BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÙI THỊ THU HÀ GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG NGUỒN VỐN HUY ðỘNG
THÔNG QUA PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ
TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH BÀ RỊA VŨNG TÀU LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÊ HỮU ẢNH HÀ NỘI – 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iLỜI CAM ðOAN
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập nghiên cứu và viết luận văn thạc sĩ, tôi ñã nhận
ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều ñơn vị, tổ chức và cá nhân.
Trước hết cho phép tôi ñược cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kế toán và
Quản trị kinh doanh- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dạy và giúp ñỡ tôi
trong suốt khóa học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS. Lê Hữu Ảnh và các thầy
cô trong bộ môn Tài chính ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến quý báu ñể tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu,
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu ñã tạo
ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và những người thân ñã ñộng
viên, giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii
Bùi Thị Thu Hà
MỤC LỤC
1. PHẦN MỞ ðẦU Trang
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
3.1. ðặc ñiểm của Vietinbank chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu 38
3.2. Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu 43
3.2.2. Phương pháp phân tích 44
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1. Tình hình chung về hoạt ñộng kinh doanh của Vietinbank
chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu 47
4.1.1. Công tác huy ñộng vốn 47
4.1.2. Công tác ñầu tư và cho vay 48
4.1.3. Kết quả hoạt ñộng kinh doanh 49
4.2. Thực trạng công tác huy ñộng vốn và phát triển các sản phẩm
dịch vụ Ngân hàng tại Vietinbank Bà Rịa Vũng Tàu 50
4.2.1. Nguồn huy ñộng và cơ cấu nguồn huy ñộng 50
4.2.2. ðặc ñiểm tăng trưởng nguồn vốn huy ñộng 55
4.2.3. Thực trạng tăng trưởng nguồn vốn thông qua phát triển
các dịch vụ ngân hàng của Vietinbank Bà Rịa Vũng Tàu 61
4.3. ðánh giá kết quả tăng trưởng nguồn vốn thông qua phát triển
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Vietinbank BR- VT 69
4.3.1. Những kết quả ñạt ñược 69
4.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 76
4.4. Giải pháp tăng trưởng nguồn vốn huy ñộng thông qua phát triển các
sản phẩm dịch vụ tại Vietinbank Bà Rịa Vũng Tàu 80
4.4.1. Cơ sở giải pháp 80
4.4.2. Giải pháp tăng trưởng nguồn vốn huy ñộng thông qua phát triển
các sản phẩm dịch vụ tại Vietinbank bà Rịa Vũng Tàu 82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
v
viDANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Thị phần cung ứng sản phẩn dịch vụ của Vietinbank chi nhánh
Bà Rịa Vũng Tàu (2008- 2010) 43
4.1 Tình hình huy ñộng vốn tại Vietinbank chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu
(2008- 2010) 47
4.2 Tình hình sử dụng vốn tại Vietinbank chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu
(2008- 2010)
48
4.3 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Vietinbank chi nhánh Bà Rịa
Vũng Tàu (2008- 2010) 49
4.4 Biến ñộng huy ñộng vốn theo cơ cấu của Vietinbank chi nhánh
Bà Rịa Vũng Tàu (2008- 2010) 52
4.5 Quy mô vốn huy ñộng của Vietinbank chi nhánh
Bà Rịa Vũng Tàu (2008- 2010) 53
4.6 Tình hình thu nhập từ vốn của của Vietinbank chi nhánh
Bà Rịa Vũng Tàu (2008- 2010) 55
4.7 Cơ cấu nguồn vốn chia theo ñối tượng của Vietinbank chi nhánh
Bà Rịa Vũng Tàu (2008- 2010) 57
4.8 Bảng cơ cấu nguồn vốn huy ñộng theo loại tiền tệ của Vietinbank
chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu (2008- 2010) 60
4.9 Bảng cơ cấu nguồn vốn huy ñộng theo thời gian của Vietinbank
chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu (2008- 2010) 61
4.10 Doanh thu và tỷ trọng phí dịch vụ của Vietinbank chi nhánh
Bà Rịa Vũng Tàu (2008- 2010) 62
4.11 Tăng trưởng nguồn vốn huy ñộng từ dịch vụ thu chi hộ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
viii
DANH MỤC SƠ ðỒ
STT Tên sơ ñồ Trang
2.1 Chức năng của ngân hàng thương mại 6
3.1 Tổ chức các phòng ban 41
4.1 Các sản phẩm dịch vụ tiền gửi của Vietinbank Bà Rịa Vũng Tàu 51
WTO Tổ chức thương mại thế giới
XNK Xuất nhập khẩu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
xTrường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
1
1. PHẦN MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Ngày nay xã hội ngày càng phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng hiện ñại
góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế và ñời sống người dân ngày càng ñược
nâng cao. Hơn thế nữa, ñất nước ta ñang trong quá trình hội nhập, mọi thành phần
kinh tế ñều ra sức ñầu tư và phát huy nguồn lực của mình ñể góp phần vào sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước. Cùng với sự ra ñời của hàng loạt
các doanh nghiệp, nhà máy, khu chế xuất, khu công nghiệp…thì hoạt ñộng của
ngân hàng cũng không kém phần náo nhiệt. Việt Nam ñã bắt ñầu những ngày
tháng ñầu tiên trong lộ trình thực hiện cam kết gia nhập WTO về lĩnh vực tài
chính. Các hoạt ñộng ngân hàng bán lẻ thật sự sôi ñộng và có tính cạnh tranh giữa
các ngân hàng nội ñịa và ngân hàng nước ngoài.
