Luận văn tốt nghiệp
Rủi ro và đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư tại Ngân
Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT
TRIỂN CẦU GIẤY 7
1 Khái quát về ngân hàng Đầu tư & Phát triển Cầu Giấy 7
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh ngân hàng Đầu Tư
và Phát Triển Cầu Giấy 7
1.1.1 Giai đoạn 1963-1980 8
1.1.2 Giai đoạn 1981-1994 8
1.1.3 Giai đoạn 1995-2003 9
1.1.4 Giai đoạn từ 2004 đến nay. 9
2.2.1 Nội dung đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án cho vay 23
2.2 .1.1 Đánh giá rủi ro về khách hàng 23
2.2.1.2 Đánh giá rủi ro về dự án đầu tư 37
2.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án cho vay 41
2.2.3 Phương pháp đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án cho vay 44
2.2.3.1 Phương pháp xếp hạng tín dụng 44
2.2.3.2. Phương pháp mô hình SWOT : 50 47
2.2.3.3. Phương pháp phân tích độ nhạy 49
2.2.3.4. Chỉ số Z của Edward I. Altman 50
2.3 Ví dụ minh họa cho công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án
cho vay vốn tại ngân hàng Đầu tư & Phát triển Cầu Giấy 53
2.3.1 Giới thiệu về chủ đầu tư và dự án cho vay vốn 53
2.3.2 Đánh giá rủi ro 55
2.3.2.1 Rủi ro từ khách hàng: 55
2.2.3.2. Đánh gia rủi ro dự án đầu tư 73
2.3.2.3 Biện pháp phòng ngừa 77
2.4 Đánh giá công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án cho vay vốn tại
ngân hàng Đầu tư & Phát triển Cầu Giấy 79
4
2.4.1 Những kết quả đạt được thời gian qua 79
2.4.2 Hạn chế 81
2.4.3 Nguyên nhân 83
CHƯƠNG III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY VỐN
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN CẦU GIẤY 87
1 Định hướng phát triển chung của ngân hàng 87
1.1 Định hướng phát triển chung ngân hàng trong 5 năm tới 87
1.2 Định hướng hoạt động năm 2010 87
2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro trong thẩm định 89
6
LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện những cam kết quốc tế về lĩnh vực ngân hàng trong Hiệp định
thương mại Việt - Mỹ và gia nhập WTO đã và đang đặt ra cho hệ thống ngân hàng
thương mại Việt Nam những thách thức vô cùng to lớn. Trong đó, ngân hàng là lĩnh
vực hoàn toàn mở trong cam kết gia nhập WTO của Việt Nam. Đến năm 2010, lĩnh
vực ngân hàng sẽ mở cửa hoàn toàn các dịch vụ cho khối ngân hàng nước ngoài. Để
hội nhập thành công và không bị lép vế trên “sân nhà”, các NHTM, đặc biệt là các
NHTM nhà nước - những đầu tàu, mũi nhọn của hệ thống ngân hàng thương mại
Việt Nam, phải lành mạnh hóa tài chính theo chuẩn mực quốc tế, nâng cao năng lực
cạnh tranh. Một trong những yếu tố để nâng cao năng lực cạnh tranh đó là quản lý
tốt rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Vì vậy, đánh giá rủi ro có vai trò đặc biệt quan
trọng.
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển là một trong 5 ngân hàng thương mại quốc
doanh ra đời và hoạt động ngay từ những năm đầu khi hệ thống ngân hàng hình
thành góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh. Nhận thấy tầm CHƯƠNG I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO
TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN CẦU GIẤY
1 Khái quát về ngân hàng Đầu tư & Phát triển Cầu Giấy
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh ngân hàng Đầu Tư
và Phát Triển Cầu Giấy
Ngân hàng được thành lập theo QĐ 177/TTG ngày 26/04/1957 của thủ tướng
chính phủ và thành lập theo quyết định 287/QĐ-NH5 ngày 21/9/1996 của nhà nước
8
với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài Chính) tiền thân
của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy. Quy mô ban đầu gồm 8 chi nhánh,
200 cán bộ. Được thành lập với chức năng là ngân hàng hoạt động chuyên trách
trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản nhằm thực hiện cấp phát vốn đầu tư xây
dưng cơ bản
Ngân hàng đổi tên thành ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ
24/05/1981
Lần thứ 3 ngân hàng có tên là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ
14/11/1990.
