Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*****
BïI M¹NH TH¾NG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT RẢI
VỤ TRÊN GIỐNG NHÃN HƯƠNG CHI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Thị Hương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iiLỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Phạm
Thị Hương ñã hướng dẫn tận tình, chỉ bảo cặn kẽ tác giả trong suốt quá trình
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Nông học,
Khoa sau ñại học, ñặc biệt các thầy cô trong Bộ môn Rau-Hoa-Quả, Trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã trực tiếp ñóng góp nhiều ý kiến quí báu về
chuyên môn cho tác giả hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Lãnh ñạo Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ñã tạo ñiều kiện về thời gian cho tôi
thực hiện triển khai luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn Sinh viên thực tập lớp Cây trồng
khóa 51 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã phối kết hợp giúp tôi thực
hiện các nghiên cứu thí nghiệm ñồng ruộng.
Qua ñây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè ñã
4
2.1 Cơ sở của ðề tài: 4
2. 2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 5
2. 2. 1. Nguồn gốc và phân bố cây nhãn 5
2.2.2. Nghiên cứu về yêu cầu sinh thái của cây nhãn 6
2.2.3. Nghiên cứu về ñặc tính nông học của cây nhãn 8
2.2.4. Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật chăm sóc 10
2.2.5. Nghiên cứu về sâu bệnh hại nhãn 16
2.2.6. Những nghiên cứu về tác ñộng của chất ñiều hoà sinh trưởng, chế
phẩm qua lá nhằm tăng năng suất nhãn ở Việt Nam và trên thế giới. 18
3. ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
28
3.1. ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 28
3.1.1. ðối tượng, vật liệu nghiên cứu: 28
3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 28
3.1.3 Thời gian nghiên cứu 28
3. 2. Nội dung nghiên cứu 28
3.3. Phương pháp nghiên cứu 29
3.3.1. Phương pháp ñiều tra 29
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iv3.3.2 Thu thập số liệu 29
3.3.3. Nghiên cứu thí nghiệm ñồng ruộng 29
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu: 32
3.4.1 ðiều tra ñánh giá về ñiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, kỹ thuật
canh tác tác ñộng ñến sản xuất nhãn rải vụ tại huyện Tiên Lữ và thành
phố Hưng Yên. 32
4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến khả năng
sinh trưởng phát triển của cây nhãn Hương Chi trước khi xử lý rải vụ 64
4.3.1 Ảnh hưởng của một số loại phân bón ñến sự sinh trưởng và phát
triển của lộc thu 65
4.4. Ảnh hưởng của thời vụ xử lý KClO
3
ñến khả năng ra hoa trên nhãn
Hương Chi trên nền cắt tỉa 68
4.4.2. Thí nghiệm 2: Tiến hành tại vườn khoa Nông học, Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội 74
4.5.1 Ảnh hưởng của liều lượng xử lý KClO
3
ñến các chỉ tiêu về hoa của
nhãn Hương Chi 82
4.5.3 Ảnh hưởng của liều lượng xử lý KClO
3
ñến các yếu tố cấu thành
năng suất nhãn Hương Chi 85
4.5.4.Ảnh hưởng của liều lượng xử lý KClO
3
ñến các chỉ tiêu về quả và
phẩm chất quả 86
4.5.5. Hiệu quả kinh tế của liều lượng xử lý KClO
3
ở nhãn Hương Chi 87
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
88
5.1.Kết luận 88
5.2.ðề nghị 89
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
56
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến kích thước và diện tích lá kép lông chim
59
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến tình hình sâu bệnh hại trên lộc của
giống nhãn Hương Chi
60
Bảng 4.13. Tỷ lệ (C/N) tại thời ñiểm xử lý KClO
3
ở các công thức thí nghiệm
62
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của màu sắc lá và chỉ số Spart ñến khả năng ra
63
hoa trái vụ của giống nhãn Hương Chi
63
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của phân bón ñến thời gian phát sinh và kết thúc lộc
thu trên giống nhãn Hương Chi
64
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của một số loại phân bón ñến sự sinh trưởng và phát
triển của lộc thu.
65
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của một số loại phân bón ñến tình hình sâu bệnh hại
nhãn.
