Nguyễn Quang Đại™ .CQ49/15.08
[email protected]
1.♣ NH yết giá : USD/JPY = 109,07/19
Xđ tỷ giá : + KH cần mua JPY
+ NH cần mua JPY
+ NH bán JPY
Bài làm
KH cần mua JPY : 1USD = 109,07 JPY
NH cần mua JPY : 1USD = 109,19 JPY
NH bán JPY : 1 USD = 109,07 JPY
2.♣ Cho tỷ giá
USD/VND = 20820/90
GBP/USD = 1,4630/50
USD/JPY = 108,15/35
Y/c : Xđ tỷ giá NH mua bán GBP lấy VND
Xđ tỷ giá NH mua bán JPY lấy VND
Bài làm
+ GBP/VND = GBP/USD . USD/VND = 1,4630.20820/1,4650.20890 = 30460/30604
+ JPY/VND =
. USD/VND =
. 20820/
. 20890 = 192,16/193,16
Mức swap bán =
=
= 364
W
B
< W
O
=> F
USD/VND
= 20890.
= 20916
5.♣ Xđ trạng thái ngoại tệ cuối ngày của 1 chi nhánh NHTM A với các số liệu sau:
- Số dư TK mua bán kinh doanh ngoại tệ đầu ngày là 260.000 USD
- Tổng số ngoại tệ mua giao ngay trong ngày là 320.000 USD
- Tống số ngoại tệ bán giao ngay trong ngày là 270.000 USD
- Đến hạn thanh toán của hợp đồng bán kỳ hạn đã ký 1 tháng trước 130.000 USD
- Hợp đồng mua kỳ hạn 3 tháng trước đến hạn thanh toán 215.000 USD
- NH ký hợp đồng bán 100.000 USD kỳ hạn 3 tháng cho c.ty X
- NH ký hợp đồng mua ngoại tệ kỳ hạn 4 tháng với c.ty Z trị giá 450.000 USD
Bài làm
Số dư ngoại tệ cuối ngày của NHTM A :
260+320 – 270 – 130 + 215 = 395 nghìn USD
6.♣ Có thông tin về thị trg hiện hành như sau:
- Tỷ giá giao ngay USD/EUR = 0,8955/65
- Lãi suất USD 1 tháng: 3,25% - 3,5%
- Lãi suất EUR 1 tháng: 1,7% - 1,75%
Y/c: Nếu NH muốn kiếm đc 20 điểm trên tỷ giá mua và bán kỳ hạn thì phải yết giá kỳ hạn 1 tháng
ntn?
Bài làm
Tỷ giá kỳ hạn mua 1 tháng F
= 0,8954
7.♣ Có các thông tin trên các thị trg hối đoái quốc tế tại thời điểm G như sau:
Paris: EUR/JPY = 123,25/50
Zurich: EUR/CHF = 1,3550/60
Singapore: EUR/SGD = 1,3850/55
Tokyo: CHF/JPY = 89,15/30
SGD/JPY = 81,80/90
Y/c: Thực hiện nghiệp vụ Acbit bằng số vốn 100tr EUR trên các thị trg hối đoái để thu đc lợi nhuận
lớn nhất.
Bài làm
Xét tỷ giá ảo EUR/JPY trên các thị trg:
- Paris: EUR/JPY = 123,25/50
- Zurich + Tokyo : EUR/JPY = EUR/CHF.CHF/JPY = 120,80/121,10
- Singapore + Tokyo: EUR/JPY = EUR/SGD.SGD/JPY = 113,29/47
Để thu đc LN
MAX
thì phải mua EUR tại nơi rẻ nhất(mất ít nhất số ngoại tệ khác để đổi lấy 1EUR),
bán EUR tại nơi đắt nhất (bán 1EUR thu đc nhiều nhất số ngoại tệ khác)
=> Bán EUR tại Paris, mua EUR tại Singapore
Nguyễn Quang Đại™ .CQ49/15.08
[email protected]
Các bước: EUR JPY SGD EUR
6
USD
9.♣ Giả sử ko có chi phí giao dịch, hãy xet xem có thể thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch
giá dựa vào bảng yết giá dưới đây ko ?
