80
bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
tr−êng ®¹I häc n«ng nghiÖp Hµ NéI
UÔNG THỊ KIM YẾN
NGHIÊN CỨU ðẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO
NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAM BÙ
Ở HƯƠNG SƠN - HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO
NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAM BÙ
Ở HƯƠNG SƠN - HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. ðỗ ðình Ca
2. TS. ðoàn Văn Lư
HÀ NỘI 2011 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
i
LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp
của mình, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình và quý báu của các cơ
quan: Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, Viện nghiên cứu Rau quả, Ủy
ban nhân dân huyện Hương Sơn, nhân dân và cán bộ các xã trồng cam tại
huyện Hương Sơn cũng như các ñồng nghiệp.
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi tới thầy
hướng dẫn TS. ðỗ ðình Ca và TS. ðoàn Văn Lư là những người trực tiếp
hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Rau Hoa
Quả - khoa Nông học, Viện ðào tạo Sau ñại học – Trường ðại học nông
nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn.
Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn ñến các ñồng nghiệp ở cơ quan
UBND huyện Hương Sơn, những người thân, gia ñình và bàn bè ñã cổ vũ và
giúp ñỡ về mọi mặt ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả
Uông Thị Kim Yến
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1. Nguồn gốc và phân bố cây có múi 4
2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi trên thế giới và ở Việt Nam 7
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi trên thế giới 7
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi ở Việt Nam 10
2.3 Tình hình nghiên cứu cây có múi trong và ngoài nước liên quan tới ñề tài 12
2.3.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 12
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước 27
PHẦN 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1. Vật liệu nghiên cứu 33
3.1.1. ðối tượng nghiên cứu 33
3.1.2. Các vật tư dùng trong nghiên cứu 33
3.2. Nội dung nghiên cứu 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iv
4.2.2. ðặc ñiểm ra hoa ñậu quả của cam Bù 60
4.3. Kết quả nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật làm tăng
năng suất, chất lượng cam Bù 68
4.3.1. Kết quả nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón
và công thức bón phân khác nhau ñến sinh trưởng, năng suất và chất
lượng Cam Bù 68
4.3.2. Kết quả nghiên cứu quản lý ñộ ẩm ñất bằng biện pháp che phủ ñất 75
4.3.3. Kết quả nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ sâu, bệnh phổ biến
trên Cam Bù theo hướng phòng trừ tổng hợp 81
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 90
5.1. KẾT LUẬN 90
5.2. ðỀ NGHỊ 91Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
vDANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Các yếu tố thời tiết khí hậu trung bình từ năm 2007 ñến 7/2011 43
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp từ 2008 -2010 49
Bảng 4.16: Ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến năng suất quả năm
2010 71
Bảng 4.17: Ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến một số chỉ tiêu về quả 73
Bảng 4.18: Ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến chất lượng quả (2010) 74
Bảng 4.19: Tỷ lệ ñậu quả của các công thức quản lý ñộ ẩm ñất khác nhau 76
Bảng 4.20: Ảnh hưởng của các công thức quản lý ñộ ẩm ñất ñến năng suất
quả (năm 2010) 77Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
vi
Bảng 4.21: Ảnh hưởng của các công thức quản lý ñộ ẩm ñất ñến một số chỉ
tiêu về quả 79
Bảng 4.22: Ảnh hưởng của các công thức quản lý ñộ ẩm ñất ñến chất lượng
quả 80
Bảng 4.23: Thành phần sâu bệnh hại và mức ñộ gây hại trên Cam Bù 82
Bảng 4.24: Thời ñiểm xuất hiện và gây hại của các ñối tượng sâu bệnh chính
trên cam Bù 83
Bảng 4.25: Hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu với ve sầu bướm ở ngoài
ñồng ruộng (xã Sơn Trường huyện Hương Sơn năm 2010) 86
FAO : Food and Agricultural Organization of the United National
CT : Công thức
CĂQ : Cây ăn quả
DT : Diện tích
ðK : ðường kính
CC : Chiều cao
IPM : Integrated pest management
NS : Năng suất
PRA : Participatory Rural Apprasal
TT : Thứ tự
KL : Khối lượng
ðC : ðối chứng
TB : Trung bình
RCBD: Randomzed complete block design
VLG : Bệnh vàng lá greening Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
1
PHẦN 1 MỞ ðẦU
toàn cầu và trách nhiệm của mỗi quốc gia trong việc bảo vệ an toàn ña dạng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
2
sinh học. Cam Bù không những là giống cây trồng bản ñịa mà còn là giống
cây ăn quả ñặc sản, có giá trị kinh tế cao cần ñược bảo vệ, bảo tồn lâu dài và
ñầu tư khai thác một cách hiệu quả, bền vững phục vụ phát triển kinh tế ñịa
phương, nâng cao ñời sống người nông dân.
