Một số phương pháp thăm dò trong khoa sản - Pdf 23

Bài số: 19
Tên bài: Một số phương pháp thăm dò trong sản khoa
Câu hỏi đã được phát triển từ các trường:
1. Trường thứ nhất:
CâU HỏI KIểM TRA. Chọn một câu trả lời cho mỗi câu hỏi
1. Siêu âm trong 3 tháng đầu thai kỳ nhằm những mục đích sau đây, ngoại trừ
a) Chẩn đoán thai sống hay chết
b) Chẩn đoán thai trong tử cung hay ngoài tử cung
c) Chẩn đoán một thai hay đa thai
d) Chẩn đoán giới tính của thai
e) Chẩn đoán tuổi thai
2. Trên siêu âm, hình ảnh phôi thai bắt đầu thấy rõ từ khoảng nào ?
a) 5 tuần vô kinh
b) 7 tuần vô kinh
c) 9 tuần vô kinh
d) 10 tuần vô kinh
e) 12 tuần vô kinh
3. Trong 3 tháng đầu thai kỳ, nếu túi thai đo được từ bao nhiêu mm trở lên mà không thấy
phôi thai bên trong thì phải nghĩ đến thai đã chết và tiêu đi ?
a) 12 mm
b) 16 mm
c) 25 mm
d) 45 mm
e) 52 mm
4. Trường hợp đang mang dụng cụ tử cung mà có thai, muốn siêu âm xác định còn vòng
trong tử cung không thì phải thực hiện trong khoảng thời gian nào để dễ thấy được dụng cụ tử
cung ?
a) Khoảng 5 tuần vô kinh
b) Khoảng 12 tuần vô kinh
c) Khoảng 16 tuần vô kinh
d) Khoảng 20 tuần vô kinh

c) Trong suốt thai kỳ, lý tưởng nhất là phải được siêu âm ít nhất 3 lần
d) Giá trị các hình ảnh và số đo thu được tùy thuộc vào kinh nghiệm của người đọc
e) ở từng thời điểm của thai kỳ, siêu âm có những chỉ định và giới hạn riêng
10. Trên siêu âm, có thể thấy nhịp đập của tim phôi từ thời gian nào ?
a) 10 ngày sau thụ thai
b) 4 tuần vô kinh
c) 7 tuần vô kinh
d) 10 tuần vô kinh
e) 13 tuần vô kinh
11. Trước tuần lễ thứ 30 của thai kỳ, tốc độ tăng trưởng trung bình của đường kính lưỡng
đỉnh thai nhi là bao nhiêu ?
a) 2mm mỗi tuần
b) 4mm mỗi tuần
c) 2mm mỗi tháng
d) 4mm mỗi tháng
e) 6mm mỗi tháng
12. Một phụ nữ trễ kinh 1 tháng, sau đó bị rong huyết kéo dài. Siêu âm cho thấy tử cung
nhỏ hơn so với tuổi thai, trong lòng tử cung có các phản âm hỗn hợp không đồng nhất, không
thấy phôi thai, buồng tử cung không dãn rộng. Hai phần phụ không thấy gì bất thường. Chẩn đoán
siêu âm được nghĩ đến nhiều nhất là
a) Dọa sẩy thai
b) Sẩy thai không trọn
Bài số: 19
Tên bài: Một số phương pháp thăm dò trong sản khoa
c) Sẩy thai trọn
d) Thai trứng
e) Thai ngoài tử cung
13. Qua siêu âm, có thể phát hiện được bất thường nào sau đây của dây rốn ?
a) Bất thường về mạch máu rốn
b) Dây rốn thắt nút

a) Độ chuyên biệt của non-stress test rất cao.
b) Dùng để dự báo một thai nhi khỏe mạnh.
Bài số: 19
Tên bài: Một số phương pháp thăm dò trong sản khoa
c) Tính sàng lọc của non-stress test không cao.
d) Độ nhạy của non-stress test rất thấp.
e) Tất cả các câu trên đều sai.
4- Một trong những tiêu chuẩn để non-stress test được gọi là có đáp ứng:
a) Có nhịp giảm muộn trong cơn co tử cung.
b) Có nhịp giảm sớm trong cơn co tử cung.
c) Có đáp ứng nhịp tăng trong cơn co tử cung.
d) Có đáp ứng nhịp giảm với cử động thai.
e) Có đáp ứng tăng nhịp tim thai sau cử động thai.
5- Về trắc đồ sinh-vật lý, chọn một câu sai:
a) Được chấm từ 0 đến 10 điểm.
b) Thiểu ối được đánh giá 2 điểm.
c) Trương lực cơ được khảo sát bằng sự co duỗi của bàn tay.
d) Độ tin cậy khi đánh giá một thai khỏe rất cao.
e) Biểu đồ theo dõi nhịp tim thai là một thành phần của hệ thống chấm điểm
này.
6- Chống chỉ định của non-stress test:
a) NST không có chống chỉ định.
b) Vết mổ cũ lấy thai.
c) Hở eo tử cung.
d) Dọa sanh non.
e) Chuyển dạ sanh.
7- Một trong những yếu tố sau đây không có nhiều ý nghĩa trong việc đánh giá sức khỏe
thai trong thai kỳ:
a) Dao động nội tại của đường biểu diễn tim thai.
b) Nhịp giảm.

