ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––––––
ĐẶNG THỊ THU THỊNH
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––––––
ĐẶNG THỊ THU THỊNH
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Dương Thanh Hà
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018
Tác giả
Đặng Thị Thu Thịnh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Những đóng góp của luận văn ................................................................................ 3
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................ 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN
LỰC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI .................................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới .......................... 5
1.1.1. Các khái niệm về nông thôn mới và nguồn lực xây dựng nông thôn mới ........ 5
1.1.2. Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới ................................................. 8
1.2. Cơ sở pháp lý về huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới ................ 11
1.2.1. Chủ trương, chính sách của Đảng ................................................................... 11
1.2.2. Cơ chế, chính sách của Nhà nước ................................................................... 13
1.3. Nội dung của công tác huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới..... 14
2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá huy động nguồn lực xây dựng NTM .................................. 35
2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá khác ..................................................................................... 37
Chương 3: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI ................. 38
3.1. Đặc điểm của huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai .................................................. 38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 38
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 38
3.1.3. Những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội đến
huy động nguồn lực thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới của huyện ... 40
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới huyện Bảo Thắng .................................... 41
v
3.2.1. Căn cứ triển khai thực hiện chương trình NTM tại huyện Bảo Thắng ........... 41
3.2.2. Quá trình chỉ đạo, điều hành ........................................................................... 43
3.2.3. Kết quả thực hiện chương trình MTQG về NTM trên địa bàn huyện
Bảo Thắng ................................................................................................................ 46
3.3. Thực trạng huy động nguồn lực xây dựng NTM trên địa bàn huyện Bảo Thắng ..... 49
3.3.1. Tình hình huy động nguồn lực tài chính ............................................................ 49
3.3.2. Tình hình huy động nguồn lực đất đai ............................................................ 63
3.3.3. Huy động nguồn nhân lực xây dựng nông thôn mới ...................................... 66
3.3.4. Huy động các nguồn lực khác xây dựng nông thôn mới ................................ 69
3.3.5. Đánh giá tình hình huy động các nguồn lực xây dựng NTM trên địa bàn
huyện Bảo Thắng qua phiếu khảo sát ....................................................................... 71
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động nguồn lực cho xây dựng nông
thôn mới tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai ............................................................ 78
3.4.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ở Bảo Thắng ....................................... 78
3.4.2. Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, tỉnh Lào Cai đối với phát triển kinh
tế, thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn huyện Bảo Thắng ............................ 79
3.4.3. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội huyện Bảo Thắng ................................ 81
4.3.3. Đối với Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững
huyện Bảo Thắng .................................................................................................... 103
4.3.4. Đối với Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững các xã . 103
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 107
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 110
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
Nội dung
Viết tắt
1
BCĐ
Ban chỉ đạo
3
BNNPTNT
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
9
KHCN
Khoa học công nghệ
10
KTXH
Kinh tế xã hội
11
MTQG
Mục tiêu quốc gia
12
NĐ
Nghị định
13
NHNN
Ngân hàng nhà nước
19
TT
Thông tư
20
TTg
Thủ tướng
21
TW
Trung ương
22
UBND
ủy ban nhân dân
23
XNK
Xuất nhập khẩu
Bảng 3.16. Đánh giá của cán bộ xã, thôn về khó khăn trong huy động đất đai
vào xây dựng NTM ................................................................................78
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương khóa X đã ban hành Nghị quyết số
26/NQ-TW về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”. Nghị quyết nêu rõ mục tiêu là:
“…Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản
sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ
thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường…”. Nhằm cụ
thể hóa nghị quyết, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông
thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu
Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010
nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước.
Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, nằm chính giữa vùng Đông Bắc và Tây
Bắc của Việt Nam. Để triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, tỉnh Lào Cai xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xóa đói giảm
nghèo, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa đô thị và nông thôn, đảm bảo công
bằng xã hội. Sau hơn 9 năm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, Lào Cai đã có 43 xã/143 xã hoàn thành xây dựng nông
thôn mới và đặc biệt hàng năm Lào Cai huy động được nguồn lực xã hội hóa rất
lớn, chiếm khoảng trên 10% số Ngân sách đầu tư cho nông thôn.