Ngày 30/10/1963 chi điểm 2 thuộc Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Hà Nội
(tiền thân của BIDV Cầu Giấy) được thành lập. Từ khi thành lập cho tới nay Chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy trải qua 4 giai đoạn như sau:
1.1.1 Giai đoạn 1963-1980
Nằm trong mạng lưới của BIDV, BIDV Cầu Giấy tiền thân là chi điểm 2 trực
thuộc Ngân hàng Kiến thiết thành phố Hà Nội được thành lập ngày 30/10/1963.
Ngân hàng thương mại, chi nhánh Ngân hàng BIDV Cầu Giấy có nhiệm vụ huy
động vốn ngân hàng trung và dài hạn từ các thành phần kinh tế và các tổ chức nước
ngoài bằng VNĐ và USD để tiến hành các hoạt động cho vay ngắn, trung và dài hạn
đối với mọi tổ chức thành phần kinh tế và dân cư. 1.1.4 Giai đoạn từ 2004 đến nay.
Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Cầu Giấy được nâng cấp, chính
thức đi vào hoạt động từ ngày 01/10/2004 theo quyết định số 252/QĐ-HĐQT ngày
16/9/2004 của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Kể từ khi được nâng cấp
lên chi nhánh cấp I đến nay là khoảng thời gian đánh dầu bước chuyển đổi căn bản
cả về tư duy, nhận thức, quy mô và hiệu quả hoạt động, được phép kinh doanh đa
năng tổng hợp đối với chi nhánh Cầu Giấy. Chi nhánh Cầu Giấy khi được nâng cấp
với 74 cán bộ: trong đó 65 cán bộ thuộc chi nhánh cấp II Cầu Giấy chuyển lên, 5
cán bộ do chi nhánh Hà Nội điều động về và 04 cán bộ chủ chốt được Ngân hàng
10
ĐT&PT Việt Nam điều động đến tăng cường cho bộ máy lãnh đạo của chi nhánh.
Mạng lưới hoạt động bao gồm 9 phòng, 1 tổ nghiệp vụ tại trụ sở chi nhánh và 2
phòng giao dịch.
1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy
BIDV chi nhánh Cầu Giấy có mạng lưới rộng khắp, các đơn vị trực thuộc
gồm Phòng giao dịch số I, Phòng giao dịch số II, Phòng giao dịch Trường Chinh,
Điểm giao dịch Giang Văn Minh, các quỹ tiết kiệm Nông Lâm, Định Công, Lê
Trọng Tấn, Hoàng Hoa Thám, Đông Ngạc Bên cạnh đó chi nhánh tiếp tục thực
hiện mở rộng mạng lưới, mở thêm 2 phòng Giao dịch mới và 3 quỹ tiết kiệm tại các
khu Nam Thăng Long, Tây Hồ, đường Phạm Hùng và tại Hội sở chính của chi
nhánh.
Tại hội sở chính BIDV chi nhánh Cầu Giấy có 12 phòng tổ dưới sự điều
hành và quản lý của Giám Đốc, hai Phó Giám Đốc có nhiệm vụ giúp Giám Đốc chỉ
Khối tín
dụng
Khối
DVKH
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
th
ẩm định
Các phòng
DVKH
Điện toán
KTNB
Phòng tiền
t
ệ
-
KQ
Phòng giao
dịch
Tổ chức-
HC
KH-NV
Phòng
TTQT
- Tiếp thị và phát triển khách hàng: Đề xuất chính sách và kế hoạch phát
triển khách hàng cá nhân
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketting tổng thể cho
từng nhóm sản phẩm. Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng,
dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của BIDV
- Bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ: xây dựng kế hoạch bán sản
phẩm đối với khách hàng cá nhân. Tư vấn cho khách hàng lựa chọn, sử dụng các
sản phẩm bán lẻ của BIDV. Triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng. Chịu trách
nhiệm về bán sản phẩm, nâng cao thị phần
- Công tác tín dụng: Tiếp xúc, tìm hiểu và tiếp nhận hồ sơ vay vốn. Thu thập
thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay và lập váo cáo thẩm định. Soạn thảo các
hợp đồng liên quan. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân, lập đề xuất giải ngân.
Kiểm tra, giám sát khách hàng/ khoản vay. Lập báo cáo đề xuất điều chỉnh tín dụng.
Thực hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng, chấm điểm khách hàng. Chịu trách
13
nhiệm tìm kiến khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ, tính chính xác,
trung thực đối với các thông tin khách hàng.
