Đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy - Pdf 25

Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Anh Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
*********************
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
ĐẤY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
CHI NHÁNH CẦU GIẤY
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Tiến Đạt
Mã sinh viên : CQ490514
Lớp : QTKD Quốc tế 49B
Khóa : 49
Hệ : Chính quy
Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Anh Minh
HÀ NỘI: 12/2010
Nguyễn Tiến Đạt Quản trị kinh doanh quốc tế
49B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Anh Minh
MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
Nguyễn Tiến Đạt Quản trị kinh doanh quốc tế
49B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Anh Minh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do lựa chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hoá như hiện nay, các
hoạt động mua bán giữa các nước ngày càng có cơ hội phát triển, hầu như

các nghiệp vụ truyền thống, nhiều nghiệp vụ hiện đại chưa được áp dụng,
khách hàng sử dụng thanh toán quốc tế ít, chưa thường xuyên. Việc tìm ra
những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế của Chi
nhánh Ngân Hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy là một nhu cầu bức thiết,
một đòi hỏi khách quan không chỉ đối với sự phát triển kinh tế trên địa
bàn mà còn với Ban lãnh đạo Ngân hàng, từng cán bộ trực tiếp thực hiện
nghiệp vụ thanh toán quốc tế .
Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài “Đẩy mạnh hoạt động thanh
toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu
Giấy” để nghiên cứu trong chuyên đề thực tập của mình.
2. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích của chuyên đề là nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm đẩy
mạnh hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi
nhánh Cầu Giấy
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thanh toán quốc tế của
ngân hàng thương mại
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy giai đoạn 2007-2009 và đề
xuất giải pháp đến năm 2011
Nguyễn Tiến Đạt Quản trị kinh doanh quốc tế
49B
2
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Anh Minh
4. Kết cấu của đề tài:
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt và
danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề được chia thành 3 chương sau đây:
Chương 1- Giới thiệu chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội
( BIDV ) - Chi nhánh Cầu Giấy
Chương 2- Thực trạng hoạt động Thanh toán Quốc tế của Ngân hàng

49B
4
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Anh Minh
Ngày 31/10/1963 Chi điểm 2 của Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Hà
Nội hiện là Chi nhánh BIDV Cầu Giấy ngày nay, chính thức được thành lập
và đi vào hoạt động.
Ngày 24/6/1981 Chi điểm 2 đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư
và Xây dựng Cầu Giấy trực thuộc Chi nhánh Hà Nội. Cùng thời gian đó,
Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây
dựng Việt Nam.
Ngày 14/11/1990 Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam đổi tên
thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Cùng với đó, Chi nhánh
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Cầu Giấy đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy và được xếp vào chi nhánh cấp II
Ngày 16/9/2004 Chi nhánh BIDV Cầu Giấy chính thức được Ban lãnh
đạo của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nâng cấp lên chi nhánh cấp
I thông qua quyết định số 0254 /QĐ – HĐQT.
Chi nhánh BIDV Cầu Giấy được hình thành trên cơ sở chi nhánh cấp II –
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển khu vực Từ Liêm trực thuộc chi nhánh Ngân
hàng Đầu từ và Phát triển Hà Nội. Và ngay sau khi được nâng cấp, Chi nhánh
BIDV – Cầu Giấy đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ toàn diện từ phía
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, giúp cho Chi nhánh không ngừng
phát triển và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
Trong những năm qua, Chi nhánh cấp I – ngân hàng BIDV Cầu Giấy đã
không ngừng phát triển, nâng cao và khẳng định vị thế vững mạnh của mình
là một chi nhánh ngân hàng thương mại lớn trên địa bàn thành phố Hà Nội cả
về quy mô cũng như phạm vi hoạt động. Trụ sở chính hiện nay của Chi nhánh
đặt tại tòa tháp Hòa Bình, 106 Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội.
Nguyễn Tiến Đạt Quản trị kinh doanh quốc tế
49B