Bảo Thắng là huyện vùng thấp của tỉnh Lào Cai, cùng với các địa phương
khác trong tỉnh, những năm qua huyện Bảo Thắng đã thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, mặc dù khi mới triển khai đã gặp không ít
khó khăn về nhận thức của cán bộ, Nhân dân cho rằng xây dựng nông thôn mới là
chỗ, nhưng ở nhiều địa phương ở Bảo Thắng chưa làm tốt…
Đến năm 2020 Bảo Thắng phấn đấu đạt huyện nông thôn mới, trong khi đó
các xã đang và sẽ triển khai xây dựng nông thôn mới trong những năm tới là các xã
vùng cao, khó khăn, có xuất phát điểm về kinh tế - xã hội thấp hơn nhiều so với các
xã đã chuẩn nông thôn mới hiện nay, vì vậy để có nguồn lực cho các xã còn lại thực
hiện phấn đấu đạt chuẩn bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới là rất cần thiết, phải
có cách làm mới và giải pháp mới về huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn
mới tại các xã còn lại, do đó việc nghiên cứu Đề tài “Huy động nguồn lực cho xây
dựng nông thôn mới tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai” là cần thiết và cấp bách
đối với huyện Bảo Thắng trong giai đoạn tới, để giúp cho huyện Bảo Thắng hoàn
thành kế hoạch về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn
mới đã đề ra.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Luận văn tập trung phân tích thực trạng huy động nguồn lực cho xây
dựng nông thôn mới tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, đánh giá những thành
tựu, hạn chế và nguyên nhân từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh việc
huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Bảo Thắng, tỉnh
Lào Cai thời gian tới. Qua đó góp phần đưa Bảo Thắng trở thành huyện đầu
tiên của tỉnh Lào Cai đạt chuẩn huyện NTM vào năm 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới và huy
động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới.
- Phân tích thực trạng huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới tại huyện
Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực cho xây dựng
NTM tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
mới trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
Chương 4: Giải pháp huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai đến năm 2020.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận về huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Các khái niệm về nông thôn mới và nguồn lực xây dựng nông thôn mới
1.1.1.1. Nông thôn
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn đóng vai trò to lớn trong sự nghiệp đấu
tranh giành độc lập, bảo vệ Tổ quốc và xây dựng Chủ nghĩa xã hội. Trong thời kỳ
phát triển kinh tế nước ta hiện nay, quá trình xây dựng NTM thì vấn đề tam nông
luôn chiếm vị trí quan trọng, quyết định cho những chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn. Có quan
điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển cơ sở hạ tầng; vùng nông
thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị. Quan điểm khác cho rằng
nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định
vùng nông thôn vì cho rằng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng
tiếp cận thị trường so với đô thị là thấp hơn. Cũng có ý kiến cho rằng nên dùng chỉ
tiêu mật độ dân cư và số lượng dân trong vùng để xác định vì vùng nông thôn
thường có mật độ dân số thấp hơn vùng đô thị. Một quan điểm khác nêu ra, nông
thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của
cư dân trong vùng là từ sản xuất nông nghiệp.
Nông thôn là nơi ở, nơi cư trú của mọi tầng lớp Nhân dân. Nông thôn là nền
sản xuất chủ yếu dựa vào nông nghiệp, hay nói cách khác, nông thôn là phần lãnh
thổ không thuộc nội thành, nội thị các cấp tỉnh, thị xã, thị trấn và được quản lý bởi
xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật
chất, tinh thần được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự
được giữ vững.
Đơn vị nông thôn mới, theo Thông tư 54/2009/TT-BNN&PTNT ngày 21 tháng
8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới quy định: huyện nông thôn mới là huyện có
75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới; tỉnh nông thôn mới là tỉnh có 75% số
huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới; xã nông thôn mới đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu
chí quốc gia nông thôn mới.
1.1.1.3. Xây dựng NTM và Chương trình xây dựng NTM
Xây dựng NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân
cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch
đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống
văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật
chất, tinh thần của người dân được nâng cao. Xây dựng NTM là sự nghiệp cách
mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị. NTM không chỉ là vấn đề
7
kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp. Xây dựng NTM giúp cho
nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng
nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh. Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn
xây dựng nông thôn mới” (Nhà xuất bản Lao động, 2010), đặc trưng của NTM thời
kỳ Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa, giai đoạn 2010-2020, bao gồm:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được
nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện
đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ;
9
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư; sử dụng có hiệu quả các
nguồn vốn tín dụng: huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác.