67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viiBảng 4.18. Ảnh hưởng của thời vụ xử lý KClO
3
ñến khả năng ra hoa và thời
ñến khả năng ra hoa
75
Bảng 4. 27. Ảnh hưởng của thời vụ xử lý KClO
3
ñến các chỉ tiêu về hoa
76
Bảng 4.28 . Ảnh hưởng của thời vụ xử lý KClO
3
ñến tỉ lệ ñậu qủa
77
và khả năng giữ quả
77
Bảng 4.29. ðộng thái tăng trưởng quả của nhãn Hương Chi
78
Bảng 4.30 . Ảnh của thời vụ xử lý KClO
3
ñến các yếu tố cấu thành năng suất
nhãn Hương Chi
79
Bảng 4.31. Ảnh hưởng của xử lý KClO
3
ñến ñộ lớn và thành phần cơ giới quả
nhãn
80
Bảng 4.32. Ảnh hưởng của thời vụ xử lý KClO
3
tới chất lượng quả
80
Bảng 4.33. Hiệu quả kinh tế của thời vụ xử lý KClO
3
3
87
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
ixDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT TÊN VIẾT TẮT TÊN CHI TIẾT
1 BVTV Bảo vệ thực vật
2
αNAA α Naphtyl axetic axit
3 IAA
Axit β - Indol axetic
4 GA
3
Gibberellin A
3
5 RCBD Khối ngẫu nhiên hoàn toàn
6 IPA isopentenyladenosine
7 CT Công thức
8 ð/C ðối chứng
còn là vị thuốc quí. Dùng long nhãn, lá nhãn, hạt nhãn riêng lẻ hoặc kết hợp
với một vài vị thuốc khác có thể phòng và chữa rất nhiều bệnh như: kém ăn,
mất ngủ, mệt mỏi, giảm tiểu cầu máu, sa dạ dày, sốt rét, bỏng [20].
Ở Việt Nam, nhãn là cây ăn quả ñặc sản quý, ñặc biệt nổi tiếng là nhãn
lồng (Phố Hiến) Hưng Yên. Do giá trị và hiệu quả kinh tế cao (giá trị 1 ha
nhãn gấp 4 - 6 lần ha lúa theo ñánh giá của các hộ nông dân trồng nhãn tại
Hưng Yên) cùng với các ñặc ñiểm như tán lá rộng, xanh quanh năm, khả năng
thích ứng rộng với ñiều kiện môi trường, cây nhãn ñã ñược phát triển trồng ở
hầu hết các tỉnh trong cả nước. Nhãn ñã trở thành một trong những cây ăn quả
chiếm giữ vị trí quan trọng trong việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trong nông
nghiệp hiện nay, góp phần tích cực làm phong phú và ña dạng hoá sản phẩm
hàng hoá, tác ñộng tích cực tới việc chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nông thôn, ñặc biệt các tỉnh miền núi trung du phía Bắc. Tuy nhiên trong sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
2xuất hiện nay cơ cấu giống sớm, muộn rất ít, chủ yếu là giống chính vụ, do
vậy thời gian thu hoạch rất ngắn gây nhiều bất cập trong khâu thu hoạch cũng
như tiêu thụ sản phẩm.
Phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hoá ñòi hỏi sản phẩm
ngoài chất lượng tốt, mẫu mã ñẹp ña dạng và có mặt thường xuyên trên thị
trường. Do ñó trong những năm gần ñây sản xuất nhãn ñang ñược chú trọng
ngoài việc mở rộng diện tích tăng cường ñầu tư cũng như nâng cao chất lượng
quả và thị trường tiêu thụ. Từ thực tế ñó ñể góp phần vào việc rải vụ và nhằm
giải quyết khó khăn cho việc tiêu thụ quả nhãn cho người sản xuất chúng tôi
tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật rải vụ
trên giống nhãn Hương Chi”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu:
1.2.1. Mục ñích:
- Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học góp phần xây
dụng qui trình kỹ thuật thâm canh nhãn rải vụ tại ñồng bằng sông Hồng.