1.2.5 Phòng quản lý rủi ro
- Công tác quản lý tín dụng: đề xuất chính sách, biện pháp phát triển, nâng
cao chất lượng hoạt động tín dụng. Quản lý, giám sát phân tích, đánh giá rủi ro tiềm
ẩn đối với danh mục tín dụng của chi nhánh. Đầu mối nghiên cứu, đề xuất phê
duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức, cơ cấu, giới hạn. Đầu mối đề xuất kế hoạch
giảm nợ xấu và phưong án cơ cấu lại các khoản nợ vay của khách hàng. Giám sát
việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro. Đầu mối thực hiện đánh giá giám sát
tài sản đảm bảo theo quy định. Thu thập quản lý thong tin về tín dụng. Thu thập
quản lý về tín dụng. Thực hiện việc xử lý nợ xấu.
- Công tác quản lý rủi ro tín dụng: đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp
quản lý rủi ro tín dụng. Đề xuất, trình phê duyệt cấp tín dụng/ bảo lãnh/ tài trợ dự
án/ tài trợ thương mại hoặc sửa đổi hạn mức, vượt hạn mức phù hợp với thẩm
- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền
- Chịu trách nhiệm: kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các
chứng từ giao dịch. Thực hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền
về bảo mật. Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một
giao dịch.
1.2.8 Phòng tổ thanh toán quốc tế
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại: xử lý tác
nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại theo đúng quy trình tại trợ thương mại trên
cơ sở đã được phê duyệt; thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế trong hạn mức
(đối với các chi nhánh được giao hạn mức). Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng về tài
trợ thương mại xuất khẩu, chuyển tiền quốc tế ngoài thẩm quyền của chi nhánh,
kiểm tra hồ sơ và gửi về theo đúng quy định.
- Phối hợp với các phong lien quan để tiếp thị, tiếp cận, phát triển khách
hàng.
- Chịu trách nhiệm về phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối
ngoại của chi nhánh
15
1.2.9 Phòng/tổ quản lý dịch vụ kho quỹ
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ: quản lý kho
tiền và quỹ nghiệp vụ. Quản lý quỹ (thu/chi, xuất/nhập)
- Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về các biện pháp, điều kiện an
toàn kho quỹ, phát triển các dịch vụ kho quỹ.
1.2.10 Phòng kế hoạch – tổng hợp
- Công tác kế hoạch – tổng hợp: thu thập thông tin phục vụ công tác kế
hoạch tổng hợp. Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh.
Tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện kế hoạch kinh doanh. Giúp Giám đốc chi
nhánh quản lý, đánh giá hoạt động kinh doanh của chi nhánh
- Công tác nguồn vốn: Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn.
thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ. Giới thiệu các sản phẩm huy đông vốn, sản
công tác quản lý cán bộ, quản lý lao động
- Tổ chức triển khai thực hiện công tác thi đua khen thưởng của chi nhánh
- Đầu mối thực hiện công tác chính sách đối với cán bộ của chi nhánh
(đương chức/nghỉ hưu)
- Đầu mối hoàn tất thủ tục pháp lý liên quan đến thành lập/ chấm dứt hoạt
động của phòng GD/QTK
- Tham gia ý kiến về kế hoạch phát triển mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho
việc mở rộng mạng lưới
- Quản lý hồ sơ cán bộ.
1.2.14 Văn phòng
- Công tác hành chính: thực hiện công tác văn thư. Quản lý sử dụng con dấu
của chi nhánh theo đúng quy định. Đầu mối tổ chức hoặc đại diện chi nhánh trong
quan hệ giao tiếp, đón tiếp các tổ chức/ cá nhân. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành
nội quy lao động, nội quy cơ quan và các quy định khác thuộc thẩm quyền. Đầu mối
triển khai công tác phục vụ các cuộc họp, hội nghị do chi nhánh tổ chức. Tham
mưu, xây dựng nội quy, quy chế về công tác văn phòng và các biên pháp quản lý
hành chính.
17
- Công tác quản trị hậu cần: tham mưu, đề xuất các biện pháp quản lý, khai
thác, sử dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật của chi nhánh. Thực hiện công tác hậu cần,
đảm bảo điều kiện cho cán bộ và đảm bảo an ninh cho hoạt động của chi nhánh
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Cầu Giấy các năm gần đây
Phát huy thành tích đã đạt được trong 3 năm đầu mới được nâng cấp, năm
2008 chi nhánh tiếp tục nỗ lực cố gắng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kế hoạch được
giao. Giữ vững được tốc độ tăng trưởng về cả quy mô và hiệu quả hoạt động.