1.1.2.2. Phân loại nguồn lực xây dựng nông thôn mới
Có nhiều tiêu thức phân loại nguồn lực như: theo nguồn hình thành, theo tính
chất của nguồn lực huy động, theo lĩnh vực, theo địa điểm…Tuy nhiên, trong phạm
vi của luận văn nghiên cứu nguồn lực xây dựng NTM theo tính chất của nguồn lực
huy động đó là: nguồn lực tài chính (vốn), nguồn nhân lực (công lao động), nguồn
lực tự nhiên (đất đai..) và các nguồn lực khác.
- Nguồn lực tài chính (vốn): Theo Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010
của Thủ tướng Chính phủ, nguồn vốn cho xây dựng NTM bao gồm: Vốn từ các
chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển
khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo; vốn tín dụng (bao gồm tín
dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại); vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã
và các loại hình kinh tế khác; vốn huy động đóng góp của cộng đồng dân cư. Trong
đó, nguồn vốn ngân sách chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 40% tổng nguồn vốn thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, tiếp đến là vốn tín dụng
(khoảng 30%), vốn từ các Doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác (khoảng 20%)
và huy động đóng góp của cộng đồng dân cư (khoảng 10%).
Việc quy định tỷ lệ huy động từ các nguồn vốn như trên cho thấy vai trò của
nguồn vốn ngân sách nhà nước trong xây dựng NTM là rất quan trọng, thể hiện sự
quan tâm của Đảng và Nhà nước trong phát triển nông thôn, đặc biệt là trong bối
cảnh kinh tế - xã hội nông thôn Việt Nam đang có nhiều thay đổi (do quá trình thực
hiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng với việc
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế nói chung và thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong nông nghiệp, nông thôn nói riêng).
- Nguồn nhân lực (lao động): nguồn nhân lực huy động phục vụ xây dựng
NTM gồm nhân lực tham gia lãnh đạo chỉ đạo thực hiện chương trình như cán bộ
lãnh đạo các cấp chính quyền từ trung ương tới cơ sở, trong đó có lãnh đạo của Ban
chỉ đạo xây dựng NTM các cấp…; nhân lực tham gia đóng góp ngày công lao động
dạng, vốn từ ngân sách Trung ương và địa phương, vốn tín dụng vốn do nhân dân
đóng góp và vốn xã hội hóa…để có nguồn vốn cho xây dựng NTM mỗi địa phương
phải có kế hoạch cụ thể, phân bổ lộ trình thực hiện cụ thể, từ đó đưa ra kế hoạch
phấn đấu, phát huy tối đa hoạt động của cả hệ thống chính trị và tận dụng vào kế
hoạch thực hiện các cơ chế chính sách hỗ trợ của Trung ương thông qua Chương
trình mục tiêu quốc gia và giảm nghèo bền vững và chương trình xây dựng NTM,
huy động vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế, các nhà hảo tâm…Ngoài nguồn vốn từ
trung ương, nhiều địa phương đã làm tốt công tác huy động từ cộng đồng như huy
động từ doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể, đóng góp của nhân dân…hay nguồn
vốn tín dụng. Đây là nguồn vốn rất quan trọng góp phần bổ sung nhu cầu vốn thực
11
hiện chương trình NTM còn thiếu hụt tại nhiều địa phương trong khi nguồn vốn từ
trung ương có hạn, chậm giải ngân.
Bên cạnh đó quá trình thực hiện chương trình xây dựng NTM cần đến một
quỹ đất nhất định để xây dựng cơ bản như trường học, chợ, đường giao thông nông
thôn, giao thông nội đồng. Để có quỹ đất thực hiện thì rất cần người dân tham gia
hiến đất cho chính quyền. Ngoài ra, nguồn lực rất quan trọng trong xây dựng NTM
cần huy động đó là nguồn nhân lực, trong đó quan trọng nhất là huy động ngày
công lao động từ người dân địa phương. Nhiều công trình, dự án nếu không huy
động người dân tham gia đóng góp ngày công lao động thì sẽ rất khó thực hiện hoặc
thực hiện với tiến độ chậm.
Như vậy có thể thấy các nguồn lực (vốn, đất đai, nhân lực…) có vai trò đặc
biệt quan trọng đối với chương trình xây dựng NTM. Đặc biệt, thời gian tới các địa
phương đang ở giai đoạn nước rút về đích NTM hoặc các địa phương tiếp tục triển
khai các mô hình NTM kiểu mẫu. Điều này đặt ra tầm quan trọng của việc huy động
nguồn lực trong thời gian tới.