ðể nâng cao năng suất, chất lượng cam Bù cũng như xác ñịnh rõ
nguyên nhân suy thoái ñưa ra các giải pháp khắc phục, góp phần duy trì lâu
dài và phát triển giống cam Bù trở thành thế mạnh trong việc phát triển kinh
tế của ñịa phương, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu ñặc tính nông
sinh học và một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng cam
Bù ở Hương Sơn - Hà Tĩnh "
1.2. Mục ñích và yêu cầu ñề tài
1.2.1. Mục ñích
Nghiên cứu các ñặc ñiểm sinh trưởng, ra hoa ñậu quả của cam Bù làm
cơ sở xây dựng ñặc ñiểm giống.
Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng
cam Bù ñể bổ sung, hoàn thiện quy trình trồng và thâm canh cây cam Bù.
1.2.2 Yêu cầu
- Theo dõi và xác ñịnh ñược các giai ñoạn phát sinh phát triển các ñợt
lộc, số lượng và chất lượng của các ñợt lộc; thời kỳ ra hoa ñậu quả, thời kỳ
chín quả và thu hoạch.
- Tiến hành một số thí nghiệm kỹ thuật về bón phân, phòng trừ sâu
bệnh, quản lý ñộ ẩm ñất; ñánh giá hiệu quả của các thí nghiệm ñối với việc
nâng cao năng suất, chất lượng cam Bù.
1.3 Ý nghĩa của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
dạng của các loài ñược phát hiện tại ñây và ñược phát tán xuống phía Nam
theo hệ thống sông suối (Gmitter and Hu, 1990). Sự di chuyển mạnh mẽ của
các dạng cây có múi khác nhau có lẽ xảy ra chủ yếu ở bên trong vùng khởi
nguyên trước khi lịch sử ñược ghi chép. Nhiều dạng cây có múi ñã di chuyển
từ phía tây tới các vùng Ả Rập khác nhau, ví dụ như Ô Man, Ba Tư, I-Ran,
thậm chí tới Palestin trước chúa Giê Su ra ñời (dẫn theo F.S. Davies, LG.
Albrigo) [17]. Các dạng cây có múi chính ăn ñược, bao gồm chanh yên, cam
chua, chanh giấy, chanh núm, cam ngot, bưởi, bưởi chùm, quýt và quất.
Các loài chanh yên, phật thủ (Citrus medica L.) có nguồn gốc từ Nam
Trung Quốc tới Ấn ðộ. Loài này ñược tìm thấy ở I-Ran khi Alexander của
Macedonia tới châu Á (khoảng năm 330 trước công nguyên) rồi sau ñó nhập
nội về vùng ðịa Trung Hải. Các loài cây có múi khác cũng ñược nhập nội vào
Italia rất sớm từ thời ðế chế La Mã (năm 27 trước công nguyên ñến năm 284
sau công nguyên), nhưng chúng ñã bị hủy diệt vào cuối kỷ nguyên ñó. Sự
tranh luận về sự tồn tại của các loài chanh yên, phật thủ cũng ñược nói ñến
trong sách kinh thánh (Bible) và ñược chứng minh rõ ràng nhất ở lễ giáo của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
5
người Do Thái (Jewish) người ta sử dụng chanh yên, phật thủ trong các lễ
tưởng niệm vào những năm 50 – 150 trước công nguyên (dẫn theo F.S.