Thụy Sỹ : USD/CHF = 1,3180/85
NewYork: GBP/USD = 1,4432/75
London: GBP/CHF = 1,9115/24
Y/c: Mô tả cụ thể giao dịch diễn ra nếu có thể kdoanh trong 2 trường hợp :
a) Kdoanh 1tr GBP
b) Kdoanh 1tr CHF
Bài làm
a) Xét tỷ giá ảo GBP/USD tại :
NewYork : GBP/USD = 1,4432/75
London+Thụy Sỹ : GBP/USD = GBP/CHF.
= 1,4498/1,4510
=> Bán GBP tại London, mua GBP tại NewYork
Các bước : GBP CHF USD GBP
=> LN
MAX
= 10
6
.1,9115 : 1,3185 : 1,4475 = 1,0015568.10
6
GBP
192.000 USD kỳ hạn 84 ngày cho NH. Y/c:
a) Xđ tỷ giá kỳ hạn?
b) Số đối khoản VND c.ty phải chi ra và thu về khi thực hiện các giao dịch trên?
Biết tỷ giá giao ngay của NH : USD/VND = 20230/46
Lãi suất USD 2 tháng : 3,7% - 4,7%/năm 3 tháng : 4,1% - 5,1%/năm
Lãi suất VND 2 tháng : 6% - 7,6%/năm 3 tháng: 7,08% - 9,2%/năm
Bài làm
Mức swap mua(2 tháng ) =
=
= 43
Mức swap bán( 3 tháng) =
256
Mức swap mua 84 ngày = W
B
(2 tháng) +
= 88
Mức swap bán 84 ngày = W
O
(2 tháng) +
Nguyễn Quang Đại™ .CQ49/15.08
[email protected]
Tỷ giá giao ngay
Lãi suất kỳ hạn 3 tháng
AUD/VND = 12816/13085
EUR/VND = 21647/22019
GBP/VND = 31771/32481
USD/VND = 20215/20246
JPY/VND = 139/143
USD: 4,1% - 5,1%/năm
VND: 7,08% - 9,2%/năm
EUR: 2,75% - 4%/năm
JPY: 3,1% - 4,2%/năm
GBP: 2,45% - 3,45%/năm
AUD: 4% - 4,5%/năm
Bài làm
F
GBP/USD
(3 tháng ) = 1,5718/1,6174 F
JPY/VND
(3 tháng) =139,99/145,16
F
GBP/JPY
(3 tháng ) = 221,98/234,69 F
EUR/VND
(3 tháng) = 21812/22372
F
GBP/AUD
Bài làm
Số USD chi ra để mua 200.000 EUR( thực hiện cho vay KH) : 200000:0,7435 = 268998 USD
F
USD/EUR
(3 tháng) = 0,7435.
/0,7475.
= 0,7398/ 0,7466
Số USD NH mua đc sau 3 tháng ( dùng toàn bộ gốc & lãi KH trả ) :
200000(1+4%.
) : 0,7466 = 270560 USD
=> KQKD lãi : 270560 – 268998 = 1562 USD
Nguyễn Quang Đại™ .CQ49/15.08
[email protected]
13.♣ Để đáp ứng nhu cầu vay 100.000 USD thời hạn 6 tháng của KH, NH A đã quyết định bán ra 1
lượng EUR tương ứng theo tỷ giá EUR/USD = 1,3350/1,3553. Đồng thời NH cũng ký 1 hợp đồng
sau đó đem gửi số USD thu đc vào 1 NH khác. Tính LN của NH, tỷ giá giao ngay USD/VND =
20030/70
Lãi suất USD : 4,1% - 5,1%/năm
Lãi suất VND : 7,08% - 9,2%/năm
Bài làm
Số VND chi ra để mua giao ngay 350.000 USD = 350000.20070 = 7,0245 tỷ VND
Số USD sau 5 tháng NH có đc : 350000.(1+5,1%.
) ( 1+ 4,1%.
) = 356885 USD
F
USD/VND
( 5 tháng) =20030.
/20070.
