Huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện yên sơn tỉnh tuyên quang - Pdf 51

ĐẠ IHỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM VĂN TOÀN

HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC
CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015



3

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Phạm Văn Toàn


4

LỜI CẢM ƠN


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..............................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ................................................................................. viii MỞ
ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................
2
2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................................
2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................
3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 4
1.1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ .............................................................................
4
1.1.2. Nông thôn mới và yêu cầu nguồn lực cho nông thôn mới ................................
6
1.1.3. Đặc điểm và yêu cầu nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới .......................
13
1.1.4. Huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới.........................................
14
1.1.5. Sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới ...........................................
16
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới huy động và sử dụng nguồn lực cho xây

2.4.3. Phương pháp tổng hợp tài liệu ........................................................................
41
2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 41
2.5.1. Nhóm chỉ tiêu về nguồn lực tài chính ............................................................. 41
2.5.2. Nhóm chỉ tiêu về nguồn vật lực (đất đai)........................................................ 41
2.5.3. Nhóm chỉ tiêu về nguồn nhân lực ................................................................... 41
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 42
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 42
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ........................................................................... 42
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 42
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ...................................................................
44
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Yên Sơn ..................................... 45
3.3. Thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang......................................................... 55
3.3.1. Huy động và sử dụng nguồn lực tài chính ...................................................... 55
3.3.2. Huy động và sử dụng nguồn lực đất đai ......................................................... 80
3.3.3. Huy động và sử dụng nguồn nhân lực ............................................................ 81
3.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động và sử dụng nguồn lực cho xây
dựng nông thôn mới tại huyện Yên Sơn ...................................................... 84
3.4. Các giải pháp tăng cường huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng
nông thôn mới tại huyện Yên Sơn trong thời gian tới ................................. 90


7

3.4.1. Định hướng chung........................................................................................... 90
3.4.2. Các giải pháp nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực cho
xây dựng nông thôn mới tại Yên Sơn trong thời gian tới ............................ 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 94

Diện tích

ĐVT

Đơn vị tính

GTNT

Giao thông nông thôn

HTX

Hợp tác xã NN

Nông nghiệp NTM

Nông

thôn mới NXB

Nhà xuất

bản
PTNT

Phát triển nông thôn SXKD

Sản xuất kinh doanh TDTT
dục thể thao TMDV


56

Bảng 3.5. Kế hoạch tài chính thực hiện chương trình xây dựng nông thôn
mới của 3 xã trong giai đoạn 2011-2014 ............................................... 56
Bảng 3.6. So sánh kế hoạch và kết quả thực hiện huy động vốn ngân sách
cho xây dựng nông thôn mới ở 3 xã giai đoạn 2011-2014 .................... 61
Bảng 3.7. Tỷ lệ vốn ngân sách huy động cho xây dựng cơ sở hạ tầng tại các
xã trong chương trình xây dựng nông thôn mới (2011-2014)............... 62
Bảng 3.8. Kết quả huy động vốn ngân sách thực hiện các mô hình phát
triển sản xuất thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới
(2011-2014) ........................................................................................... 63
Bảng 3.9. Kết quả huy động vốn ngân sách thực hiện chương trình xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2014 của huyện Yên Sơn .......... 65
Bảng 3.10. Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ ngân sách Nhà nước
cho xây dựng nông thôn mới ................................................................ 66
Bảng 3.11. So sánh kế hoạch và kết quả thực hiện huy động vốn của dân cho
xây dựng nông thôn mới ở các xã ......................................................... 66
Bảng 3.12. Kết quả huy động vốn đối ứng của nhân dân cho xây dựng cơ sở
hạ tầng thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới tai 3 xã...............
68
Bảng 3.13. Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ sức dân cho xây dựng NTM ........
69
Bảng 3.14. Kết quả huy động vốn từ các chương trình phối hợp và lồng ghép
cho xây dựng nông thôn mới (2011 - 2014) .......................................... 70


3

Bảng 3.15. Đánh giá việc huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
tại huyện Yên Sơn thời gian qua (n=30) ............................................... 71


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1.

Biểu đồ kế hoạch tài chính thực hiện chương trình xây dựng
nông thôn mới của 3 xã trong giai đoạn 2011-2014.............................. 57

Hình 3.2.

Biểu đồ so sánh kế hoạch và kết quả thực hiện huy động vốn ngân
sách cho xây dựng nông thôn mới ở 3 xã giai đoạn 2011-2014 ...............
61

Hình 3.3.

Biểu đồ kết quả huy động vốn ngân sách thực hiện các mô hình
phát triển sản xuất thuộc chương trình xây dựng nông thôn
mới
(2011-2014) ........................................................................................... 64

Hình 3.4.

So sánh kết quả sử dụng vốn thực tế so với nguồn vốn theo kế
hoạch trong thực hiện các dự án ở các xã 3 thuộc chương
trình
xây dựng NTM ...................................................................................... 76

Hình 3.5.