Davies, LG. Albrigo) [17]
Chanh giấy (Citrus aurantifolia Swingle) có nguồn gốc ở phía ñông
quần ñảo Ấn ðộ. Chúng ñược mang qua biển Ô Man bởi các thủy thủ Ả Rập
rồi sau ñó chuyển tới Ai Cập và châu Âu.
Chanh núm (Citrus limon Burnmann) không rõ nguồn gốc, có thể là
dạng lai giữa chanh yên và chanh giấy, là một loài trung gian (dẫn theo F.S.
Davies, LG. Albrigo) [17]. Chanh yên là loài cổ hơn còn chanh giấy và chanh
núm là những loài có quan hệ chặt chẽ với chanh yên (dẫn theo F.S. Davies,
của giống cam ngọt “Seleta”. Giống này ñược nhập nội vào Úc năm 1824,
Florida 1835, California 1870 từ Washington, DC nơi nó mang tên là
Washington Navel. Washinhton navel và rất nhiều giống biến dị từ giống này
ñược phân bố trên khắp thế giới (Davies, 1986a) [16].
Bưởi (Citrus grandis [L] Osbeck) tên tiếng Anh là pummelo hoặc
Shaddock, có nguồn gốc ở Malaysia và quần ñảo Ấn ðộ và ñược phân bố
rộng rãi ở ñảo Fiji. Các dạng lai của bưởi ñã ñược phát hiện bởi quân thập tự
chinh ở Palestine vảo khoảng năm 900 và ñược phân bố ở châu Âu, sau ñó là
vùng Caribê bởi một thuyển trưởng tàu Tây Ấn tên là Shaddock do vậy có tên
là Shaddock (dẫn theo F.S. Davies, LG. Albrigo) [17].
Bưởi chùm (Citrus paradisi Macf.), tên tiếng Anh là grapefruits, có
nguồn gốc là một biến dị hoặc một dạng lai của bưởi ở vùng Caribê (West
Indies), có thể là ñảo Barbados. Bưởi chùm ñược nhập nội từ Caribê vào
Florida khoảng năm 1809 bởi Don Phillippe bằng hạt thu thập từ Jamaica,
hiện nay trở thành sản phẩm chính trên toàn thế giới.
Quê hương của các loài quýt (Citrus reticulata Blanco) có lẽ ở ðông
Dương và nam Trung Quốc ñược những thương gia mang tới miền ðông Ấn
ðộ. Vùng sản xuất truyền thống của quýt là ở châu Á. Quýt ñược ñưa ñến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
7
châu Âu muộn hơn nhiều so với các loài cây có múi khác; giống “Willowleaf”
(Citrus deliciosa Tenole) ñã ñược mang từ Trung Quốc tới vùng ðịa Trung
Hải sau năm 1805 và trở thành loài chính của vùng này, loài C.reticulata
thậm chí còn muộn hơn.