(1)
2. Sự gia tăng nồng độ (2) trong thai nghén được biểu hiện bằng
thay đổi tế bào âm đạo
3. Nếu siêu âm qua đường bụng có thể thấy được (3) lúc thai
khoảng 6, 5 tuần.
4. Đánh giá (4) qua siêu âm bình thường trong giới hạn 5-25cm
5. Sử dụng monitoring sản khoa để ghi liên tục (5) trong khi
có thai và khi chuyển dạ là một thăm dò có giá trị.
6. Nhịp tim thai cơ bản (NTTCB) : Theo Edward Hon và Hammacher nhịp
này nằm (6) trung bình là 140lần/phút và kéo dài trên 10 phút.
.7. Chẩn đoán nhịp giảm muộn : khi (7) xảy ra sau khi đỉnh
cao nhất của cơn co tử cung.
8. Bình thường bánh nhau bám ở thân tử cung. Nếu bánh nhau
(8) thì ghi nhận mối tương quan của vị trí bánh nhau và lỗ trong cổ tử
cung để chẩn đoán nhau tiền đạo.
B. Trả lời câu hỏi ngắn.
1. Kể các chống chỉ định soi ối.
2. Kể được các yêu cầu cần thiết khi siêu âm đánh giá các phần phụ của thai
3. Kể được 3 vai trò của siêu âm trong hướng dẫn một số thăm dò chẩn
đoán tiền sản.
4.Xac ©nh tui thai co th· da va×o cac y·óu tó na×o.
5. Nêu được các loại dao động nội tại của nhip tim thai ghi được trên
Monitoring
6. Định tính HCG trong nước tiểu thường để làm gì trong 3 tháng đầu của
thai nghén?
7. AFS có thể đề nghị định lượng để phát hiện 2 bệnh lý bất thường nào của
thai
8. Nêu được các bất thường của thai kỳ có thể khảo sát được dưới siêu âm
C. Chọn câu trả lời đúng nhất.
1.Soi ối đươc chỉ đinh một cách có hệ thống trong trường hợp :

C.Xác định tuổi thai
D.Dị dạng hệ tiết niệu
E. Các câu trên điều đúng
6. Những điểm lưu ý khi siêu âm thai ở 3 tháng cuối của thai kỳ. Ngoại trừ:
A. Cần khảo sát ngôi thai.
B. Vị trí bánh nhau
C. Thể tích nước ối
D. Giới tính thai nhi.
E Đánh giá tuổi thai
D. Chọn câu trả lời đúng sai.
- 1. Nước ối có màu vàng chứng tỏ có sự thải phân su mới.
.
A. Đúng B. sai
2. Có thể định lượng HCG trước khi chậm kinh (khoảng 10 ngày sau khi trứng
rụng)
A. Đúng B. Sai
3. Khi theo dõi sự gia tăng nồng độ của HCG sẽ khẳng định được vị trí làm
tổ của thai
Bài số: 19
Tên bài: Một số phương pháp thăm dò trong sản khoa
A. Đúng B. Sai
4. AFP( alpha-foetoprotein) Tổng hợp chủ yếu bởi gan của thai nhi thải trừ
qua nước tiểu vào buồng ối và lưu thông vào tuần hoàn của mẹ
A. Đúng B. Sai
5. Ước định thể tích nước ối: đánh giá chỉ số nước ối, bình thường trong
giới hạn 5-25cm, nếu ít hơn 5cm thì nghi ngờ thiểu ối, nếu trên 35cm thì có thể là
đa ối.
A. Đúng B. Sai
6. Dao động nội tại (DĐNT) loại 0 : khi độ dao động dưới 5nhịp/phút
Loại dao động này có giá trị tiên lượng thai suy (nhưng cần phân biệt với trường

1. Câu I.A.1: (1) Màu sắc nước ối.
2. Câu I.A.2: (2) Các nội tiết
3. Câu I.A.3: (3) Tim thai
4. Câu I.A.4: (4) Chỉ số nước ối
5. Câu I.A.5: (5). nhịp tim thai và cơ co tử cung
6. Câu I.A.6: (6). trong khoảng 120-16lần/phút
7. Câu I.A.7: (7). đỉnh thấp nhất của đường biểu diễn nhịp tim thai
8. Câu I.A.8: (8). bám thấp xuống đoạn dưới
9. Câu I.B.1: A. Nhiễm trùng âm đạo
B. Nhau tiền đạo
C. Thai chết trong tử cung
D. Ngôi ngược
10. Câu I.B.2: A. Bánh nhau
B. Dây rốn
C. Lượng nước ối
11. Câu I.B.3:
A. Chọc dò ối
B. Chọc dò cuống rốn
C. Chọc hút gai nhau
12. Câu I.B.4:
A. Kích thước túi thai (GS: gestation sac)
B. Túi ối (amniotic sac: AS)
C. Chiều dài đầu mông (CRL: Crown-rump length).
D. Đường kính lưỡng đỉnh, chiều dài xương đùi
13. Câu I.B.5:
A. Dao động loại 0
B. Dao động loại 1
C. Dao động loại 2
D. Dao động loại 3
14. Câu I.B.6:

