BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
_________________
ðỖ THỊ LAN HƯƠNG GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO
TRONG HOẠT ðỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH TỈNH ðỒNG NAI LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 05
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. ðỖ VĂN VIỆN
thêm kiến thức thực tế về hoạt ñộng Ngân hàng nói chung và hoạt ñộng thanh
toán quốc tế nói riêng.
Mặc dù luận văn ñã cố gắng phân tích ñể ñưa ra những giải pháp khả thi
nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt ñộng thanh toán quốc tế tại Agribank ðồng Nai,
nhưng lĩnh vực nghiên cứu của luận văn ñòi hỏi kiến thức sâu rộng về thanh toán
quốc tế và hoạt ñộng ngoại thương, vì vậy luận văn chắc chắn sẽ không tránh
khỏi những khiếm khuyết và sai sót. Tôi rất mong nhận ñược sự ñóng góp ý kiến
của Quý Thầy Cô và các bạn.
Tác giả luận văn
ðỗ Thị Lan Hương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………….
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
Danh mục các chữ viết tắt viii
1. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.6 Các nghiên cứu trước có liên quan 47
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49
3.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng No & PTNT tỉnh ðồng Nai 49
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 49
3.1.2 Chức năng hoạt ñộng 50
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 52
3.1.4. Tình hình lao ñộng và cơ sở vật chất kỹ thuật của
Ngân hàng No & PTNT tỉnh ðồng Nai 54
3.1.5 Những khó khăn và thuận lợi trong hoạt ñộng của Ngân hàng 57
3.1.6 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng
trong 3 năm 2008 – 2010 59
3.2 Phương pháp nghiên cứu 60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………….
v
3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 60
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 60
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 62
4.1 Phân tích, ñánh giá thực trạng rủi ro trong hoạt ñộng
thanh toán quốc tế của Agribank ðồng Nai 62
4.1.1 Thực trạng hoạt ñộng thanh toán quốc tế 62
4.1.2 Thực trạng rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Agribank ðồng Nai 68
4.1.3 Nguyên nhân của những rủi ro 78
4.1.4 Các biện pháp Agribank ðồng Nai ñã áp dụng 80
4.1.5 Những tồn tại 83
4.2 ðịnh hướng và giải pháp hạn chế - phòng ngừa rủi ro trong TTQT
ở Ngân hàng No & PTNT tỉnh ðồng Nai những năm tới 84
4.2.1 ðịnh hướng hoạt ñộng thanh toán quốc tế 84
4.2.2 Giải pháp nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong TTQT 85
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………….
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 3.1 - Phân loại lao ñộng theo trình ñộ chuyên môn 54
Bảng 3.2 - Phân loại lao ñộng theo vị trí công tác 55
Bảng 3.3 - Thống kê các trụ sở giao dịch trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai 56
Bảng 3.4 - Kết quả hoạt ñộng kinh doanh 59
Bảng 4.1 - Doanh số hoạt ñộng thanh toán quốc tế tại Agribank ðồng Nai 64
Bảng 4.2 - Tỷ lệ lỗi chứng từ hàng xuất tại Agribank ðồng Nai 69
Bảng 4.3 - Nợ ngắn hạn USD quá hạn tính theo doanh số phát sinh 71
Bảng 4.4 - Nợ ngắn hạn USD quá hạn tính theo dư nợ cuối năm 72
Bảng 4.5 - Phân loại nợ quá hạn theo nhóm 72
Bảng 4.6 - Thống kê về rủi ro tỷ giá 76
Bảng 4.7 - Thống kê số doanh nghiệp xuất nhập khẩu qua các nước
có chiến tranh hoặc bị cấm vận 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………….
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ðỒ
Sơ ñồ 2.1 - Vai trò cơ sở của ngoại thương 9
Hình 2.2 - Thanh toán quốc tế ñối với nền kinh tế 11
Sơ ñồ 2.3 - Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền 24
phó với thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt như hiện nay, ñồng thời nâng
cao năng lực quản trị rủi ro trong mọi hoạt ñộng của Ngân hàng, trong ñó có hoạt
ñộng thanh toán quốc tế.