Hòa với xu thế phát triển chung, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam (Vietinbank) ñược ñánh giá là một trong những cánh chim ñầu ñàn của hệ
thống ngân hàng thương mại cổ phần. Vietinbank luôn chú trọng nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, mở rộng mạng lưới hoạt ñộng và hiện ñại hóa chi nhánh
ngân hàng.Với chiến lược xây dựng Vietinbank thành một ngân hàng bán lẻ, hiện
ñại, ña năng hàng ñầu Việt Nam, toàn thể lãnh ñạo và cán bộ nhân viên Vietinbank
nhất nhằm khơi tăng nguồn vốn huy ñộng. Xuất phát từ nhận thức nói trên, tôi ñã
chọn ñề tài: “Giải pháp tăng trưởng nguồn vốn huy ñộng thông qua phát triển các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Vietinbank chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng huy ñộng nguồn vốn thông qua phát triển
các dịch vụ chủ yếu ñể ñề xuất giải pháp tăng trưởng nguồn vốn tại Vietinbank chi
nhánh Bà Rịa Vũng Tàu
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận cơ bản về nguồn vốn và dịch vụ Ngân
hàng thương mại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
3
- Phân tích thực trạng hoạt ñộng huy ñộng vốn và tăng trưởng nguồn vốn
qua các dịch vụ tại Vietinbank Bà Rịa Vũng Tàu
- ðề ra các giải pháp nhằm tăng trưởng nguồn vốn thông qua phát triển các
sản phẩm dịch vụ tại Vietinbank Bà Rịa Vũng Tàu
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Việc nghiên cứu ñề tài nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây:
1. Công tác huy ñộng vốn và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
thương mại tại Vietinbank chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu trong thời gian qua ñã
ñược thực hiện như thế nào?
2. Việc tăng trưởng nguồn vốn thông qua phát triển các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng tại Vietinbank Bà Rịa Vũng Tàu ñã ñạt ñược kết quả như thế nào?
3. Những hạn chế trong công tác huy ñộng vốn và phát triển các sản phẩm
dịch vụ tại Vietinbank Bà Rịa Vũng Tàu là gì?
4. Những giải pháp nào cần phải thực hiện ñể tăng trưởng nguồn vốn huy
ñộng qua phát triển dịch vụ tại Vietinbank chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu?
nhiều hộ gia ñình. Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếu ñối với các doanh
nghiệp, cá nhân, hộ gia ñình, và một phần ñối với Nhà nước (thành phố, tỉnh…).
ðối với các doanh nghiệp, ngân hàng thường là tổ chức cung cấp tín dụng ñể phục
vụ cho việc mua hàng hóa dự trữ hoặc xây dựng nhà máy, mua sắm trang thiết bị.