= 20192/20489
Cũng trong ngày đó, c.ty Y cũng đã ký 1 hợp đồng quyền chọn mua số lượng 500.000 USD theo tỷ
giá 1USD = 21070 VND, thời hạn 30 ngày, các điều kiện khác tương tự hợp đồng của c.ty X.
Sau ngày ký hợp đồng, tỷ giá USD/VND trên thị trg diễn biến như sau:
- Ngày 20/8 USD/VND = 21030/70
- Từ 21/8 – 2/9 USD/VND = 21010/40
- Từ 3/9 – 5/9 USD/VND = 21035/80
- Từ 6/9 – 12/9 USD/VND = 21115/50
- Từ 13/9 – 18/9 USD/VND = 21110/35
- Từ 19/9 – 22/9 USD/VND = 21085/10
Công ty X & Y nên sử dụng quyền chọn của mình vào ngày nào để thu đc lợi cao nhất ? Khi đó,
mức lãi, lỗ của 2 c.ty và NH là bn?
Bài làm
* Công ty X :
Tỷ giá hợp đồng ( tỷ giá kỳ hạn mua ) = F
B
= 21030
Tỷ giá thực tế bán = F
BR
= 21030 – 200 = 20830
Điểm hòa vốn: F
BR
, Tỷ giá giao ngay S
BF
-54 tr
21010
S
OF
Lãi, lỗ
F
OR
F
O
0
- 60tr
21150
Nguyễn Quang Đại™ .CQ49/15.08
[email protected]
Điểm hòa vốn F
OR
, Tỷ giá giao ngay S
OF
C.ty Y sẽ thực hiện quyền chọn 6/9 – 12/9 để có thể hạn chế mức lỗ nhất
Số lỗ = 500000.(F
OR
– S
OF
) = 500000.(21270 – 21150) = 60tr VND
17.♣ Vào đầu giờ ngày giao dịch NH nhận đc thông tin về tỷ giá và lãi suất trên thị trường hối đoái
- KL hàng hóa: 1.000 tấn gạo – giao hàng toàn bộ một lần.
- L/C thực hiện theo quy định của UCP 500
* Có bộ chứng từ xuất trình để thanh toán L/C trên với vận đơn như sau:
Vận đơn 1:
Ngày 8/5/2002
Cảng bốc hàng : Sài Gòn – Việt Nam
Cảng dỡ hàng : Kaohsung – Đài Loan
Khối lượng hàng : 800 tấn gạo
Tàu vận tải : Integra – 8917
Chữ ký của : APM – SAIGON
SHIPPING COMPANY
Vận đơn 2:
Nguyễn Quang Đại™ .CQ49/15.08
[email protected]
Ngày 13/5/2002
Cảng bốc hàng : Hải Phòng – Việt Nam
Cảng dỡ hàng : Kaohsung – Đài Loan
Khối lượng hàng : 200 tấn gạo
Tàu vận tải : Integra – 8917
Chữ ký của : APM – SAIGON
SHIPPING COMPANY
Y/c: NH có chấp nhận thanh toán cho bộ chứng từ trên ko, nếu ngày xuất trình là
o 23/5/2002
o 28/5/2002
o 29/5/2002
Nếu vận đơn 2 ghi ngày 16/5/2002 thì NH có chấp nhận ko? Tại sao?
21.♣ Có L/C với các nội dung sau:
- Ngày phát hành L/C 15/8/N
- Ngày hết hạn hiệu lực L/C 15/11/N
- Áp dụng toàn bộ nội dung của UCP 500
Chuyến thứ tư khấu trừ 20%
Chuyến thứ năm khấu trừ 30%
Y/c: Nếu anh (chị) là người mua thì sẽ chọn ký hợp đồng nào a/b? Tại sao? Biết lãi suất cho vay
ngoại tệ bằng FRF trên thị trường Paris là 8%/năm.
24.♣ Một Tổng công ty VN nhập 100 tấn hàng của 1 hãng sx tại Pháp, thanh toán bằng L/C trả
chậm chấp nhận hối phiếu kỳ hạn 6 tháng.