Sự di chuyển của cây có múi từ Ấn ðộ ñến châu Phi xảy ra trong
khoảng những năm từ 700 - 1400 và các loài cây có múi khác nhau, ñặc biệt
là chanh giấy và cam ñã ñược nhập nội tới các nước châu Mỹ bởi những
người ñịnh cư và các nhà thám hiểm ở vùng ðịa Trung Hải thuộc trung tâm
cho ăn tươi và 28,3 triệu tấn cho chế biến. Tăng trưởng hàng năm ñối với cam
ở các nước phát triển dự báo khoảng 0,6%, chủ yếu là Mỹ còn các nước ở
châu Âu ít thay ñổi, tăng một chút ít ở Tây Ban Nha nhưng có thể giảm ở Ý
và Hy Lạp, Nhật bản và Ixraen. Ở các nước ñang phát triển dự báo tốc ñộ tăng
trưởng hàng năm khoảng 0,8%, tăng mạnh hơn ở các nước có nền kinh tế mới
nổi như Mêhicô, Braxin, Ấn ðộ, Trung Quốc, còn các nước ở Tây Bán cầu
như Cu Ba, Belize, Achentina, Costa Rica vv có tốc ñộ tăng trưởng chậm
hơn. Phần lớn cam ñược sản xuất phục thị trường quả tươi nội ñịa, ñặc biệt ở
các nước ñang phát triển; phần còn lại phục vụ chế biến xuất khẩu. Khoảng
một thập kỷ trở lại ñây, xu hướng sử dụng các sản phẩm chế biến từ cam như
nước quả ép ngày càng tăng ở các nước phát triển, ñặc biệt ở Mỹ, các nước
Châu Âu và Nhật Bản.
ðối với quýt và tangerin: Khoảng 15,4 triệu tấn năm 2010, tốc ñộ tăng
trưởng tính từ năm 1998 chỉ ñạt 0,17% (năm 1998 ñạt 15, 05 triệu tấn) và chủ
yếu ở các nước: Tây Ban Nha, Trung Quốc, Ma Rốc, Braxin và Achentina.
Các nước sản xuất chủ yếu tangerin như Nhật Bản lại có xu hướng chững lại,
còn Mỹ thì giảm nhiều do nhập khẩu tangerin ngày càng tăng từ các nước
khác. Tangerin chủ yếu sử dụng ñể ăn tươi và tiêu thụ ở thị trường nội ñịa của
chính các nước sản xuất. Thị trường tiêu thụ tangerin lớn là Trung Quốc, Nhật
Bản, Pakistan và Ai Cập. Các nước như Algeria, Mêhicô, Ixrael, Úc,
Achentina, Paraguay, Bolovia, Xiry, Jordan, Li Băng, Hàn Quốc và Mỹ cũng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
9
là những nước sản xuất và tiêu thụ tangerin ñáng kể. Sản phẩm chế biến từ
tangerin rất ít mặc dù nước quả tangerin chứa nhiều khoáng chất hơn nước
cam, do hàm lượng nước quả của tangerin thấp hơn cam. Hiện tại chỉ một số
nước như Tây Ban Nha, Nhật Bản và Trung Quốc là có công nghiệp chế biến
nước quả tangerin. Theo một báo cáo năm 2001 tại Hội nghị China/FAO về
vùng có khí hậu lạnh hơn như Tây nước Mỹ, Tây Ban Nha, Ý và Achentina
và những vùng khí hậu khô như Ai Cập, Iran, Ấn ðộ, còn chanh giấy lại chủ
yếu ñược trồng ở những vùng khí hậu nhiệt ñới như Mêhicô, Braxin. ðối với
chanh là một loại quả ñược sử dụng ở hầu khắp các nước trên thế giới và
thường là kết hợp với các thực phẩm khác, kể cả sử dụng tươi cũng như chế
biến các loại ñồ uống hoặc sử dụng lấy hương vị pha chế ñồ uống.