- Là cơ sở ñể xác ñịnh một số biện pháp kỹ thuật sử dụng hóa chất ñiều
khiển sự ra hoa nhãn theo hướng có lợi cho người sản xuất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
42. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở của ðề tài:
Với ñặc ñiểm sinh học của cây nhãn là cây ra lộc hàng năm, số lần ra lộc
tuỳ thuộc vào ñộ tuổi của cây. Từ khi cây nhãn ra lộc hè, ñến lộc thu thì sẽ có
nhiều khả năng ra hoa vào năm sau. Dựa vào ñặc tính này, dùng biện pháp cắt
cành (cắt ñến cành cấp 3 và cấp 4), sẽ kích thích sự ra lộc rồi từ ñó ñiều khiển
Mỹ, Châu Phi và Châu Úc (Bailey, 1949, Leenhouts, 1971) [53]
Có 7 loài thuộc chi Euphoria, tất cả ñều từ vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới
nhưng chỉ có nhãn là cây trồng cho quả ăn ñược. Các loài cây trồng khác
trong cùng họ có giá trị kinh tế quan trọng là vải (Litchi chinensis), chôm
chôm (Nephelium lappaceum) và một vài loài khác như Nephelium mutabile,
Melicocus bijugata và Pometia pinnata [53].
Cây nhãn có nguồn gốc ở miền Nam Trung Quốc, từ ñời Hán Vũ ðế cách
ñây hơn 2000 năm ñã có sách ghi chép về nhãn [35, 37]. Những cây nhãn dại
ñược tìm thấy mọc ở ñảo Hải Nam trong rừng mưa ẩm (Zhong 1983) [53].
Một số tác giả cho rằng nguồn gốc cây nhãn xuất hiện ở những vùng ñất thấp
thuộc Srilanca, phía nam Ấn ðộ, Miến ðiện và Trung Quốc. Hiện nay nhãn
ñược trồng trên những vùng ñất ñồng bằng cho ñến ñất có ñộ cao trên 1000m
so với mặt biển từ Miến ðiện sang ñến miền Nam Trung Quốc, chủ yếu là các
nước Thái Lan, Trung Quốc, Lào, Việt Nam. Nhãn cũng ñang ñược trồng ở
bang Florida của nước Mỹ. Miền nam Trung Quốc ñược xem là trung tâm
chọn lọc và mô tả các dòng nhãn sớm nhất trên thế giới (vào khoảng thế kỷ 11
sau công nguyên) [5].
Theo Decandolle [60] nguồn gốc cây nhãn ở Ấn ðộ, vùng có khí hậu lục
ñịa, vùng tây Ghats ở ñộ cao 1600m còn có rừng nhãn dại, các bang Bengal
và Assam ở ñộ cao 1000m trồng nhiều nhãn. Loenhouto thì cho rằng
Kalimantan (Indonexia) cũng là một cái nôi của cây nhãn [63].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6Trên thế giới, Trung Quốc là nước có diện tích trồng nhãn lớn nhất [36].
Vùng trồng nhãn chủ lực là các tỉnh Phúc Kiến, Quảng ðông, Quảng Tây, Tứ
Xuyên. Nhãn còn ñược trồng ở Thái Lan, Ấn ðộ, Việt Nam, Malaixia,
Philippin. Sau thế kỷ 19, nhãn ñược nhập vào trồng ở các nước Âu, Mỹ, Châu
Phi, Austrâylia trong vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới [36].
7cho việc phân hóa mầm hoa của nhãn. Khi nhãn ra nụ, gặp năm có nhiệt ñộ
cao, lá ở chùm hoa phát triển sẽ ảnh hưởng ñến sự ra hoa và ñậu quả của nhãn.
Hoa nhãn nở yêu cầu nhiệt ñộ từ 20 - 27
o
C, nếu gặp nhiệt ñộ thấp việc thụ tinh
không thuận lợi dẫn ñến năng suất thấp. Vào thời ñiểm thu hoạch quả, nhiệt ñộ
không khí có tác dụng cải thiện chất lượng quả, nhưng nếu nhiệt ñộ lớn hơn
40
o
C gây rụng quả, nếu nhiệt ñộ nhỏ hơn 0
o
C có thể làm cho nhãn bị chết hoặc
bị tổn thương rất nặng ([5], [10], [ 35]).