Khi doanh nghiệp và người tiêu dung phải thanh toán cho các khoản mua hàng hóa
và dịch vụ, họ thường sử dụng séc, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng hay tài khoản ñiện
tử… Và khi họ cần thông tin tài chính hay lập kế hoạch tài chính, họ thường ñến
các ngân hàng ñể nhận ñược lời tư vấn. Các khoản tín dụng của ngân hàng cho
Chính phủ (thông qua mua chứng khoán Chính phủ) là nguồn tài chính quan trọng
ñể ñầu tư phát triển. Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, ñặc biệt là chính
sách tiền tệ, vì vậy là công cụ quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ
nhằm phát triển kinh tế bền vững.
Tóm lại, NHTM là một loại hình tổ chức quan trọng ñối với nền kinh tế.
Các ngân hàng có thể ñược ñịnh nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà
chúng thực hiện trong nền kinh tế. Vấn ñề là ở chỗ các yếu tố trên ñang không
ngừng thay ñổi. Thực tế, rất nhiều tổ chức tài chính- bao gồm cả các công ty kinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
5
doanh chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, quỹ tương hỗ và công ty bảo
hiểm hàng ñầu ñều ñang cố gắng cung cấp các dịch vụ ngân hàng. Ngược lại, ngân
hàng cũng ñang mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ về bất ñộng sản và môi giới
chứng khoán, tham gia hoạt ñộng bảo hiểm, ñầu tư vào quỹ tương hỗ và thực hiện
nhiều dịch vụ mới khác [6]
Ngân hàng thương mại là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các
dịch vụ tài chính ña dạng nhất- ñặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh
toán- và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh
doanh nào trong nền kinh tế.
Hay nói cách khác, NHTM là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các
Sơ ñồ 2.1: Chức năng của ngân hàng thương mại
2.1.2.1.Trung gian tín dụng
Trung gian tín dụng là chức năng quan trong và cơ bản nhất của NHTM.
Nó không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính
yếu của NHTM. Với chức năng “trung gian tín dụng” NHTM ñóng vai trò là
người trung gian ñứng ra tập trung, huy ñộng các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn
rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn bằng
tiền của các ñơn vị, tổ chức kinh tế…) biến nó thành nguồn vốn tín dụng ñể cho
vay (cấp tín dụng) ñáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn ñầu tư cho các
ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội.
Hầu hết các lý thuyết hiện ñại ñều giải thích sự tồn tại của ngân hàng bằng
cách chỉ ra sự không hoàn hảo trong hệ thống tài chính. Chẳng hạn các khoản tín
dụng và chứng khoán không thể chia thành những khoản nhỏ mà mọi người ñều
có thể mua. Ngân hàng cung cấp một dịch vụ có giá trị trong việc chia chứng
khoán ñó thành các chứng khoán nhỏ hơn (dưới dạng tiền gửi) phục vụ cho hàng
triệu người. Trong ví dụ này, hệ thống tài chính kém hoàn hảo tạo ra vai trò cho
các ngân hàng trong việc phục vụ những người tiết kiệm. Một ñóng góp khác của
Trung gian tín dụng Trung gian thanh toán
Cung ứng dịch vụ NH
hàng
nếu họ tuân thủ các quy ñịnh về việc mở và sử dụng tài khoản giao dịch tại ngân
hàng.
Chức năng trung gian thanh toán của NHTM chỉ có thể thực hiện ñược khi
các khách hàng tham gia thanh toán ñều có tài khoản giao dịch tại ngân hàng, vì
vậy nhiệm vụ hàng ñầu của các NHTM không những ảnh hưởng ñến chức năng
này, mà còn ảnh hưởng ñến chức năng trung gian tài chính chính là việc mở tài
khoản giao dịch cho khách hàng. Thủ tục phải chặt chẽ nhưng ñơn giản, ñảm bảo
bí mật, an toàn cho khách hàng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
8
- Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng
Thanh toán qua ngân hàng là thanh toán bằng chuyển khoản tức là bằng
cách ghi Nợ, ghi Có vào các tài khoản liên quan, vì vậy các chứng từ dùng làm căn
cứ ñể hạch toán vào tài khoản phải là những chứng từ do chính ngân hàng cung
cấp và kiểm soát, chỉ như vậy mới ñảm bảo quá trình thanh toán ñược tiến hành
nhanh chóng, an toàn và chính xác, quyền lợi của khách hàng sẽ ñược ñảm bảo.