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi ở Việt Nam
Cây có múi (cam, chanh, quýt, bưởi) là những loại cây ăn quả có giá trị
dinh dưỡng và kinh tế cao, ñược xác ñịnh là một trong những cây ăn quả chủ
lực trong việc phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, phục vụ tiêu dùng và xuất
khẩu. Tuy nhiên, có nhiều khó khăn, trong ñó nổi bật là công tác chọn tạo
giống và phòng chống sâu, bệnh, do vậy diện tích cây có múi ở nước ta trong
một số năm trở lại ñây tăng chậm. Năm 2007 diện tích cây có múi ở nước ta
khoảng 140,9 nghìn hecta với sản lượng 1.059,3 nghìn tấn, trong ñó cam và
quýt có diện tích 86,2 nghìn hecta, sản lượng 654,7 nghìn tấn ; bưởi 41,4
nghìn hecta, sản lượng 310,6 nghìn tấn và chanh 13,3 nghìn hecta, sản lượng
94,0 nghìn tấn (Tổng cục thống kê, 2007) . ðến năm 2009 diện tích diện tích
cây có múi ở nước ta tăng nhưng cũng chỉ ñạt 142,46 nghìn hecta, trong ñó
diện tích cho sản phẩm khoảng 110,9 nghìn hecta và sản lượng khoảng
1.221,8 nghìn tấn (Tổng cục thống kê, 2009). Mặc dù diện tích tăng chậm,
song năng suất luôn ñược cải thiện, nên sản lượng cũng ñược tăng ñáng kể.
Số liệu sơ bộ năm 2010, sản lượng quả có múi có thể ñạt 1,3 triệu tấn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
11
Tình hình sản xuất cam quýt giai ñoạn 2005-2010
Năm
TT
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
12
Giá trị xuất nhập khẩu quả có múi ở nước ta từ 2005 – 2008.
Giá trị xuất khẩu (1.000
USD)
Giá trị nhập khẩu (1.000 USD)
Loại quả
2005 2006 2007 2008 2005 2006 2007 2008
Bưởi 26 195 699 1.291
3 8 3 10
Chanh 52 92 326 1.111
1 7 6 14
Quýt 21 44 25 98 18135 19.164 21481 56.001
Cam 12 22 74 15 5266 5.486 6799 16.377
Quả có múi khác 20 59 32 187 3 1 48 24
Tổng 131
412
1156
2.702
23,408
24.666
2
và ảnh hưởng gián tiếp lên nhiệt ñộ lá. Sự ñồng hoá
CO
2
thực tăng khi PPF (photosynthetic photon flux) tăng từ 0 ñến khoảng
700µmol m
-2
s
-1
. Trên thực tế sự ñồng hoá CO
2
thực tối ña cho hầu hết các
loài cây có múi chỉ ñạt ở mức 30-35% ánh sáng ñủ. (ánh sáng ñủ PPF từ
2000-2200µmol m
-2
s
-1
). Trong ñiều kiện bão hóa ánh sáng càng lâu thì về
tiềm năng sự ñồng hoá CO
2
thực càng lớn, với ñiều kiện là nhiệt ñộ, nước,
dinh dưỡng và các yếu tố khác không hạn chế sự quang hợp. Vì thế cho nên
sinh trưởng sinh dưỡng của cây có múi thường lớn nhất khi ñộ dài ngày từ
trung bình ñến dài (>12h), ñơn vị nhiệt cực ñại và nước không hạn chế như ở
vùng nhiệt ñới thấp có lượng mưa cao. Ở trong tán lá cây trưởng thành PPF ở
mức 100µmol m
-2
s
-1
, do vậy ở vùng khô hạn của Nam Phi mức ñộ ñồng hoá
C. [17]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
14
Những nghiên cứu ở Israel còn cho thấy chất lượng ánh sáng cũng ảnh
hưởng ñến sinh trưởng sinh dưỡng của cây có múi, ví dụ ánh sáng ñỏ làm
tăng ñộ dài của chồi, sánh sáng tia cực tím cao ức chế lên sinh trưởng chồi
của một số loài có múi.
Ở vùng á nhiệt ñới cây có múi thường có 2-5 ñợt sinh trưởng, còn ở
vùng nhiệt ñới thấp và ở một số vùng Á nhiệt ñới duyên hải có thể có nhiều
ñợt sinh trưởng. Nhiệt ñộ ñể bắt ñầu phát sinh một ñợt lộc là >12.5
0
C và thời
gian phát sinh lộc cũng khác nhau ở mỗi vùng, phụ thuộc vào nhiệt ñộ. Ở
những vùng á nhiệt ñới, lộc xuân xuất hiện vào tháng 3- tháng 4 ở Bắc bán
cầu và tháng 9 - tháng 10 ở Nam bán cầu, nhiệt ñộ trung bình nói chung dao
ñộng từ 12-20
0
C. Lộc hè xuất hiện vào tháng 6 - tháng 7 ở bắc bán cầu và
tháng 1 ñến tháng 2 ở nam bán cầu, nhiệt ñộ trung bình dao ñộng từ 25-30
0
C.