Chính
Phòng
KT&KS
Các phòng
giao dịch
Phòng
Marketing
6
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Anh Minh
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và cá nhân
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong và ngoài
nước
- Vay vốn ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá trị
- Thực hiện thanh toán giữa các khách hàng
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ
- Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến thanh toán
quốc tế
- Thực hiện chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức
1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV – Cầu Giấy
Với sự đoàn kết nhất trí từ Ban lãnh đạo, BCH Công đoàn cùng toàn thể
cán bộ công nhân viên và sự giúp đỡ từ phía ngân hàng Đầu tư và phát triển
Việt Nam, Chi nhánh ngân hàng BIDV Cầu Giấy trong những năm vừa qua đã
đạt được những thành công nhất định. Ngoài việc tạo dựng được uy tín với
khách hàng và thu hút được ngày càng đông khách hàng đến với mình, bên
cạnh đó ngân hàng còn tạo được cho mình một vị thế ngày càng vững chắc và
phát triển trên thị trường, vươn rộng tầm ảnh hưởng của mình trên địa bàn.
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những qua đã đạt được
những kết quả khả quan sau :

Tổng nguồn vốn huy động 1.678 100% 2.945 100% 4.772 100%
I. Nguồn vốn theo thành
phần KT:
1. Tiền gửi doanh nghiệp: 1.237 73.7 2.114 71,8 3.350 70,2
2. Tiền gửi dân cư 413 24,6 757 25,7 1.269 26,6
3. Tiền gửi khác 28 1,7 74 2,5 153 3,2
II. Nguồn vốn theo thời gian
1. Không kỳ hạn 381 22,7 600 20,4 792 16,6
2. Ngắn hạn 304 18,1 574 19,5 1.131 23,7
3. Dài hạn 993 59,2 1.771 60,1 2849 59,7
III. Nguồn vốn theo loại tiền
tệ
Nguyễn Tiến Đạt Quản trị kinh doanh quốc tế
49B
8
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Anh Minh
1. Nội tệ 1.384 82,5 2.542 86,3 4.089 85,7
2. Ngoại tệ 294 17,5 403 13,7 683 14,3
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cầu Giấy )
Chính nhờ việc nhận thức được đúng đắn tầm quan trọng của hoạt động
huy động vốn trong quá trình kinh doanh của mình mà trong những năm qua,
kết quả huy động vốn của BIDV Cầu Giấy đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ.
Ngân hàng đã luôn chú trọng đến công tác này, đồng thời đưa ra được các chủ
trương, chiến lược đúng đắn như đa dạng hóa các nguồn vốn huy động, kì hạn
cũng như lãi suất nhằm thu hút được tối đa các nguồn lực kinh tế trong nước
cũng như nước ngoài.
Nếu xét huy động nguồn vốn theo thành phần kinh tế thì nguồn vốn từ
tiền gửi của các doanh nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cả 3 năm, từ năm
2007 đến năm 2009. Trong năm 2007 là 1.237 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 73,7%,
năm 2008 là 2.114 chiếm tỷ trọng 71,8% và năm 2009 là 3.350 tỷ đồng,

(%)
Tổng
số
Tỷ
Trọng
(%)
Tổng
số
Tỷ
trọng
(%)
Tổng dư nợ 745 100% 1.177 100% 2.392 100%
I. Dư nợ theo thành
phần KT:
1. DNNN 621 83,4 897 76,2 1.763 73,7
2. DNNQD 108 14,5 213 18,1 512 21,4
3. Cá nhân, hộ gia
đình
16 2,1 67 5,7 117 4,9
II. Dư nợ theo thời
gian
1. Ngắn hạn 276 37 412 35 938 39,2
2. Trung và dài hạn 469 63 765 65 1.454 60,8
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cầu Giấy )
Trong hoạt động cho vay, Chi nhánh đã thường xuyên quan tâm đến
nâng cao chất lượng tín dụng, thực hiện phân loại khách hàng để tạo cơ sở
quản lí rủi ro tín dụng thống nhất với khách hàng, cho vay và đầu tư không
Nguyễn Tiến Đạt Quản trị kinh doanh quốc tế
49B
10

Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Anh Minh
Năm 2007, doanh số thanh toán L/C đạt 58.531 ngàn USD, cao hơn gấp
1,43 lần so với phương thức thanh toán chuyển tiền và gấp 6,36 lần so với
phương thức thanh toán nhờ thu. Đến năm 2008, doanh số đạt 72.524 ngàn
USD, tăng 23,91% so với năm 2007 và năm 2009 đã là 82.229 ngàn USD,
tăng 13,38 so với năm 2008.
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ và TTQT tại
BIDV – Cầu Giấy
Đơn vị: 1000 USD
Chỉ tiêu
2007 2008 2009
Tổng
số
Tổng
số
Tăng
trưởng
(%)
Tổng
số
Tăng
trưởng
(%)
1. Doanh số thanh toán
1. Thanh toán nhờ thu 9.203 11.543 25,42 15.987 38,49
2.Thanh toán chuyển
tiền
40.902 52.203 27,63 75.524 44,67
3. Thanh toán L/C 58.531 72.524 23,91 82.229 13,38
II. Doanh số mua bán

13
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Anh Minh
Chương 2 – THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
CỦA NGÂN HÀNG BIDV - CHI NHÁNH CẦU GIẤY
2.1 Tình hình chung về hoạt động Thanh toán Quốc tế của BIDV – Cầu Giấy
Ngay từ khi mới đi vào hoạt động, Chi nhánh ngân hàng BIDV – Cầu
Giấy đã cho triển khai thực hiện cùng lúc cả 3 phương thức TTQT, đó là
phương thức chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ. Đến nay, có thể thấy
hoạt động TTQT của Chi nhánh đang phát triển ổn định, tăng trưởng bền
vững qua các năm.
Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu trong TTQT tại BIDV – Cầu Giấy
Đơn vị: 1000 USD
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cầu Giấy)
Qua Hình 2.1 cho thấy, trong hoạt động TTQT của ngân hàng, phương
thức thanh toán nhờ thu chiếm tỷ trọng thấp hơn cả, sau đó đến phương thức
thanh toán chuyển tiền và giữ tỷ trọng lớn hơn cả vẫn là phương thức thanh
toán thư tín dụng chứng từ. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tỷ trọng này
Nguyễn Tiến Đạt Quản trị kinh doanh quốc tế
49B
14
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Anh Minh
đang có chiều hướng cân bằng hơn, khách hàng đã bắt đầu quan tâm hơn đến
phương thức chuyển tiền và nhờ thu khiến tỷ trọng của 2 phương thức này đã
tăng lên một cách đáng kể trong tổng doanh số TTQT. Doanh số thanh toán
qua tín dụng chứng từ vẫn giữ tỷ trọng cao trong tổng doanh số TTQT do hoạt
động TTQT là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro, đặc biệt là trong thị trường
kinh tế đầy biến động như hiện nay, việc đảm bảo an toàn, tránh các trường
hợp rủi ro không cần thiết trong giao dịch quốc tế là vấn đề được đặt lên trên
hết, chính vì thế các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường xuyên lựa chọn
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ để làm phương thức thanh toán cho