Bước sang 2009 trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới, nền kinh tế
trong nước gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng lớn tới hoạt động của hệ thống ngân
hàng, được sự quan tâm, chỉ đạo của Ban lãnh đạo của NHĐT&PT Việt Nam cùng
Bảng2: Hoạt động tín dụng
18
Stt CHỈ TIÊU Đơn vị 2007 2008 2009
1 Tổng dư nợ Tỷ đ 1.766 1,899 2,356
2 Tỷ trọng nợ cho vay NQĐ % 71,59 65,2 73,34
3 Tỷ trọng dư nợ có TSĐB % 59 55,3 64,12
4 Tỷ trọng dư nợ trung và
dài hạn
% 15,7 19,55 29,25
5 Tỷ lệ nợ quá hạn % 0,23 0,13 0,12
Hoạt động tín dụng tại chi nhánh luôn bám sát mục tiêu chủ động tăng
trưởng, gắn tăng trưởng với kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn. Xác định khách
hàng mục tiêu phù hợp với định hướng phát triển của chi nhánh, ưu tiên những
khách hàng sử dụng tổng hợp nhiều dịch vụ nên các chỉ tiêu đã chuyển biến theo
chiều hướng tích cực.
Dư nợ tín dụng ngân có xu hướng gia tăng theo các năm. Cụ thể là: Dư nợ
cuối kỳ đến 31/12/2008 đạt 1,899 tỷ đồng tăng 7,5% so với năm 2007 và năm trong
giới hạn được giao. Đến 31/12/2009 là 2.356 tỷ đồng, tăng trưởng 7,7% lần so với
thời điểm nâng cấp.
Chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ. Tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ
0,23% (2007) xuống 0,13% (2008) và 0,12% (2009), là do chi nhánh thường xuyên
kiểm tra tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm soát
doanh thu về tài khoản của doanh nghiệp tại BIDV, giám sát chặt chẽ hoạt động của
các doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính, phối hợp với doanh nghiệp, tìm
biện pháp để kiên quyết thu hồi, giảm dư nợ. Chi nhánh luôn thực hiện nghiêm túc
các chỉ đạo, điều hành của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam trong công tác tín dụng,
kiểm soát chặt chẽ dư nợ, cơ cấu tín dụng, đảm bảo tuân thủ nghiêm túc hệ số, giới
hạn theo quy định của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam.
mạnh, tỷ trọng nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế tăng từ 12% năm 2004
đến năm 2009 đạt 50% tổng nguồn vốn huy động, số tuyệt đối tăng 15,5 lần
20
Ngoài ra huy động vốn VNĐ năm 2009 đạt 3.362 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng
81% nguồn vốn huy động.
1.3.3 Hoạt động dịch vụ
Hoạt động dịch vụ sau 5 năm hoạt động đã có thay đổi cơ bản cả về chất và
lượng. Ngoài viêc thực hiện khai thác triệt để nguồn thu từ các sản phẩm dịch vụ
truyền thống, gắn liền với hoạt động tín dụng như dịch vụ bảo lãnh, tài trợ thương
mại, dịch vụ thanh toán Chi nhánh đã thực hiện những giải pháp linh hoạt, kịp
thời chiếm lĩnh thị trường những sản phẩm dịch vụ mới như thanh toán lương, dịch
vụ thẻ, các dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao (dịch vụ thẻ quốc tế, dịch vụ
BSMS, VnTopup, Directbanking,…) tạo cơ sở nguồn thu dịch vụ vững chắc, ổn
định lâu dài.
Bảng 4. Các hoạt động dịch vụ trong những năm gần đây
Đơn vị tỷ đồng
Stt CHỈ TIÊU 2007 2008 2009
1 Thu dịch vụ ròng 19,2 35 40
2 Thu dịch vụ bảo lãnh 8,4 5,8 20,7
3 Thu dịch vụ thanh toán 8 14,3 9,7
4 Thu dịch vụ tài trợ thương mại 1.5 2,9 4,6
5 Thu dịch vụ khác 1,3 12 5
Từ một đơn vị hầu như không có hoạt động dịch vụ, doanh thu chỉ đạt 02 tỷ
đồng/năm. Chi nhánh đã kịp thời nắm bắt cơ hội để tăng thu dịch vụ, nâng cao chất
lượng các sản phẩm hiện có, gắn công tác tín dụng với hoạt động dịch vụ để tăng
thu phí dịch vụ. Dịch vụ ròng đã tăng lên nhanh chóng từ 19,2 tỷ đồng(2007), lên
35 tỷ đồng (2008), và 40 tỷ đồng (2009)
Trong đó:
+ Thu dịch vụ bảo lãnh cũng tăng từ 8,4 tỷ đồng (2007) lên 20,7 tỷ đồng
Hoạt động tiền tệ kho quỹ luôn thực hiện đúng các quy trình đảm bảo an toàn
hoạt động, cán bộ thủ quỹ, kiểm ngân, giao dịch viên đã nhiều lần phát hiện và xử
lý tiền giả.
