm vừa qua, khi bàn về các chủ trương, đường lối phát triển kinh
tế, bao giờ người ta cũng bàn tới hai vấn đề cơ bản là nguồn lực và động lực phát
triển. Cho đến nay, về hai vấn đề này cũng còn nhiều điểm, khía cạnh phải bàn
thêm cho rõ. Về nguồn lực, quan niệm thế nào là nguồn lực, làm thế nào huy
động được nguồn lực và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực? Nhìn chung đến nay
chúng ta chưa nhận thức đầy đủ về nguồn lực, mới nói chung mà chưa hướng tới
định lượng, không chỉ rõ chủ thể của nguồn lực. Nhìn nhận về nguồn lực chưa
nhất quán và thiếu cách nhìn định lượng. Việc lãng phí nguồn lực cũng chưa
được xem xét đúng mức (Trích theo Nguyễn Thị Hạnh Trang, 2014).
Những thứ được coi là nguồn lực phải là những thứ được sử dụng hoặc có
khả năng sử dụng trong thời kỳ dự kiến phát triển. Tiềm năng chưa đưa được vào
sử dụng hoặc chưa có khả năng đưa vào sử dụng thì chưa được xem là nguồn lực.

ngoài nước. Nguồn lực trong nước bao giờ cũng giữ vai trò quyết định. Bằng cơ
chế, chính sách, người ta tạo ra môi trường hấp dẫn để thu hút các nguồn lực bên
ngoài, nhất là thu hút nhân tài. Thông qua cơ chế, chính sách, nhà nước và các
doanh nghiệp có thể biến ngoại lực thành nội lực. Phần lớn các nguồn lực đều
hữu hạn. Vì thế, việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực và dự trữ các
nguồn lực trong điều kiện có thể là một trong những quốc sách quan trọng (Thư
viện học liệu mở Việt Nam, 2015).
Huy động nguồn lực là một chính lý thuyết xã hội học trong việc nghiên
cứu các phong trào xã hội mà nổi lên trong những năm 1970. Nó nhấn mạnh đến
khả năng của các thành viên của phong trào để có được nguồn tài nguyên và huy
6


động người dân đối với việc hoàn thành các mục tiêu của phong trào (Thư viện
học liệu mở Việt Nam, 2015).
Huy động nguồn lực là hướng dẫn huy động các nguồn lực, chủ yếu là nội
lực, để tăng cường năng lực tổ chức và mang lại lợi ích cho cộng đồng.
Mục đích của huy động nguồn lực là làm thế nào để một tổ chức có thể
gây quỹ cần thiết để thực hiện sứ mệnh của mình? Các nguồn lực cần có đang ở
đâu? Làm thế nào để bạn có thể duy trì tổ chức và công việc của mình? Đó là
những câu hỏi chính mà các tổ chức phải đối mặt khi họ phải xem xét làm thế
nào để duy trì công việc của họ và tăng cường tính bền vững của tổ chức.
Việc xây dựng một kế hoạch hoặc một chiến lược huy động nguồn lực có
thể dẫn đến các nỗ lực sáng tạo trong việc sử dụng các tài sản của chính bạn để
đạt được sự ủng hộ cho tổ chức của bạn. Các nguồn tài trợ khác nhau có thể làm
tăng tính độc lập và linh hoạt để thực hiện các chương trình và giảm thiểu sự phụ
thuộc vào các nguồn quỹ bên ngoài (của nước ngoài).
2.1.1.2. Xây dựng nông thôn mới
Các nước trên thế giới phân chia lãnh thổ thành hai khu vực: thành thị và
nông thôn.

tích lịch sử văn hóa ở khu dân cư. Không vi phạm các quy định về thực hiện nếp
sống văn minh trong việc cưới, việc tang vã lễ hội; khồn sử dụng và lưu hành văn
hóa phẩm độc hại; không mắc các tệ nạn xã hội; tham gia bài trừ tệ nạn xã hội và
phòng chống các loại tội phạm. Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi
đua; các sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng. Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ,
tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng. Vợ chồng bình đẳng, thương yêu
giúp đỡ nhau tiến bộ. Không có bạo lực gia đình dưới mọi hình thức; thực hiện
bình đẳng giới; sinh con đúng quy định, cùng có trách nhiệm nuôi con khỏe, dạy
con ngoan. Gia đình nề nếp; ông bà, cha mẹ gương mẫu; con cháu thảo hiền; giữ
gìn các giá trị văn hóa gia đình truyền thống, đặc biệt là tiếng nói, chữ viết, trang
phục và phong tục tập quán tốt của dân tộc mình, tiếp thu có chọn lọc các giá trị
văn hóa mới của gia đình. Giữ gìn vệ sinh phòng bệnh; có trên 50% số người
trong hộ có bảo hiểm y tế. Nhà ở ngăn nắp; khuôn viên xanh sạch đẹp; sử dụng
nước sạch; nhà tắm; nhà vệ sinh và chuồng nuôi gia súc hợp vệ sinh, được chỉnh
trang xây dựng theo quy hoạch; các thành viên trong gia đình có nếp sống lành
mạnh, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao. Tích cực tham gia chương trình
xóa đói, giảm nghèo; đoàn kết tương trợ xóm giềng, giúp đỡ đồng bào hoạn nạn;
hưởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa, cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”
và các hoạt động nhân đạo khác ở cộng đồng. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh
doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả. Trẻ em trong độ tuổi
đi học đều được đến trường, chăm ngoan, hiếu học; người lớn trong độ tuổi lao
động có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định, hoàn thành tốt nhiệm vụ được
giao. Trên 50% lao động trong hộ được đào tạo nghề. Có kế hoạch phát triển gia