Tính chất, ñặc ñiểm và nội dung của các khoản giao dịch thanh toán ñòi hỏi
phải có nhiều phương tiện thanh toán thích hợp. Vì vậy ñòi hỏi các NHTM ña
dạng hóa các phương thức thanh toán; ngoài việc sử dụng các phương tiện thanh
toán truyền thống như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng…cần từng
bước mở rộng các phương iện thanh toán hiện ñại tiên tiến như thẻ tín dụng, thẻ
thanh toán, cung cấp mạng lưới thanh toán ñiện tử.
- Tổ chức và kiểm soát quá trình thanh toán giữa các khách hàng
Có thể nói tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng là
nhiệm vụ quan trong và khó khăn của NHTM, bởi nó phải ñáp ứng ñược các yêu
cầu: Nhanh chóng, chính xác và ñảm bảo an toàn, tiện lợi. Các khách hàng chỉ
thực sự tham gia tích cực vào quá trình thanh toán qua ngân hàng khi họ cảm nhận
ñược những tiện ích và ưu việt cảu các giao dịch thanh toán do NHTM tổ chức
của chức năng này bao gồm: Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội;
Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế; Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ,
chi hộ…, mua bán hộ…); Dịch vụ tư vấn ñầu tư, cung cấp thông tin… [7].
2.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
2.1.3.1. Nghiệp vụ nguồn vốn
Nghiệp vụ nguồn vốn còn ñược gọi là nghiệp vụ Nợ, nó là nghiệp vụ tiền
ñề, nghiệp vụ cần ñược xử lý trước. ðây là nghiệp vụ nhằm tạo lập nguồn vốn
hoạt ñộng của NHTM. Xét theo khía cạnh logic hợp lý thì ngân hàng nào tạo lập
ñược nhiều nguồn vốn thì càng có ñiều kiện ñể mở rộng cho vay, mở rộng tín
dụng cho nền kinh tế. Vì vậy nghiệp vụ nguồn vốn lúc nào cũng ñược quan tâm
ñúng mức.
Nguồn vốn của NHTM bao gồm những loại nguồn vốn sau ñây: Vốn chủ sở
hữu bao gồm vốn ñiều lệ và các quỹ của ngân hàng, vốn huy ñộng, vốn ñi vay, vốn
tiếp nhận và vốn khác phát sinh trong quá trình hoạt ñộng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
10
2.1.3.2. Nghiệp vụ tín dụng và ñầu tư
Nhiệm vụ cơ bản nhất của bất kỳ một NHTM là chuyển hóa nguồn vốn tiền
tệ huy ñộng ñược ñể ñáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế xã hội dưới các hình
thức khách nhau. ðó là nghiệp vụ tín dụng (Credit) và ñầu tư (Investment).
- Nghiệp vụ tín dụng
ðây là nghiệp vụ mà trong ñó NHTM thỏa thuận với khách hàng (qua hợp
ñồng tín dụng) ñể khách hàng sử dụng một khoản tiền nhất ñịnh, trong một thời
gian nhất ñịnh, có lãi suất và phải hoàn trả.
ðể giảm thiểu rủi ro khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng phải tuân thủ ba
nguyên tắc: Hoàn trả ñúng hạn cả vốn và lãi; Sử dụng vốn tín dụng ñúng mục ñích
cam kết và có hiệu quả; Tiền vay phải ñược ñảm bảo bằng tài sản.
Trên cơ sở thực hiện các nguyên tắc nói trên, nghiệp vụ tín dụng ñược thực
hiện dưới các loại hình: Cho vay trực tiếp; Cho vay gián tiếp (chiết khấu, bao
ñộng sản xuất kinh doanh. Nhờ NHTM mà các nhu cầu về vốn, ñặc biệt là vốn
ngắn hạn của các doanh nghiệp ñược ñáp ứng ñầy ñủ, kịp thời. Nhờ ñó hoạt ñộng
kinh doanh của các ñơn vị kinh tế ñược diễn ra liên tục, nhịp nhàng. Ngân hàng
kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy ñộng, cho vay, ñầu tư và cung cấp các dịch
vụ khác. Huy ñộng là hoạt ñộng tạo nguồn vốn cho NHTM, nó ñóng vai trò quan
trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt ñộng của ngân hàng.