Được biết giá bán trả tiền ngay đối với 1 tấn hàng nói trên là 1000 FRF và lãi suất thị trường
FRF là 15%/năm thì giá bán số hàng nói trên cho Tổng công ty VN sẽ là bao nhiêu và số tiền của
hối phiếu mà hãng sẽ phát hành đối với 100 tấn hàng nói trên là bao nhiêu?
25.♣ Ngày 15/11/N, NH A thông báo cho C.ty Y về L/C đã mở do NH Z phát hành, có ghi rõ
“Tested – Đã kiểm tra” (Test là khóa mã của NH phát hành L/C chỉ NH thông báo mới kiểm tra đc)
Do L/C có nhiều điểm bất lợi; C.ty Y đề nghi sửa đổi. Ngày 22/11/N, NH A nhận đc Telex
sửa đổi L/C của C.ty X. Trong thông báo sửa đổi NH A ghi “Tested – Đã kiểm tra”
Ngày 29/11/N, C.ty Y giao hàng và hoàn tất bộ chứng từ nhờ NH A chuyển tới đòi tiền NH Z
(chứng từ phù hợp với điều khoản sửa đối).
Nhận đc bộ chứng từ của C.ty Y do NH A gửi tới, NH Z trả lời ko thanh toán bộ chứng từ đó.
Y/c: hãy chỉ ra điểm ko phù hợp với UCP 500 trong trường hợp này?
26.♣ Một hợp đồng ngoại thương trị giá 1tr USD. Các bên thỏa thuận điều kiện đảm bảo thanh toán
theo rổ tiền tệ gồm DEM, FRF, JPY, CHF với tỷ trọng tương ứng của từng đồng tiền là 30%, 20%,
10%, 40%.
Diễn biến tỷ giá như sau
Thời điểm ký hợp đồng
Thời điểm thanh toán
USD/DEM
1,4875
1,4670
USD/FRF
5,1065
5,0550
Ngày xuất trình chứng từ: 10/4/N
* Bộ chứng từ 2:
Hóa đơn thương mại: Số lượng hàng hóa: 5.580 bộ linh kiện điện tử
Số tiền: 223.200 USD
Ngày 19/4/N
Vận đơn ghi ngày: 20/4/N
Ngày xuất trình chứng từ: 10/5/N
Y/c: Nếu bộ chứng từ 1 có vận đơn ghi ngày 22/3/N thì NH xử lý ntn?
Nếu bộ chứng từ 2 có vận đơn ghi ngày 22/4/N thì NH xử lý ntn?
29.♣ Công ty chúng tôi nhận đc 1 L/C của 1 C.ty Tài chính HongKong (HongKong Francial
Company). L/C này đc xác nhận bởi NH BOC HongKong
Theo thông báo của NH thông báo INCOMBANK, C.ty Tài chính HongKong là 1 tổ chức tài
chính kinh doanh BĐS trên TTCK HongKong.
Vậy, L/C xác nhận này có đáng tin cậy ko?
30.♣ Một L/C quy định ngày giao hàng vào ngày 15/6/N
(Shipment has to be made on June, 15
th
, year N) và ko quy định ngày xuất trình chứng từ.
Xuất khẩu giao hàng xong, thuyền trưởng ký B/L “on board” vào ngày 18/6/N và xuất trình
chứng từ đòi tiền NH phát hành. Chứng từ đến nay NH vào 10/7/N, NH từ chối thanh toán bởi 2 lý
do:
1. Ngày giao hàng ghi trên B/L ko phù hợp với ngày giao hàng quy định trong L/C.
2. Thời gian xuất trình chứng từ chậm mất 4 ngày (tức là sau 21 ngày kể từ ngày giao hàng)
Y/c: ai đúng, ai sai?
31.♣ Có một L/C do Mitsubishi Bank mở, chỉ định Vietincombank thông báo và chiết khấu (đã đc
Vietincombank chấp thuận).
Ngày 15/2/N người xuất khẩu VN xuất trình bộ chứng từ tại Vietincombank chiết khấu với
hối phiếu có giá trị là 100.000 USD, ko ghi thời hạn thanh toán và các chứng từ khác đều phù hợp
với L/C.
Vietincombank sẽ giải quyết đề nghị này ntn?