8


đình, chủ động “Xóa đói giảm nghèo”. Năng động làm giàu chính đáng kinh tế
gia đình ổn định, thực hành tiết kiệm; đời sống vật chất, văn hóa tinh thân của
các thành viên trong gia đình ngày càng nâng cao. Xản suất và xây dựng nơi ở

9


Kinh tế và tổ chức sản xuất, nhóm 4: Văn hóa- xã hội- môi trường, nhóm 5: hệ
thống chính trị. 19 tiêu chí: 1: quy hoạch, 2: giao thông, 3: thủy lợi, 4: điện, 5:
trường học, 6: cơ sở vật chất văn hóa, 7: Chợ, 8: Bưu điện, 9: Nhà ở dân cư, 10:
Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Cơ cấu lao động, 13: hình thức tổ chức sản
xuất, 14: Giáo dục, 15: Y tế, 16: Văn hóa, 17: Môi trường, 18: Hệ thống tổ chức
chính trị xã hội vững mạnh, 19: An ninh, trật tự xã hội.
2.1.1.3. Nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới
* Nguồn tài lực (nguồn lực tài chính) là toàn bộ quá trình huy động vốn
được thể hiện dưới hình thức giá trị. Mọi hoạt động đều cần phải có một nguồn
lực tài chính nhất định để thực hiện các mục tiêu của hoạt động đó.
Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới có 5 nguồn chính.
Đóng góp của cộng đồng (bao gồm cả công sức, tiền của đóng góp và tài
trợ của các tổ chức cá nhân).
Vốn đầu tư của các doanh nghiệp.
Vốn tín dụng (bao gồm cả đầu tư phát triển và thương mại).
Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
Vốn tài trợ khác.
Thực hiện xây dựng nông thôn mới cần có sự kế thừa, lồng ghép các
chương trình, dự án đang và sẽ triển khai trên địa bàn. Các công trình xây dựng
phải trên cơ sở chỉnh trang, nâng cao là chính để giảm thiểu nguồn lực trong điều
kiện kinh tế còn khó khăn.
* Nguồn vật lực (nguồn lực vật chất)
Nguồn lực vật chất gồm có tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên đất đai, tài
nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên thủy điện, tài nguyên nước, tài nguyên
khí hậu, vị trí địa lý kinh tế...) và cơ sở vật chất kỹ thuật đã tạo dựng (nhà cửa,
công trình công cộng, đường sá, hệ thống cung cấp và thoát nước, hệ thống viễn
thông và truyền thông, hệ thống xử lý chất thải...).

- Các nguồn vốn hợp pháp khác: cho tặng, biếu, hiến.
Nguồn lực có vai trò vô cùng quan trọng trong thực hiện chương trình xây
dựng nông thôn mới. Hiểu và đánh giá đúng, phát huy tối đa các nguồn lực sẽ
góp phần thúc đẩy quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở
các địa phương/vùng miền.
Các nguồn lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới bao gồm:
- Nguồn nhân lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới là lực lượng cán
11


bộ có kiến thức, kỹ năng... là sức người lao động để cùng hoàn thành các công
trình công ích.
Trong 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới, quan niệm về nguồn nhân lực
đang là nhiệm vụ của ngành giáo dục và đào tạo. Thực tế cho thấy, một mình
ngành giáo dục và đào tạo làm sao đủ sức đột phá vào nguồn nhân lực với mục
tiêu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, mà lại ở nông thôn? Nguồn nhân
lực, cái lõi là nguồn lao động, lực lượng lao động, gồm có thể lực, trí lực, tâm lực
và có phẩm chất chính trị, đạo đức, thẩm mỹ. Ngành giáo dục và đào tạo cứ cho
là theo triết lý giáo dục toàn diện “trí, đức, thể mỹ” thì trên thực tế chỉ lo được
phần trí lực của con người, phần thể lực do ngành y tế chăm lo, phần tâm lực
thực sự phải được toàn xã hội chăm lo. Nông thôn hiện tại thiếu nguồn nhân lực
chất lượng cao, do vậy, một phương thức cực kỳ quan trọng là phải thu hút lao
động chất lượng cao bằng những dự án phát triển tam nông (nông nghiệp, nông
dân và nông thôn).
- Nguồn vật lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới hiện nay chủ yếu là
đất đai để phục vụ cho các hoạt động xây dựng đường giao thông nông thôn, giao
thông nội đồng... mở rộng hệ thống kênh mương nội đồng.
- Nguồn tài lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới chính là kinh phí tài
chính đầu tư cho xây dựng nông thôn mới. Hiện tại, kinh phí để thực hiện xây
dựng nông thôn mới được chia làm 3 phần: một phần ngân sách Nhà nước hỗ trợ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status