Trên cơ sở thực tế ñó, tôi chọn ñề tài “GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO
TRONG HOẠT ðỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ” với mong muốn hoàn thiện
kiến thức chuyên môn của bản thân, tiếp cận và nghiên cứu thực tế các rủi ro
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………….
2
trong hoạt ñộng thanh toán quốc tế, ñồng thời ñề xuất một số giải pháp nhằm hạn
chế rủi ro xảy ra trong hoạt ñộng thanh toán quốc tế nói chung và tại Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Ngân hàng No & PTNT) tỉnh ðồng Nai
nói riêng, góp phần ñưa hoạt ñộng thanh toán quốc tế ngày càng phát triển và
hạn chế phần nào rủi ro có thể xảy ra trong hoạt ñộng thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng No & PTNT tỉnh ðồng Nai.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu rủi ro trong hoạt ñộng thanh toán quốc tế (TTQT) ở
ngân hàng, ñề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế và khắc phục rủi ro cho ngân
hàng trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những vấn ñề lý luận cơ bản về rủi ro và rủi ro trong
hoạt ñộng TTQT tại Ngân hàng.
- Phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt ñộng tại Ngân hàng No và PTNT tỉnh
ðồng Nai trong những năm gần ñây, ñồng thời phát hiện nguyên nhân gây rủi ro
trong hoạt ñộng TTQT của ngân hàng.
- ðề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế và khắc phục rủi ro trong hoạt
ñộng TTQT cho Ngân hàng No & PTNT tỉnh ðồng Nai trong thời gian tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………….
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ
2.1 Các khái niệm cơ bản
- Rủi ro
Theo trường phái truyền thống, rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy
hiểm hoặc các yếu tố liên quan ñến nguy hiểm, khó khăn hoặc ñiều không chắc
chắn có thể xảy ra cho con người.
Theo trường phái hiện ñại, rủi ro là sự bất trắc có thể ño lường ñược, vừa
mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang ñến những tổn
thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ
hội. Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp
phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, ñón nhận những cơ hội mang lại kết
quả tốt ñẹp cho tương lai.
- Thương mại quốc tế
Hành vi mua, bán hay trao ñổi hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc gia
gọi là thương mại quốc tế
- Rủi ro trong thương mại quốc tế
Thương mại quốc tế khác với thương mại nội ñịa, bởi vì thương mại nội
ñịa chỉ diễn ra giữa các vùng, lãnh thổ và thành phố trong cùng một quốc gia. Do
ñó, có thể khẳng ñịnh rằng, mua bán ngoại thương chứa ñựng nhiều rủi ro hơn so
với mua bán nội thương. Những rủi ro mà mua bán nội thương thường gặp phải
như: mất khả năng thanh toán, lừa ñảo… cũng tiềm ẩn trong mua bán ngoại
thương, nhưng với quy mô và mức ñộ nguy hiểm hơn. Mặt khác, trong ngoại
thương còn phát sinh một số rủi ro ñặc thù mà trong nội thương không có, do ñó
càng làm cho hoạt ñộng ngoại thương trở nên có rủi ro cao hơn.
chi trả tiền tệ. Tổng hợp các yếu tố cấu thành cơ chế ñó tạo thành thanh toán
quốc tế giữa các quốc gia.
- Phương thức thanh toán quốc tế
Phương thức thanh toán quốc tế trong ngoại thương là toàn bộ quá trình,
ñiều kiện quy ñịnh ñể người mua trả tiền và nhận hàng, còn người bán thì giao
hàng và nhận tiền theo hợp ñồng ngoại thương thông qua hệ thống ngân hàng
phục vu.
- Rủi ro trong thanh toán quốc tế
Rủi ro trong hoạt ñộng thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại là
vấn ñề xảy ra ngoài ý muốn trong quá trình tiến hành hoạt ñộng thanh toán quốc
tế và ảnh hưởng xấu ñến hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng thương mại. Rủi
ro xảy ra khi quyền lợi của một bên tham gia bị vi phạm.