A/B
= f swap B: b
1
– b
2
%/năm
Quy trình:
Vay ngoại tệ A Bán giao ngay lấy B Đầu tư B
Trả nợ vay ngoại tệ A Mua có kỳ hạn ngoại tệ A
(hoặc ngược lại với B)
x (A) x.f
1
(B) x.f
1
.(1+b
1
%.
) (B)
x.(1+a
2
%.
) (A)
>
Hay:
<
Chênh lệch lãi suất Tỷ lệ swap Chênh lệch tỷ giá bán và tỷ giá mua giao ngay
Quy trình thanh toán L/C:
DN NHẬP KHẨU VẬN TẢI DN XUẤT KHẨU NH MỞ L/C NH THÔNG BÁO
USD/CHF = 1,5238/48 77 CHF
USD/FRF = 6,2510/40 318 FRF
USD/CAD = 1,3918/28 70 CAD
AUD/USD = 0,7445/55 68 AUD
GBP/USD = 1,5920/30 32 GBP
50 USD
Y/c: KH sẽ mua rượu bằng cách nào để phải trả lượng tiền ít nhất (KH chỉ có AUD)?
Bài làm
Giả thiết => :
AUD/USD = 0,7445/55 50 : 0,7445 = 67,16 AUD
AUD/DEM = 1,3813/39 94 : 1,3813 = 68,05 AUD
AUD/JPY = 87,7468/87,9019 5880 : 87,7468 = 67,02 AUD
AUD/CHF = 1,1345/1,1367 77 : 1,1345 = 67,87 AUD
AUD/FRF = 4,6539/24 318 : 4,6539 = 68,33 AUD
AUD/CAD = 1,0362/83 70 : 1,0362 = 67,55 AUD
AUD/GBP = 0,4674/0,83 32 : 0,4674 = 68,46 AUD
AUD 68 AUD
=> Mua bằng cách AUD USD JPY : sẽ trả lượng tiền ít nhất. 34.♣ Một NH kdoanh ngoại tệ đưa ra bảng tỷ giá sau:
USD/DEM = 1,6773/43
USD/JPY = 137,74/80
GBP/USD = 1,7079/83
Y/c: Xđ TGHĐ mà NH áp dụng khi
- KH mua DEM bằng JPY
- KH mua GBP bằng DEM
- KH bán GBP bằng JPY
- KH bán DEM bằng JPY
- KH mua GBP bằng JPY
18,3013/18,3165
* KH có 1000 HKD, muốn chuyển đổi lấy JPY:
+ NH sẽ phải thanh toán số JPY nếu giao dịch: 18,3033.1000 = 183033 JPY
+ Số JPY tối đa NH có thể nhận đc nếu dùng 1000 HKD thanh toán với 3 nhà môi giới :
1000.18,3032 = 183032 JPY < 183033
=> NH ko chọn giao dịch với KH.
* KH có 1000 JPY, muốn chuyển đổi lấy HKD:
+ NH sẽ phải thanh toán số HKD nếu giao dịch: 1000 : 18,3095 = 54,6165 HKD
+ Số HKD tối đa NH có thể nhận đc nếu dùng 1000 JPY thanh toán với 3 nhà môi giới :
1000 : 18,3096 = 54,6162 HKD < 54,6165
=> NH ko chọn giao dịch với KH.
36.♣ Dựa vào tỷ giá dưới đây:
USD/FRF = 6,0290/6,0300
USD/CAD = 1,4666/71
AUD/USD = 0,5891/96
GBP/USD = 1,6280/90
Y/c: Xđ tỷ giá FRF/CAD – AUD/FRF – GBP/AUD
37.♣ Tỷ giá thị trường USD/FRF = 6,2510/40
NH bạn sẽ yết giá thế nào nếu:
- Dự đoán USD tăng giá so với FRF
- Dự đoán USD sẽ giảm giá
- NH đang dư thừa USD
- NH thiếu hụt USD
- Nhu cầu thị trường về USD lớn
38.♣ Một công ty xuất khẩu VN có 1 khoản thu từ xuất khẩu sang thị trường Mỹ, số tiền là 1tr
USD. Vậy công ty sẽ thực hiện hối đoái theo cách nào để có lợi nhất. Nếu tỷ giá:
=
= 0,0210
Mức swap bán =
/
= 1,2157/72
41.♣ Giả thiết
- Tỷ giá giao ngay GBP/USD = 1,6280/90
- Lãi suất USD 6 tháng: 5,75% - 5,875%/năm
- Lãi suất GBP 6 tháng: 7,375% - 7,625%/năm
Y/c: Xđ mức swap và tỷ giá kỳ hạn 6 tháng GBP/USD?