Biểu đồ đánh giá kết quả huy động và sử dụng nguồn lực đất đai

Ngày 04/6/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg,
phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn
2010 - 2020, với mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn
với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa
dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời
sống vật


8

chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã
hội chủ nghĩa” nhằm giải quyết các vấn đề trên và tạo bước phát triển mới về nông
thôn.
Xây dựng nông thôn mới đang là hoạt động rất quan trọng trong
chương trình mục tiêu quốc gia, sau khi triển khai thành công tại 11 xã điểm, hiện
chương trình đang được nhân rộng ra tại nhiều địa phương trong cả nước. Và
huyện Yên Sơn hiện đã có 30/30 xã đã được chọn để triển khai thực hiện mô hình
xây dựng nông thôn mới. Xác định xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ trọng
tâm, UBND huyện Yên Sơn đã tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành huy động mọi
nguồn lực đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn góp phần xây dựng nông thôn mới.
Quá trình triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, nhiều xã trên địa bàn huyện đã đạt được những kết quả đáng ghi
nhận. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình huy
động và sử dụng các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới. Điều này đã làm ảnh
hưởng tới việc hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở huyện Yên Sơn và
Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới của tỉnh Tuyên Quang.
Để hiểu rõ hơn về thực trạng huy động và sử dụng các nguồn lực cho xây


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ
1.1.1.1. Khái niệm nông thôn và nông thôn mới
- Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông
nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, nông thôn có thể được xem xét trên nhiều góc độ kinh
tế, chính trị, văn hóa...nông thôn không đơn thuần là khu vực xã hội và cũng là
khu vực kinh tế, kinh tế nông nghiệp trong địa bàn nông thôn ngoài nông nghiệp
cũng có công nghiệp dịch vụ thường gọi là các hoạt động phi nông nghiệp. Việc
phát triển kinh tế nông thôn, từng bước xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ
trọng tâm của Đảng và Nhà nước ta hiện nay.
- Nông thôn mới: Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: "Xây
dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và
các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giầu bản sắc văn
hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ
thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường"[1].
Như vậy, nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn không phải là thị
tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể
khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (1) làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ
tầng hiện đại; (2) sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; (3)
đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; (4) bản
sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; (5) xã hội thôn nông an ninh tốt,
quản lý dân chủ.
1.1.1.2. Khái niệm nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
Nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới được hiểu là tập hợp các yếu tố mà
chương trình xây dựng nông thôn mới sử dụng để thực hiện các mục tiêu
của chương trình.

được mục tiêu của tổ chức.
Tuy có những định nghĩa khác nhau tùy theo giác độ tiếp cận nghiên cứu
nhưng điểm chung mà ta có thể dễ dàng nhận thấy qua các định nghĩa trên vê
nguồn nhân lực là:


- Số lượng nhân lực: Nói đến nguồn nhân lực của bất kỳ một tổ chức, một
địa phương hay một quốc gia nào câu hỏi đầu tiên đặt ra là có bao nhiêu người và
sẽ có thêm bao nhiêu người nữa trong tương lai. Đây là những câu hỏi cho việc xác
định số lượng nguồn nhân lực. Sự phát triển về số lượng nguồn nhân lực dựa trên
hai nhóm yếu tố bên trong (ví dụ: nhu cầu thực tế công việc đòi hỏi phải tăng số
lượng lao động) và những yếu tố bên ngoài của tổ chức như sự gia tăng về dân số
hay lực lượng lao động do di dân;
- Chất lượng nhân lực: Chất lượng nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu
tố bộ phận như trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khỏe,
thẩm mỹ… của người lao động. Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu
tố quan trọng trong việc xem xét đánh giá chất lượng nguồn nhân lực;
- Cơ cấu nhân lực: Cơ cấu nhân lực là yếu tố không thể thiếu khi xem xét
đánh giá về nguồn nhân lực. Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phương diện khác
nhau như cơ cấu trình độ đào tạo, giới tính, độ tuổi… Cơ cấu nguồn nhân lực của
một quốc gia nói chung được quyết định bởi cơ cấu đào tạo và cơ cấu kinh tế
theo đó sẽ có một tỷ lệ nhất định nhân lực. Chẳng hạn như cơ cấu nhân lực lao
động trong khu vực kinh tế tư nhân của các nước trên thế giới phổ biến là 5 - 3 - 1
cụ thể là 5 công nhân kỹ thuật, 3 trung cấp nghề và 1 kỹ sư; đối với nước ta cơ cấu
này có phần ngược tức là số người có trình độ đại học, trên đại học nhiều hơn số
công nhân kỹ thuật (3). Hay cơ cấu nhân lực về giới tính trong khu vực công của
nước ta cũng có những biểu hiện của sự mất cân đối.
Tóm lại, nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm các yếu tố về số
lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển người lao động nói chung cả ở hiện tại cũng
như trong tương lai, là tiềm năng của mỗi tổ chức, mỗi địa phương, mỗi quốc gia,

thể thao trên địa bàn xã. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hoá xã, thôn đạt
chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về y tế trên địa
bàn xã. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về giáo
dục trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75%
số xã đạt chuẩn;


- Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Đến 2015 có 65% số xã đạt
tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;
- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã
đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hoá). Đến 2020 có 77% số xã
đạt chuẩn (cơ bản cứng hoá hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch).
(3) Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
* Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới. Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt
* Nội dung:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát
triển sản xuất hàng hoá, có hiệu quả kinh tế cao;
- Tăng cường công tác khuyến nông; Đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp;
- Cơ giới hoá nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp;
- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm "mỗi
làng một sản phẩm", phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương;
- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công
nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động
nông thôn.
(4) Giảm nghèo và an sinh xã hội

(8) Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn
* Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã có bưu
điện và điểm internet đạt chuẩn. Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và
70% có điểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn.
* Nội dung:
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia NTM về văn hoá, đáp
ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
- Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu
chí quốc gia nông thôn mới.
(9) Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
* Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường
học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo


vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt
chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn.
* Nội dung:
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn;
- Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn
theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong
thôn, xóm; Xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; Chỉnh trang, cải tạo
nghĩa trang; Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây
xanh ở các công trình công cộng…
(10) Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính trị xã hội trên địa bàn
* Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn.
* Nội dung:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status