Rủi ro không chỉ ñược hiểu theo nghĩa hẹp là việc chứng từ không ñược
thanh toán, mà còn ñược hiểu rộng ra là bất kỳ một sự chậm trễ nào trong các
khâu của quá trình thanh toán quốc tế và có thể xảy ra với tất cả các bên tham gia
trong hoạt ñộng thanh toán quốc tế
2.2 Những vấn ñề cơ bản về thanh toán quốc tế
2.2.1 Cơ sở hình thành thanh toán quốc tế
ðiều kiện tự nhiên, ñịa lý, trình ñộ phát triển và các yếu tố khác của mỗi
nước xác ñịnh phạm vi và năng lực sản xuất của nước ñó. ðiều này cho thấy các
quốc gia luôn phụ thuộc lẫn nhau về rất nhiều loại hàng hóa cần thiết cho sản
xuất và tiêu dùng.
Kết quả là, một nước sẽ nhập khẩu những hàng hóa với giá rẻ, ñồng thời
xuất khẩu những hàng hóa có ưu thế về năng suất lao ñộng, nhằm tận dụng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………….
7
những lợi thế so sánh (tuyệt ñối và tương ñối) trong ngoại thương. Sự di chuyển
xuất khẩu; còn sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu có nhu cầu tài trợ cho bộ chứng
từ hàng xuất hay chiết khấu hối phiếu. Tương tự, nhà nhập khẩu sau khi ký kết
hợp ñồng ngoại thương cũng có nhu cầu tài trợ, như tài trợ mở L/C, tài trợ trên
cơ sở thế chấp bộ chứng từ và hàng hóa nhập khẩu (tài trợ bắc cầu)… , từ ñó
hình thành nên chuyên ngành: “Tài trợ xuất nhập khẩu”.
Vì tiền tệ sử dụng trong hợp ñồng mua bán quốc tế có thể là ñồng tiền của
nước người mua, của nước người bán hoặc ñồng tiền của nước thứ ba, từ ñó hình
thành nên : “Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối” của các ngân hàng thương mại ñể
giúp những nhà xuất nhập khẩu chuyển ñổi tiền tệ nhằm thực hiện thương mại
quốc tế và phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
Vì các hoạt ñộng kinh tế ñối ngoại nêu trên liên quan ñến các bên ở các
nước có ñịa lý và tập quán khác nhau, nguồn luật ñiều chỉnh vừa mang tính ñịa
phương vừa mang tính quốc tế, do ñó các tranh chấp cũng thường phát sinh, từ
ñó hình thành chuyên ngành: “Luật kinh tế quốc tế”.
Qua phân tích trên cho thấy, hoạt ñộng thanh toán quốc tế ñược bắt nguồn
từ hoạt ñộng ngoại thương và mục ñích chính của hoạt ñộng thanh toán quốc tế
là ñể hỗ trợ và phục vụ cho hoạt ñộng xuất nhập khẩu giữa các nước diễn ra một
cách trôi chảy và hiệu quả. Hơn nữa, hoạt ñộng ngoại thương và hoạt ñộng thanh
toán quốc tế liên quan và gắn liền với nhiều lĩnh vực hoạt ñộng khác, mỗi lĩnh
vực hoạt ñộng là một mắt xích không thể thiếu trong một dây chuyền hoạt ñộng
kinh tế ñối ngoại của mỗi quốc gia nói riêng và trên quy mô toàn thế giới nói
chung. Tuy nhiên, thanh toán quốc tế là khâu có ý nghĩa cực kỳ quan trọng và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………….
9
nhiều khi là khâu quyết ñịnh ñến hiệu quả và tăng trưởng ngoại thương, bởi vì
chỉ khi hoạt ñộng thanh toán an toàn và trôi chảy thì người bán mới thu ñược tiền
và người mua mới trả ñược tiền và ñây lại là cơ sở nền tảng bậc nhất khiến cho
hoạt ñộng xuất nhập khẩu tồn tại phát triển.
Tóm lại, cơ sở hình thành hoạt ñộng TTQT là hoạt ñộng ngoại thương,
NGOẠI
THƯƠNG
(NT)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………….