22
Cân đối sử dụng tiền mặt đảm bảo cung ứng đủ tiền mặt phục vụ nhu cầu của
khách hàng.
1.3.5 Hoạt động khác
Ngoài hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng, hoạt động mua bán
ngoại tệ, chi trả kiều hối, phát hành L/C, thanh toán L/C của chi nhánh Ngân hàng
Đầu Tư và Phát Triển Cầu Giấy cũng ngày càng phát triển.
1.4 Tồn tại và hạn chế trong hoạt động
Cơ cấu nguồn vốn đã dịch chuyển theo hướng tăng tính ổn định và hiệu quả
công tác huy động vốn. Tuy nhiên vốn chưa thực sự vững chắc, vẫn còn phụ thuộc
nhiều vào một số khách hàng tiền gửi lớn, tính ổn định chưa cao. Nguồn vốn huy
động biến động với biên độ lớn. Nguồn vốn huy động từ dân cư tăng chậm.
Dư nợ tín dụng đã từng bước được cơ cấu lại, tuy nhiên dư nợ của một số
khách hàng cũ vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Công tác thu hồi nợ tồn đọng trước đây
đã được hoạch toán ngoại bảng gặp ít nhiều khó khăn.
Hệ số sử dụng vốn thấp, chênh lệch lãi suất đầu ra-đầu vào không cao khiến
kết quả kinh doanh chưa đạt mức tối ưu
2 Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án cho vay
vốn tại Đầu tư & Phát triển Cầu Giấy
2.1 Tổng quan tình hình thẩm định dự án cho vay vốn
Trong giai đoạn 2006-2009, phòng Quản lý rủi ro kết hợp với các phòng
Quan hệ khách hàng, các phòng Giao dịch khách hàng đã thực hiện rất tốt việc thẩm
định nói chung và đánh giá rủi ro dự án cho vay vốn nói riêng. Số lượng dự án được
duyệt vay tăng nhanh qua các năm. Ta có thể thấy rõ qua bảng biểu sau:
Bảng 5 Số lượng dự án được thẩm định cho vay tại chi nhánh BIDV Cầu Giấy
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
- Những thay đổi về vốn góp.
- Những thay đổi trong cơ chế quản lý.
- Những thay đổi về công nghệ hoặc thiết bị.
- Những thay đổi về sản phẩm.
- Lịch sử về các quá trình liên kết, hợp tác, giải thể.
24
- Loại hình kinh doanh của công ty hiện nay là gì.
- Khía cạnh chính trị và xã hội đằng sau các hoạt động kinh doanh này.
- Điều kiện địa lý (địa lý kinh tế).
Những thông tin này được dùng để đánh giá chung về khả năng hiện tại
cũng như tính cạnh tranh của công ty trong tương lai. Đây là điều cần thiết để biết
liệu công ty có thể đứng vững trước những thay đổi bên ngoài cũng như khả năng mở
rộng hoạt động.
2. Đánh giá tư cách và năng lực pháp lý:
Rủi ro về tư cách và năng lực pháp lý của khách hàng xảy ra khi khách hàng
vay vốn không đủ hồ sơ pháp lý chứng minh năng lực pháp lý theo quy định của
pháp luật hiện hành. Nội dung đánh giá chủ yếu xem xét khách hàng vay vốn là:
- Khách hàng vay vốn là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự không?
(Pháp nhân Việt Nam phải được công nhận theo Điều 84, 86… Bộ luật dân sự và
các quy định khác của Pháp luật Việt Nam).
- Khách hàng vay vốn là doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp có đủ năng
lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự và hoạt động theo luật doanh nghiệp?
Khách hàng vay vốn là công ty hợp danh có hoạt động theo luật doanh nghiệp?
Thành viên công ty có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự?
Khách hàng vay vốn là đơn vị hạch toán phụ thuộc có giấy uỷ quyền vay vốn của
pháp nhân trực tiếp? Khách hàng là cá nhân vay vốn thì xem khách hàng đã đủ 18
tuổi trở lên chưa, có đủ năng lực hành vi, năng lực dân sự theo quy định Bộ luật dân
sự hay không.
- Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng vay vốn có thể hiện rõ về phương
- Những biến động về nhân sự lãnh đạo của công ty.
- Khả năng nắm bắt thị trường, thích ứng hội nhập thị trường.
- Ban quản lý có khả năng ra các quyết định dựa vào các thông tin tài chính
không?
- Việc ra quyết định có phải được tập trung vào một người và cách thức quản
lý của họ hay không?
Nhận xét về khả năng quản trị điều hành của Ban lãnh đạo doanh nghiệp.