Lộc hè muộn hoặc lộc thu có xu hướng mọc ở ñiểm sinh trưởng nhiều hơn ở
các ñốt. [17]
Tốc ñộ phát triển của tán khác nhau tuỳ thuộc vào khí hậu. Ví dụ, số lá
và diện tích bề mặt lá của cây có múi trồng ở California tăng từ 16.000 và
34m
2
ở cây tuổi thứ 3 lên 37.000 và 59m
trường, ñặc biệt là nước và nhiệt ñộ ñóng vai trò ñiều tiết thời gian và thúc
ñẩy sự ra hoa ở cây có múi, do vậy số lượng và thời gian phát sinh hoa cũng
khác nhau tuỳ thuộc vào vùng khí hậu. Hơn nữa, các yếu tố môi trường còn
ñiều chỉnh kiểu/dạng hoa ñược tạo ra, sự phân bố của chúng trên cây, tỷ lệ
ñậu quả và cuối cùng là năng suất. Quá trình ra hoa của cây có múi bao gồm
thời kỳ cảm ứng và phân hoá hoa xảy ra trước thời kỳ ra hoa. [17, 21]
Cảm ứng ra hoa bắt ñầu với sự ngừng sinh trưởng sinh dưỡng trong
mùa ñông. Trong thời kỳ này các lộc sinh dưỡng phát triển khả năng ra hoa.
Vì thế, sự cảm ứng liên quan ñến việc ñịnh hướng chuyển từ sinh trưởng sinh
dưỡng sang tạo các chùm hoa. Davenport (1990) và Garcia-Luis et al. (1992)
ñã cho rằng sự bắt ñầu ra hoa có thể trước khi cảm ứng hoa, nhưng các stress
do lạnh và nước là những nhân tố cảm ứng chính, với ñộ lạnh là yếu tố chính
ở vùng khí hậu Á nhiệt ñới và nước ở vùng có khí hậu nhiệt ñới. ðể có sự
cảm ứng ra hoa, nhiệt ñộ phải dưới 25
0
C trong nhiều tuần ở vùng Á nhiệt ñới
và phải có thời kỳ khô hạn kéo dài hơn 30 ngày ở vùng nhiệt ñới. Thiếu nước
ñã ñược sử dụng như là một phương tiện thực tiễn ñể cảm ứng ra hoa ở cây có
múi trong nhiều năm trở lại ñây. Phương pháp gây hạn cũng ñã ñược sử dụng
ñể cho cây ra hoa trái vụ ở Israel và Tây Ban Nha và chanh “Tahiti” ở Florida.
Phun gibberellic acid trong thời kỳ cảm ứng hoa sẽ ngăn ngừa sự cảm ứng
hoa và ức chế sự ra hoa tiếp theo. [17, 21]
Sự ra hoa xảy ra sau khi cảm ứng và phân hoá hoa khi có nhiệt ñộ và ñộ
ẩm ñất thích hợp. Nhiệt ñộ ngưỡng tối thiểu cho ra hoa là 9,4
0
C hoặc thấp hơn
ñáng kể nhiệt ñộ tối thiểu cho sinh trưởng sinh dưỡng. Trên cây có múi
thường có 5 loại cành hoa: (i) cành hoa không có lá mọc từ chồi sinh trưởng
từ vụ trước; (ii) cành hỗn hợp có một vài hoa và lá; (iii) cành hỗn hợp có
nhiều hoa và một vài lá; (iv) cành hỗn hợp có một vài hoa và nhiều lá; và (v)