1.2. Cơ sở pháp lý về huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Chủ trương, chính sách của Đảng
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã tiếp tục xác
định “đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chú trọng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng NTM”, “Thu hút, phát
huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân. Chăm lo nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng cường quản lý
phát triển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người; bảo đảm an sinh xã
hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững. Phát huy quyền làm chủ của
nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc”.
Đây là những định hướng cơ bản và quan trọng nhất để phát triển nông thôn
nói chung và xây dựng NTM nói riêng trong giai đoạn tới. Những nội dung này đã
được cụ thể hoá bằng các Nghị quyết, Quyết định của Chính phủ nhằm thực hiện
chủ trương của Đảng trong các giai đoạn như:
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành
Trung ương (Khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn xác định nhiệm vụ xây
dựng: "Chương trình xây dựng nông thôn mới". Nghị quyết số 26-NQ/TW đã đề ra
định hướng về xây dựng nông thôn mới đó là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất
hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy
hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng
cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh
đạo của Ðảng được tăng cường...”.
13
1.2.2. Cơ chế, chính sách của Nhà nước
Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP, ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành
chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7,
Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Quyết định số 800/QĐ-TTg về Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; quy định về cơ chế huy động vốn là
14
làng nghề ở nông thôn và theo danh mục quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐCP ngày 19/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ; Vốn tín dụng thương mại theo quy
định tại Nghị định số 51/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về
chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Huy động các nguồn tài chính
hợp pháp khác.
Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM; trong đó quy định xây dựng NTM theo
19 tiêu chí và quy định cụ thể cách xét tiêu chí theo từng vùng.
Quyết định 1980/QĐ-TTg, ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về
ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016-2020…
1.3. Nội dung của công tác huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới
1.3.1. Huy động nguồn lực tài chính xây dựng nông thôn mới
Nguồn lực tài chính cho xây dựng NTM là nguồn lực tài chính huy động
được các đối tượng trong xã hội bằng phương thức phù hợp, được sử dụng để thực
hiện chương trình xây dựng NTM theo các quy định.
Nguồn lực tài chính cho xây dựng NTM hình thành từ các nguồn tài chính
sau đây:
Nguồn ngân sách (vốn Trung ương và địa phương), bao gồm: Vốn ngân sách
nhà nước bố trí trực tiếp cho Chương trình xây dựng NTM hàng năm thông qua kế
hoạch thực hiện cụ thể của từng xã, từng huyện, cho từng công trình cụ thể; vốn
lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án có hỗ
trợ mục tiêu trên địa bàn, có thể thực hiện lồng ghép nhiều nguồn vốn để đầu tư cho
một công trình, để đảm bảo tiến độ hoàn thành, tuy nhiên phải thực hiện công khai
dân chủ; nguồn trái phiếu Chính phủ (nếu có); nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để
thực hiện chương trình xây dựng NTM thường được sử dụng như là nguồn vốn mồi
để thu hút nguồn từ các nhà đầu tư khác.
Từ nguồn tín dụng, bao gồm các nguồn vốn cho người dân vay để phát triển
kinh tế gia đình như vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, vốn
của Ngân hàng Chính sách xã hội; các nguồn vốn khác được huy động cho doanh
nghiệp, hộ gia đình vay để đầu tư phát triển sản xuất, chăn nuôi cho tổ chức, cá
hiến đất vườn, nương, ruộng để thực hiện các công trình phục vụ cho thôn bản như:
Đường giao thông, nhà văn hóa khu dân cư, công trình thủy lợi, công trình cấp nước
sinh hoạt tập chung…các công trình này phục vụ trực tiếp cho người dân và do
Nhân dân bàn bạc, quyết định.
Đất đai là tài sản quý đối với người dân, là phương tiện để trực tiếp sản xuất
vì đất của hộ gia đình được nhà nước giao quyền sử dụng cho hộ dân bằng việc cấp
quyền sử dụng vì vậy việc huy động nguồn lực từ đất đai trong Nhân dân phải thực
hiện chặt chẽ, đúng thẩm quyền; vận động hộ dân hiến đất trên tinh thần tự giác, tự
nguyện, không được ép buộc, không áp đặt.