* Ảnh hưởng của nước ñến khả năng sinh trưởng phát triển của nhãn
Nhãn là cây sinh trưởng mạnh, sinh khối lớn nên cần một lượng nước
khá lớn ñặc biệt là vào thời kỳ sinh trưởng mạnh và phát triển quả. Lượng
nước mưa hàng năm cần thiết 1.300 mm - 1.600 mm/năm. Vào thời gian cây
nhãn ra hoa, cây cần có thời tiết ấm, nắng và tạnh ráo.
Nhãn là cây ưa nước, có khả năng chịu úng tốt ( 3-5 ngày), nhưng ñồng
thời là cây chịu hạn nhờ có rễ nấm nên có thể trồng ở vùng gò ñồi.
Năng suất nhãn thường ñạt cao nhất khi lượng mưa là 1.200 - 1.400
mm phân bố vào thời gian từ tháng 3 ñến tháng 6 (Trần Thế Tục, 2004 [34]).
* Ảnh hưởng của ñất ñến khả năng sinh trưởng phát triển của nhãn
Nhãn là cây có nguồn gốc nhiệt ñới, á nhiệt ñới nên thích nghi và phát
triển tốt trên ñất ẩm, mát, ñất phù sa nhiều màu. Thực tế các vùng nhãn nổi
tiếng ñều tập trung trên ñất phù sa ven sông như: vùng nhãn Hưng Yên nằm ở
ven sông Hồng và sông Thái Bình, Sơn La ven Sông Mã, Tiền Giang, ðồng
rễ sinh trưởng chậm, thậm chí ngừng sinh trưởng. Với ñặc ñiểm nông học của
cây nhãn chịu nước khá, nhưng nếu ngập nước trong thời gian dài rễ nhãn sẽ
bị chết ngạt do thiếu oxi (Trần Thế Tục, 1998 [36]).
Số lượng rễ hút của nhãn, có quan hệ chặt chẽ với lượng cành dinh dư-
ỡng và số lượng quả trên cây. Trên cây có 50% cành dinh dưỡng và 50%
cành quả có sản lượng ổn ñịnh và bộ rễ có số lượng lớn nhất. Số lựơng rễ còn
thay ñổi do tác ñộng của các biện pháp chăm sóc như vun xới: Theo (Nghê
Diệu Nguyên, Ngô Tố Phần, 1991 [22]; Trần Thế Tục, 2004 [35]): khi nghiên
cứu trong vườn nhãn ở Tứ Xuyên, Trung Quốc cho thấy cây ñược vun xới có
số lượng rễ nhiều hơn cây không ñược vun xới (6,75g rễ tơ/30cm
2
ñất so với
cây không ñược vun xới 0,75g rễ tơ/30 cm
2
ñất)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
9- Nghiên cứu về thân, cành nhãn: cây nhãn có tán hình tròn hoặc hình
mâm xôi, có màu xanh quanh năm và có tuổi thọ cao. Do vậy trong trồng trọt,
ngoài mục ñích kinh tế, cây nhãn còn ñược sử dụng làm cây bóng mát. Theo
Ngô Nhân Sơn (Trung Quốc), trong ñiều kiện bình thường, cây nhãn tơ chưa
ra quả, một năm ra lộc 5 lần. Cây trưởng thành bước vào thời kỳ kinh doanh
thì thời gian và số lần ra lộc hàng năm thay ñổi theo lượng quả, dinh dưỡng
trong cây, tuổi cây, mức ñộ chăm sóc và ñiều kiện ngoại cảnh (Nghê Diệu
Nguyên, Ngô Tố Phần, 1991 [22]). Cây nhãn thường ra 4 ñợt lộc chính trong
năm là lộc xuân, lộc hè, lộc thu, lộc ñông, trong ñó cành thu là cành cho quả
năm sau ([10], [12], [13], [20]).
Với những cây nhãn còn nhỏ chưa có quả, nếu mùa ñông ấm áp thì lộc
- Thời kỳ phân hóa trục chính của mầm hoa
Hoa nhãn có màu trắng vàng, có 5 cánh, phía ngoài có lông tơ. Khi hoa
nở, ñộ lớn hoa ñạt 4 - 5µ, mùi thơm nhẹ, có nhiều mật, hoa xếp thành từng
chùm mọc ở nách lá. Chùm hoa có từ 10 - 20 nhánh, trên chùm hoa có từ
1.500 ñến 3.000 hoa. Nhãn có các loại hoa: Hoa ñực, hoa cái là chủ yếu,
ngoài ra còn có hoa lưỡng tính và hoa dị hình ([20], [34], [37], [39]).