tăng 1,7 lần so với năm 2008 và tăng 2,6 lần so với năm 2007. Mặt hàng chủ lực
trong thanh toán xuất khẩu của chi nhánh đó là Cà phê (đạt 6.652 ngàn USD
chiếm 42,2% doanh số thanh toán hàng xuất khẩu) và sắt thép (đạt 4.221 ngàn
USD, chiếm 26,8% doanh số thanh toán hàng xuất khẩu).
Doanh số thanh toán hàng nhập khẩu trong năm 2009 là 42.368 ngàn
USD, tăng 1,48 lần so với năm 2008 và tăng 1,67 lần so với năm 2007. Một
số mặt hàng đạt tỷ trọng thanh toán lớn trong doanh số thanh toán hàng nhập
khẩu qua chi nhánh như sắt thép (đạt 10.755 ngàn USD, chiếm 25,38% trong
doanh số thanh toán hàng nhập khẩu) và hàng điện tử, linh kiện điện tử (đạt
7.980 ngàn USD, chiếm 18,8% trong doanh số thanh toán hàng nhập khẩu).
Đồng thời, số đơn vị TTQT qua chi nhánh không ngừng tăng qua các
năm. Các khách hàng có quan hệ TTQT với ngân hàng nhìn chung đều đánh
giá tương đối tốt công tác phục vụ của các cán bộ TTQT, điều này góp phần
xây dựng niềm tin, uy tín của Chi nhánh đối với khách hàng, là động lực mạnh
mẽ giúp chi nhánh đạt được những kết quả cao hơn trong tương lai.
2.2 Thực trạng hoạt động Thanh toán Quốc tế của Ngân hàng BIDV -
Cầu Giấy qua các phương thức thanh toán cụ thể
2.2.1 Thanh toán chuyển tiền
2.2.1.1 Quy trình thanh toán quốc tế bằng phương thức chuyển tiền
Khách hàng khi đến chi nhánh để thực hiện giao dịch chuyển tiền ra
nước ngoài, thanh toán viên phòng TTQT sẽ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ nhằm
đảm bảo đủ điều kiện pháp lý để thực hiện chuyển ra nước ngoài theo pháp
lệnh ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Nguyễn Tiến Đạt Quản trị kinh doanh quốc tế
49B
16
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Anh Minh
Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn của Ngân hàng để chuyển
tiền, trưởng phòng TTQT (hoặc người được ủy quyền) ký vào lệnh chi ngoại
tệ trong hồ sơ chuyển tiền của khách hàng và chuyển đến phòng Kinh tế đối

cầu ngày càng tăng hiện nay của khách hàng.
2.2.1.2 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức chuyển
tiền
Đối với phương thức thanh toán chuyển tiền, kết quả thu được rất khả
quan với doanh số thanh toán chuyển tiền không ngừng tăng qua các năm.
Bảng 2.2: Doanh số thanh toán theo phương thức chuyển tiền
Đơn vị: 1000 USD
Chỉ tiêu
2007 2008 2009
Tổng
số
Tổng
số
Tăng
trưởng
(%)
Tổng
số
Tăng
trưởng
(%)
1. Chuyển tiền đi 27.746 32.501 17,14 52.920 62,82
2. Chuyển tiền đến 13.156 19.702 49,76 22.064 19,88
3. Tổng số 40.902 52.203 27,63 75.524 44,67
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cầu Giấy )
Từ Bảng 2.2 có thể thấy trong năm 2008, doanh số thanh toán chuyển
tiền là 52.203 ngàn USD, tăng 27,63% so với năm 2007. Đến năm 2009,
doanh số thanh toán chuyển tiền là 75.524 ngàn USD, tăng 44,67% so với
năm 2008.
Có thể thấy doanh số thanh toán chuyển tiền đi qua các năm luôn lớn