10
Thanh toán quốc tế khác với thanh toán trong nước nó liên quan ñến việc
trao ñổi tiền của quốc gia này lấy tiền của quốc gia k hác. Vì vậy, khi ký kết các
hợp ñồng mua bán ngoại thương các bên phải thỏa thuận với nhau lấy ñồng tiền
của nước nào là tiền tệ tính toán và thanh toán trong hợp ñồng, ñồng thời phải
tính toán thận trọng ñể lựa chọn các biện pháp phòng chống rủi ro khi tỷ giá hối
ñoái biến ñộng.
Tiền tệ trong thanh toán quốc tế thường không phải là tiền mặt mà nó tồn
tại dưới hình thức các phương tiện thanh toán như thư chuyển tiền, ñiện chuyển
tiền, hối phiếu, kỳ phiếu và séc ghi bằng ngoại tệ.
Thanh toán giữa các nước ñều ñược tiến hành thông qua ngân hàng và
không dùng tiền mặt, nếu có thì chỉ trong những trường hợp riêng biệt. Do vậy,
thanh toán quốc tế về bản chất chính là các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, ñược
hình thành và phát triển trên cơ sở các hợp ñồng ngoại thương và các trao ñổi
tiền tệ quốc tế.
Thanh toán quốc tế ñược thực hiện dựa trên nền tảng pháp luật và tập quán
thương mại quốc tế, ñồng thời nó cũng bị chi phối bởi luật pháp của các quốc
gia, bởi các chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và chính sách ngoại hối
của các quốc gia tham gia trong thanh toán.
2.2.3 Vai trò của thanh toán quốc tế
- Thanh toán quốc tế ñối với nền kinh tế
Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng ñược quốc tế hóa, các quốc gia
ñang ra sức phát triển kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập; trong bối
cảnh ñó, thanh toán quốc tế nổi lên như là chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước
1. Bôi trơn và thúc ñẩy xuất nhập khẩu
2. Bôi trơn và thúc ñẩy ñầu tư nước ngoài
3. Thúc ñẩy phát triển hoạt ñộng dịch vụ
4. Tăng cường thu hút kiều hối
5. Thúcñẩy thịtrường tàichính h
ộinhập quốc.tế
Thanh toán
quốc tế
ñối với
nền kinh tế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………….
12
- Ngân hàng thương mại với thanh toán quốc tế
Trong thương mại quốc tế, không phải lúc nào các nhà xuất nhập khẩu
cũng có thể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà thường phải thông qua
ngân hàng thương mại với mạng lưới chi nhánh và hệ thống ngân hàng ñại lý
rộng khắp toàn cầu. Khi thay mặt khách hàng thực hiện dịch vụ thanh toán quốc
tế, các ngân hàng trở thành cầu nối trung gian thanh toán giữa hai bên mua bán.
Với vai trò trung gian thanh toán, các ngân hàng tiến hành thanh toán theo
yêu cầu của khách hàng, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanh
toán, tư vấn, hướng dẫn khách hàng những biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ thanh
toán quốc tế nhằm hạn chế rủi ro, tạo sự tin tưởng cho khách hàng trong quan hệ
giao dịch mua bán với nước ngoài. Mặt khác, trong quá trình thực hiện thanh
toán quốc tế, khách hàng không ñủ năng lực về vốn sẽ cần ñến sự tài trợ của
ngân hàng, ngân hàng sẽ thực hiện tài trợ xuất nhập khẩu cho khách hàng một
cách chủ ñộng và tích cực. Nhìn chung, ngân hàng là người cung cấp hoàn hảo
các loại hình dịch vụ kỹ thuật và tài chính nhằm hỗ trợ cho các khách hàng thực
hiện hoạt ñộng thương mại quốc tế. Nếu không có hệ thống ngân hàng thương
mại hiện ñại như ngày nay, thì hoạt ñộng thương mại quốc tế không những
hướng giảm giá. Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các hợp ñồng ngoại thương ñều
ñược tính toán và thanh toán bằng USD và một số ngoại tệ mạnh khác, nghĩa là
ñối với các bên xuất khẩu và nhập khẩu thì ñồng tiền tính toán và thanh toán chủ
yếu bằng ngoại tệ. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………….