Thời gian ra hoa của nhãn tùy thuộc vào giống, tuổi cây, và các ñiều
kiện ngoại cảnh, thông thường thời gian ra hoa của nhãn vào khoảng ñầu ñến
cuối tháng 2.
2.2.4. Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật chăm sóc
* Phân bón và cách bón phân
Theo Sachs và Knop, 1938: cây nhãn cần 10 nguyên tố ñể sinh trưởng
phát triển bình thường, ñó là: các bon, oxy, hydro, nitơ, phospho, kali, canxi,
lưu huỳnh, mangiê và sắt. Ngày nay con người ñã phát hiện ra một cách chính
xác các nguyên tố thiết yếu của cây trồng. Có 16 nguyên tố thiết yếu ñối với
cây ñó là: C, H, O, N, K, P, Ca, Mg, S, Cu, Fe, Mn, Mo, B, Zn, Cl. Trong ñó
7 nguyên tố sau cùng cây cần một lượng rất ít nên ñược gọi là các nguyên tố
vi lượng, các nguyên tố còn lại gọi là các nguyên tố ña lượng (Hoàng Minh
Tấn và cộng sự, 1996, 2000 [28], [29]).
Cũng như nhiều loại cây trồng khác, cây nhãn khi ñáp ứng ñầy ñủ yêu cầu
dinh dưỡng cho cây thì ñó là chìa khoá cho việc tăng năng suất, chất lượng nhãn
quả. Nhãn là cây ăn quả lâu năm, ñược trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau
do ñó việc nghiên cứu phân bón cho nhãn là vấn ñề quan tâm của không chỉ các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11nhà khoa học, nhà vườn ở một khu vực, một quốc gia mà còn ở nhiều quốc gia
trên thế giới.
Ở Trung Quốc, vườn nhãn cao sản 11-12 tấn quả/ ha, bón 22,5 tấn nước
ðầu tháng 2 0,25 0,3 0,2 -
Giữa, cuối tháng 3 0,2 0,2 0,2 -
Giữa tháng 5 0,2 0,2 0,2 -
Cuối tháng 6 0,3 0,2 0,3 -
Cuối tháng 7 - giữa tháng 9 0,4 0,3 - -
Giữa, cuối tháng 11 - - 0,5 0,5
Tổng cộng 1.35 1.2 1.4 0. 5
Nguồn : Viện Nông học Quảng Tây (1990-1991)
Nguyễn Hạc Thuý, 2001 [33] khi theo dõi nghiên cứu về mức ñộ bón
phân cho cây nhãn ở Ấn ðộ và các nước khác cho biết: lượng phân bón thích
hợp cho nhãn như sau: cây từ 1 - 3 năm tuổi bón 200g urê + 300 - 500g super
lân + 150 - 250g KCl chia làm 2 - 3 lần bón trong năm. Cây 3 tuổi trở lên bón
300 - 450g urê + 150 - 250g P
2
O
5
+ 350 - 450g KCl .
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
12Bảng 2.1 Lượng phân bón cho nhãn ở các mức ñộ tuổi khác nhau
Tuổi cây
(năm)
Phân chuồng
(kg/cây/năm)
Canxi
Amoninitrat
(kg/cây/năm)
Superphotphat
Trần Thế Tục, 2004 [35] ñề xuất liều lượng và tỷ lệ bón: khi cây còn
nhỏ 3-4 năm ñầu có thể dùng nước phân chuồng pha loãng (tỷ lệ 1:3) tưới cho
cây, cách 2 - 3 tháng tưới một lần, mỗi lần tưới 5 - 10 lít nước phân /cây hoặc
có thể thay thế bằng 50 - 100g urê/cây/năm. Khi cây lớn, tán càng rộng, lượng
phân bón càng tăng. Có thể bón phân theo tuổi như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
13Bảng 2.2. Lượng phân bón cho cây theo tuổi (kg/cây)
Tu
ổi cây
Loại phân
1- 4 năm 5 -10 năm Trên 10 năm
Phân hữu cơ 15 - 20 25 - 30 40 - 60
Phân lân Văn ðiển 0,3 - 0,4 0,5 - 0,7 1,0 - 1,5
ðạm sunfat 0,5 - 0,7 1,0 - 1,5 2,0 - 3,0
Clorua kali 0,3 - 0,4 0,5 - 0,7 1,2 - 1,8
Cách bón, ñược chia ra làm 4 - 5 lần bón:
+ Lần thứ nhất: bón vào ñầu tháng 2 lúc cây phân hoá mầm hoa, mỗi cây
bón 15 - 20 lít nước phân chuồng, không bón ñạm quá nhiều ñể tránh cành mọc
vượt.