Bài làm
Mức swap mua =
=
= -0,0118
=> F
GBP/USD
(6 tháng) = 1,6280 – 0,0147/1,6290 – 0,0118 = 1,6133/1,6172 42.♣ Một nhà nhập khẩu người Ý muốn biết tỷ giá USD/ITL kỳ hạn 3 tháng. Ngân hàng bạn đưa ra
tỷ giá: USD/ITL = 1780,5/1783,5
Nhà nhập khẩu quyết định mua 1tr USD thời hạn 3 tháng của NH bạn.
Để cân bằng trạng thái hối đoái và các luồng vốn, NH bạn sẽ thực hiện ntn? Với điều kiện thi
trường: - Tỷ giá giao ngay: USD/ITL = 1769/1770
- Mức swap 3 tháng: 12/13,5
- Lãi suất USD 3 tháng: 5,5% - 5,75%/năm
- Lãi suất ITL 3 tháng: 8,25% - 8,5%/năm
Bài làm
Quy trình: Vay ITL Mua giao ngay USD Đầu tư USD Bán kỳ hạn USD
x (ITL)
(USD)
.(1+5,5%.
) (USD) 1tr (USD)
=> Để cân bằng trạng thái hối đoái:
GBP/USD = 1,6166/71 DEM/VND = 7702/7763
USD/CHF = 1,5093/03 JPY/VND = 95,76/96,72
NewYork
Paris
Frankfurt
Nguyễn Quang Đại™ .CQ49/15.08
[email protected]
USD/FRF = 6,0376/96 CHF/VND = 9168/9260
USD/CAD = 1,5287/92 FRF/VND = 2294/2317
AUD/USD = 0,5962/67 CAD/VND = 9058/9148
AUD/VND = 8348/8420
Y/c: NH bạn có thể kinh doanh ntn từ VND để thu đc chênh lệch giá cao nhất?
Bài làm
Xét tỷ giá ảo USD/VND:
USD/VND = 15407/15408
GBP/VND = 22435/23614 (+ Singapore) USD/VND = 13874/14607
DEM/VND = 7702/7763 (+ Singapore) USD/VND = 13871/13985
JPY/VND = 95,76/96,72 (+ Singapore) USD/VND = 13828/13971
CHF/VND = 9168/9260 (+ Singapore) USD/VND = 13837/14985
FRF/VND = 2294/2317 (+ Singapore) USD/VND = 13850/13994
CAD/VND = 9058/9148 (+ Singapore) USD/VND = 13847/13989
AUD/VND = 8348/8420 (+Singapore) USD/VND = 13990/14123
=> VND JPY USD VND
Giả sử kdoanh 100tr VND, khi đó LN
MAX
là:
100tr : 96,72 : 144,45 . 15407 = 110,27682 tr VND
7,25%.
) = 1875 DEM
Cách 2:Vay USD Mua giao ngay DEMMua kỳ hạn 3 tháng USD (dùng khoản DEM KH trả nợ
vay) Trả nợ vay USD
Vay x (USD) 1,7250.x (DEM) => 1,7250x =1tr x = 579710,1449 USD
F
USD/DEM
(3 tháng) = 1,7250 – 0,0235/1,7260 – 0,0215 = 1,7015/1,7045
Sau 3 tháng, KH trả cả gốc+lãi số DEM: 1tr.(1+8%.
) = 1,02tr DEM
NH dùng 1,02tr DEM mua đc số USD: 1,02.10
6
: 1,7260 = 590961,7613 USD
=> LN = 590961,7613 - 579710,1449.(1+12,5%.