14
2. ðiều kiện về ñịa ñiểm thanh toán
ðịa ñiểm thanh toán là nơi người bán nhận ñược tiền còn người mua trả
tiền. Lẽ ñương nhiên, người bán luôn muốn nhận ñược tiền tại nước mình, bởi vì
thu ñược tiền nhanh và an toàn hơn; còn người mua lại muốn ñược trả tiền tại
nước mình, bởi vì như vậy ñỡ ñọng vốn. Về phương diện lý thuyết, việc thanh
toán còn có thể diễn ra ở một nước thứ ba, nước phát hành ñồng tiền thanh toán.
Trong thực tế, việc quy ñịnh ñịa ñiểm thanh toán phụ thuộc chủ yếu vào:
(1) tương quan lực lượng giữa hai bên trong quan hệ hợp ñồng; (2) phương thức
thanh toán; và (3) ñồng tiền thanh toán là của nước nào.
3. ðiều kiện về thời hạn thanh toán
ðiều khoản về thời hạn thanh toán quy ñịnh khi nào người nhập khẩu phải
trả tiền cho người xuất khẩu, do ñó nó ảnh hưởng trực tiếp ñến tốc ñộ luân
chuyển vốn, tới khả năng hạn chế rủi ro về lãi suất, tỷ giá, thanh khoản…ñối với
các bên tham gia hợp ñồng. Nếu lấy thời ñiểm giao hàng (chuyển giao quyền sở
hữu) làm mốc, thời hạn thanh toán có thể trả tiền trước, trả tiền ngay, trả tiền sau,
hoặc kết hợp các cách này.
4. Phương thức thanh toán
ðiều khoản phương thức thanh toán là một bộ phận không thể thiếu cấu
thành nên hợp ñồng ngoại thương. Lựa chọn phương thức thanh toán sao cho
thích hợp với từng thương vụ, mối quan hệ giữa các bên hợp ñồng…là một yêu
tố góp phần hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế.
thanh toán…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………….
16
b/ Tài khoản Nostro và Vostro
Khi thiết lập quan hệ ñại lý, các ngân hàng phải duy trì thường xuyên các
loại tài khoản chủ yếu sau:
- Tài khoản Nostro là tài khoản “của chúng tôi” mở tại ngân hàng ñại lý
(chúng tôi là chủ tài khoản, còn ngân hàng ñại lý là người giữ tài khoản cho
chúng tôi).
- Tài khoản Vostro là tài khoản “của quý vị” mở tại ngân hàng chúng tôi
(quý vị là chủ tài khoản, ngân hàng chúng tôi là người giữ tài khoản cho quý vị)
Nếu xét từ vị thế của Ngân hàng Việt Nam, tài khoản Nostro là tài khoản
của Ngân hàng Việt Nam mở tại ngân hàng ñại lý ở nước ngoài.
Cũng xét từ vị thế của Ngân hàng Việt Nam, tài khoản Vostro là tài khoản
của ngân hàng nước ngoài mở tại Ngân hàng ñại lý Việt Nam
ðiểm cần lưu ý là, tải khoản Nostro hay Vostro có thể ñược duy trì bằng
một ngoại tệ tự do chuyển ñổi, ñược sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế.
ðiều này là phổ biến ñối với các nước có ñồng tiền chưa ñược tự do chuyển ñổi,
phải dùng ngoại tệ mạnh trong thanh toán quốc tế.
2.2.6 Các bên liên quan ñến thanh toán quốc tế
Các bên chủ yếu liên quan ñến sự di chuyển của hàng hóa và tiền tệ trong
thương mại và thanh toán quốc tế bao gồm:
a/ Người mua, người bán và các ñại lý
Người mua - The Buyer (nhà nhập khẩu) là người có nhu cầu hàng hóa,
liên hệ với người bán ñể ñặt ñơn mua những hàng hóa theo yêu cầu (về số lượng,
chủng loại, chất lượng, giá cả ) và chuyển hàng hóa vào trong nước (nhập
khẩu).