+ Lần thứ hai: bón vào cuối tháng 3 ñến ñầu tháng 4 với 30% phân
ñạm, 30% Kali và 10 - 12% phân lân. Mục ñích của ñợt bón là thúc hoa giúp
hoa phát triển tốt có tác dụng tăng khả năng ñậu quả.
+ Lần thứ ba: bón vào tháng 6 ñến tháng 7 với 40% phân ñạm và 40%
kali. Mục ñích của ñợt bón này là bổ sung dinh dưỡng cho quả phát triển,
ñồng thời chuẩn bị ñiều kiện cho cây phát triển tốt trong năm tới.
+ Lần thứ tư: bón ñầu tháng 7 ñến ñầu tháng 8 trước khi thu hoạch quả
Ngoài biện pháp bón gốc, phương pháp phun phân qua lá cũng ñã
ñược sử dụng với các loại phân như Thiên nông, Komix, Superzin -K, ,
Orgamin…Nhằm bổ xung kịp thời dinh dưỡng làm giảm tỷ lệ rụng, tăng trọng
lượng quả, tăng năng xuất nhãn, tăng ñộ sáng vỏ. Phân bón lá Thiên nông ñã
hạn chế ñược sự rụng trái non, phân Komix, Superzin -K làm tăng trọng
lượng trái ([2], [14], [46]).
Theo Hoàng Lâm ( 2005-2007) nghiên cứu ảnh hưởng phân bón qua lá
như YOGEN, rong biển ñều thúc ñẩy quá trình sinh trưởng phát triển mạnh
hơn cho năng suất cao hơn với ñối chứng (10-15%).
Các nguyên tố vi lượng ñược sử dụng làm phân bón nhiều hơn, trên
nhiều loại cây trồng cho hiệu quả rõ rệt. Những nghiên cứu chỉ rõ: nguyên tố
vi lượng có vai trò quan trọng trong hình thành và kích thích hoạt ñộng của
các hệ thống men giúp cho các quá trình sinh lý, sinh hoá và vận chuyển các
hợp chất hữu cơ trong cây (Vũ Hữu Yêm, 1995 [50]). Nguyên tố vi lượng, xét
về mặt số lượng cây cần không nhiều, nhưng mỗi nguyên tố ñều có vai trò xác
ñịnh và không thể thay thế trong ñời sống cây trồng.
* Những nghiên cứu về cắt tỉa ñối với cây nhãn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
15Sự sinh trưởng tự nhiên của cây ăn quả thường không ñáp ứng yêu cầu
về cấu trúc tối ưu và thuận lợi cho việc chăm sóc tán cây. Cắt, tỉa cành sẽ tạo
cho cây có bộ tán hợp lý, cây có thế ñứng vững chắc có khả năng cho quả và
mang quả tốt. Cắt tỉa cành, còn là một biện pháp ñiều chỉnh dinh dưỡng, ñiều
hoà sinh trưởng và ra hoa kết quả của cây. Với những cây ñang ra hoa kết quả
cắt tỉa còn có tác dụng làm trẻ hoá lại những cành mang quả, do ñó sẽ làm
tăng sản lượng cây ăn quả (Phạm Văn Côn, 2004 [3]).
Theo tác giả Trần Thế Tục, 2004 [34], [35] cho biết cắt tỉa là một biện
pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất, hạn chế sâu bệnh, khắc