- Vốn chủ sở hữu
ðể bắt ñầu hoạt ñộng ngân hàng chủ ngân hàng phải có một lượng vốn nhất
ñịnh. ðây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, hình thành trang thiết bị,
nhà cửa cho ngân hàng. Nguồn hình thành và nghiệp vụ hình thành loại vốn này
rất ña dạng và tùy theo tính chất sở hữu, năng lực tài chính của chủ ngân hàng, yêu
cầu sự phát triển của thị trường.
Tùy theo tính chất của mỗi ngân hàng mà nguồn gốc hình thành vốn ban
ñầu khác nhau. Nếu là ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước, ngân sách Nhà nước cấp.
Nếu là ngân hàng cổ phần, các cổ ñông ñóng góp thông qua mua cổ phần hoặc cổ
phiếu. Ngân hàng liên doanh do các bên liên doanh góp; ngân hàng tư nhân là vốn
thuộc sở hữu tư nhân.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
12
Trong quá trình hoạt ñộng ngân hàng gia tăng vốn chủ sở hữu theo nhiều
phương thức khác nhau tùy thuộc vào ñiều kiện cụ thể: Nguồn từ lợi nhuận hoặc
nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm…ñể mở rộng quy
mô hoạt ñộng, hoặc ñể ñội mới trang thiết bị, hoặc ñể ñáp ứng yêu cầu gia tăng
vốn của chủ do Ngân hàng Nhà nước quy ñịnh. ðặc ñiểm của hình thức huy ñộng
này là không thường xuyên, xong giúp cho các ngân hàng có ñược lượng vốn sở
hữu lớn vào lúc cần thiết.
NHTM cũng là một tổ chức kinh yế, vì vậy các NHTM ñều ñược quyền
trích lập các quỹ như các ñơn vị kinh tế khác ñể sử dụng cho những mục ñích nhất
ñịnh. Ngoài ra NHTM hoạt ñộng trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
chỉ ñược rút tiền khi ñáo hạn (tuy nhiên trong ñiều kiện bình thường, các ngân
hàng vẫn cho phép khách hàng rút tiền trước hạn). Vốn huy ñộng ñịnh kỳ là nguồn
vốn ổn ñịnh vì vậy không những ñược sử dụng ñể cấp tín dụng ngắn hạn mà còn
ñược sử dụng ñể cấp tín dụng trung, dài hạn. Trong khi về lý thuyết nguồn vốn
hoạt kỳ chỉ ñược sử dụng ñể cho vay ngắn hạn thôi. ðối với vốn huy ñộng ñịnh
kỳ, người gửi tiền có mục ñích xác ñịnh là hưởng lãi. Với lý do ñó, các NHTM
thường sử dụng công cụ lãi suất ñể tập trung nguồn vốn này. Cạnh tranh lãi suất ñể
thu hút nguồn vốn này là cuộc cạnh tranh hợp lý và gay gắt.
Do nguồn vốn huy ñộng là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn, nên
trong nghiệp vụ nguồn vốn các NHTM ñều tập trung ñể thu hút nguồn vốn huy
ñộng. Tuy nhiên, do ñây là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu nên việc huy ñộng
và sử dụng nguồn vốn này phải tuân thủ ba nguyên tắc cơ bản: Hoàn trả, bí mật,
trả lãi.
- Vốn ñi vay
Vốn ñi vay chiếm vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của NHTM,
nhưng ñồng thời là nguồn vốn mang ý nghĩa thiết lập sự cân bằng trong cân ñối và
sử dụng vốn của mỗi NHTM.
ðối với ngân hàng vừa và nhỏ, tình trạng thiếu vốn kinh doanh diễn ra
thường xuyên cần phải bổ sung nguồn vốn bằng cách ñi vay các ngân hàng khác:
Vay Ngân hàng trung ương (ngân hàng Nhà nước) hoặc vay các NHTM khác.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
14
Ngân hàng trung ương sẽ tiếp vốn (cho vay) các NHTM thông qua nghiệp
vụ chiết khấu và tái chiết khấu hoặc cho vay lại theo hồ sơ tín dụng của mỗi
NHTM.
Các NHTM có thể vay và cho vay lẫn nhau thông qua thị trường liên ngân
hàng có thể cho vay trực tiếp lẫn nhau thông qua thị trường liên ngân hàng. Tuy
nhiên, ñể hệ thống ngân hàng ổn ñịnh, hoạt ñộng có hiệu quả hơn thì hoạt ñộng tín
dụng giữa các ngân hàng nên tập trung qua thị trường liên ngân hàng.