Nguyễn Tiến Đạt Quản trị kinh doanh quốc tế
49B
19
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Anh Minh
được phê duyệt, các thanh toán viên trình giám đôc Ngân hàng (hoặc người
được ủy quyền) để ký và đóng dấu trên bảng kê chứng từ kiêm nhờ thu và kí
hậu các giấy tờ có liên quan.
Bộ chứng từ sau khi được phê duyệt sẽ được gửi đến ngân hàng nhận
nhờ thu theo đúng địa chỉ được ghi trong bộ chứng từ nhờ thu. Trước khi gửi
đi, nhân viên thanh toán quốc tế phải làm thực hiện các nghiệp vụ kèm theo
sau đây:
- Kiểm tra lại bộ chứng từ nhờ thu gửi đi bao gồm bản gốc kê chứng từ
nhờ thu kiêm lệnh nhờ và bộ chứng từ nhờ thu.
- Đưa bộ chứng từ nhờ thu vào chương trình theo dõi của ngân hàng,
điền đầy đủ các thông tin chi tiết khác.
Bước 2: Xử lí thông tin qua mạng:
Trường hợp, cán bộ TTQT nhận được thông tin nào đó về bộ chứng từ
qua mạng SWIFT hoặc TELEX, cần phải xem xét kỹ, kiểm tra và đối chiếu
thông tin nhận được với bộ hồ sơ lưu hoặc liên hệ với phía ngân hàng nhận
nhờ thu để có những điều chỉnh sao cho phù hợp.
Nếu không nhận được tiền thanh toán hoặc không có thông tin phản
hồi từ ngân hàng nhận nhờ thu sau 15 ngày chừng từ được gửi đi, cán bộ
TTQT phải lập công văn gửi đến ngân hàng nhận chứng từ để xác nhận việc
chưa nhận được tiền thanh toán.
Chi phí phát sinh trong quá trình này do người ủy thác nhờ thu chịu.
b) Nhờ thu nhập khẩu:
Bước 1: Tiếp nhận và xử lí hồ sơ:
Nguyễn Tiến Đạt Quản trị kinh doanh quốc tế
49B
20

Bước 3: Thanh toán và chấp nhận thanh toán
Thanh toán
Cán bộ TTQT sẽ căn cứ vào chỉ thị nhờ thu của ngân hàng gửi chứng
từ để tiến hàng việc thu phí dịch vụ nhờ thu từ người nhờ thu hoặc người trả
tiền. Ngay sau khi nhận được tiền thanh toán từ người trả tiền, cán bộ thanh
toán quốc tế lập điện để thanh toán theo đúng chỉ dẫn của lệnh nhờ thu mà
ngân hàng gửi chứng từ đã quy định
Chấp nhận thanh toán
Ngay sau khi nhận được chấp nhận thanh toán nhờ thu của khách hàng,
cán bộ thanh toán quốc tế lập và gửi thông báo chấp nhận thanh toán đến cho
ngân hàng gửi chứng từ. Cán bộ thanh toán quốc tế sẽ gửi một liên hối phiếu
đã có chữ ký xác nhận thanh toán cho ngân hàng gửi chứng từ nếu trường hợp
ngân hàng gửi chứng từ yêu cầu được gửi trả lại hối phiếu sau khi đã nhận
được thông báo chấp nhận thanh toán. Cán bộ thanh toán quốc tế có trách
nhiệm phải kiểm tra, xem xét một cách kĩ lưỡng việc chấp nhận trên hối phiếu
là hoàn hảo hay không, các điều khoản được yêu cầu có đúng thông lệ quốc tế
hay không.
Tuy nhiên ngân hàng chỉ đảm bảo nghĩa vụ chấp nhận thanh toán mà
không phải chịu trách nhiệm về tính chân thực của bất kỳ điều gì liên quan
đến thẩm quyền của người ký chấp nhận hối phiếu.
Cán bộ thanh toán quốc tế có nhiệm vụ phải đôn đốc, nhắc nhở khách
hàng trả tiền theo đúng hạn thanh toán. Khi đã nhận được tiền thanh toán từ
khách hàng, cán bộ thanh toán quốc tế phải lập điện và gửi thông báo thanh
toán cho người được hưởng theo đúng quy định ghi trong yêu cầu của lệnh
Nguyễn Tiến Đạt Quản trị kinh doanh quốc tế
49B
22
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Anh Minh
nhờ thu của phía ngân hàng gửi, nếu có bất kì sai sot hay thắc mắc gì cần có
văn bản thông báo ngay cho phía ngân hàng gửi chứng từ để giải quyết.

Nguyễn Tiến Đạt Quản trị kinh doanh quốc tế
49B
23

Trích đoạn Nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status