) = -6864,3256 USD
=> ko dùng cách 2 (khi đó sẽ lỗ) 47.♣ Một NH Pháp có thông tin về thị trường:
- Tỷ giá giao ngay: USD/FRF = 5,0737/47
- Mức swap 3 tháng: 108/140
- Lãi suất USD 3 tháng: 7% - 7,125%/năm
- Lãi suất FRF 3 tháng: 8,5% - 8,75%/năm
Y/c: NH có thể kinh doanh Acbit ntn?
(
>
+
)
VT – VP = 0,04209 %
Vậy, cứ vay 1 USD, NH sẽ lãi 0,04209%. Mặc dù mức lãi rất thấp nhưng vẫn đc các NH áp
dụng vì NH vẫn kiếm đc lời mà ko phải mất chi phí. 48.♣ Tỷ giá thị trường:
- Tỷ giá giao ngay: USD/CHF = 1,6160/70
- Mức swap 5 tháng: 470/460
- Lãi suất USD 5 tháng: 12% - 12,25%/năm
- Lãi suất CHF 5 tháng: 4,5% - 4,75%/năm
Y/c: NH có CHF có thể đầu tư ntn để có lợi nhất?
Bài làm
1 = -0,89886 => Lỗ
Vậy, NH sẽ dùng cách 1 là có lợi nhất.
49.♣ Giả định về tỷ giá và lãi suất:
- Tỷ giá giao ngay: USD/DEM = 1,7982/87
- Lãi suất USD 3 tháng: 5,625% - 5,75%/năm
- Lãi suất DEM 3 tháng: 3,375% - 3,625%/năm
- Mức swap 3 tháng: 126/112
Y/c: NH bạn có thể kinh doanh ntn để thu đc lãi?
Bài làm
Vay USD (đầu tư DEM) sẽ có lãi khi:
)
VT – VP = 0,00970368%
Vậy, NH cứ vay 1 USD sẽ lãi 0,00970368%.
50.♣ Giả định lãi suất và tỷ giá thị trường như sau:
- Tỷ giá giao ngay: USD/DEM = 1,7837/42
- Mức swap 6 tháng: 130/110
- Lãi suất USD 6 tháng: 8,25% - 8,5%/năm
- Lãi suất DEM 6 tháng: 6,125% - 6,25%/năm
Y/c: NH có thể kinh doanh chênh lệch giá ntn?
Bài làm
* Vay USD (đầu tư DEM) sẽ có lãi khi:
>
VT – VP = -0,03 => BĐT sai => ko dùng cách này.
* Vay DEM (đầu tư USD) sẽ có lãi khi:
<
Y/c: NH có thể kinh doanh ntn để thu đc lãi nếu bắt đầu tiến hành giao dịch bằng FRF?
Bài làm
Xét tỷ giá ảo USD/FRF:
(1) USD/FRF = 6,9430/50
(2)+(3) USD/FRF = 6,9465/6,9539
(3)+(4) USD/FRF = 6,9846/7,0163
=> Quy trình: FRF USD DEM FRF
LN
MAX
= …………………….
* NH cũng có thể kdoanh như sau để thu đc lãi:
+ FRF USD DEM FRF
+ FRF DEM FRF
52.♣ Nhà nhập khẩu Mỹ sau 3 tháng phải trả 1 khoản tiền là 62.500 DEM. Nhà nhập khẩu đã ký 1
hợp đồng quyền chọn mua với NH theo những nội dung sau:
- Tỷ giá hiện tại: 0,58USD/DEM
- Giá trị hợp đồng: 62.500 DEM
- Phí đảm bảo: 0,2USD/DEM
Y/c: Nhà nhập khẩu sẽ quyết định hành động ntn nếu đến thời điểm thanh toán tỷ giá thị trường thay
đổi so với tỷ giá ký kết?
53.♣ Nếu nhà đầu tư tìm kiếm sự tăng giá trên thị trường, họ sẽ mua trái phiếu khi:
a) Tỷ lệ lãi cao và thời han ngắn
b) Tỷ lệ lãi thấp và thời hạn dài
c) Tỷ lệ lãi ỏn định và thời hạn ổn định
d) Giá trái phiếu thấp và tỷ lệ lãi đang cao
Paris
Frankfurt
Frankfurt
Paris