32. Câu I.D. 10. A
33.Câu II.1.a. Các chẩn đoán về hiện tại của bệnh nhân như sau
-Thai trứng.
-Thai ngoài tử cung.
- Động thai.
34.Câu II.1.b. Các xét nghiệm cơ bản là:
: - HCG
- Siêu âm
.
35.Câu II.2.a. Thai già tháng
36.Câu II.2.b. Cho biết các xét nghiệm thăm dò sản khoa nào cần làm .
-Siêu âm.
- Đo Monitoring
Bài số: 19
Tên bài: Một số phương pháp thăm dò trong sản khoa
- Soi ối
VIÊM SINH DỤC
I. Câu hỏi nhỏ.
A. Điền vào chỗ trống thích hợp.
1. Trong các triệu chứng của viêm nhiễm sinh dục (1) thì phổ
biến nhất.
2. Khí hư là những (2) chảy ra từ cơ quan sinh dục nữ mà
không có máu.
3. Trichomonas vaginalis được (3) hay thông qua các vật dụng
cá nhân hoặc nguồn nước bị nhiễm bẩn.
4. Trichomonas vaginalis dễ dàng (4) phát hiện khi thấy
Trichomonas vaginalis di động.
5. Viêm do gonocoque có rất nhiều liên quan với (5) Thời
gian ủ bệnh rất khó xác định, trung bình kéo dài từ 3-10 ngày.
6. Viêm âm hộ âm đạo do Garderella được khẳng định một cách đơn giản bằng

vaginalis
B. Neisseria Gonorrhea,Trichomonas vaginalis, Candida albicans
C. Trichomonas vaginalis, Candida albicans, Streptocoque alpha
D. Streptocoque alpha, Neisseria Gonorrhea,Trichomonas vaginalis
2. pH âm đạo do sự chuyển từ glycogène ở tế bào niêm mạc đường sinh dục
thành acide lactic bởi:
A. Colibacille
B. Coliformes
C. Trực khuẩn Doderlein.
D. Klebsiella.
E. Clostrdium
3. Con số nào sau đây là pH của dịch âm đạo bình thường
A. 3,4 -03,5
B. 3,6 - 3,7
C. 3, 8 - 4, 2
D. 3,8 - 4,6
E. > 4,6
4. Chẩn đoán viêm nhiễm âm đạo do nấm bao gồm các đặc điểm sau, Ngoại
trừ:
A. Khí hư nhiều, trắng ngà vón giống như yaourt.
B. Ngứa ở bộ phận sinh dục ngoài.
C. Tiểu nóng và giao hợp đau
D. Khí hư như mũ
E. Soi trực tiếp (soi tươi) ta thấy sự hiện diện của bào tử nấm và sợi
nấm.
Bài số: 19
Tên bài: Một số phương pháp thăm dò trong sản khoa
5. Viêm âm hộ âm đạo do vi khuẩn thông thường .Triệu chứng thường là,
Ngoại trừ:
A. Khí hư nhiều màu trắng, hay xanh

A. Đúng B. Sai
8. Viêm âm hộ âm đạo do HPV (HPV. 6 và HPV. 11) không sinh phản ứng,
thường lây lan theo đường sinh hoạt tình dục
A. Đúng B. Sai
9. Bệnh phẩm để xét nghiệm (nhuộm gram, cấy) phải được lấy ở nhiều nơi
như lỗ niệu đạo, tuyến skène và tuyến bartholin, ở hậu môn, trong ống cổ tử cung
A. Đúng B. Sai
Bài số: 19
Tên bài: Một số phương pháp thăm dò trong sản khoa
10. Chlamydia trachomatis, ngày nay chiếm tỷ lệ từ 40-50% của viêm
nhiễm sinh dục cao có thể phát hiện khi xét nghiệm trực tiếp.
A. Đúng B. Sai
II. Bài tập tình huống.
Trả lời các câu hỏi trong các tình huống sau:
1. Một bệnh nhân nữ 18 tuổi vào việnvới lý do ngứa âm hộ âm đạo. Qua
khai thác cho thấy: bệnh nhân đã được điều trị viêm âm đạo cách đây 8 tháng. Vào
viện với các triệu chứng ra khí hư màu xanh lơ, có bọt , ngứa nhiều. Khám âm đạo
đỏ rực( đã có quan hệ với bạn tình).
a. Cho biết hướng chẩn đoán về bệnh hiện tại của bệnh nhân
b. Cần đề xuất các xét nghiệm cơ bản gì để cũng cố cho chẩn đoán.
.
Đáp án.
1. Câu I.A.1: (1). khí hư là triệu chứng
2. Câu I.A.2: (2). chất dịch
3. Câu I.A.3: (3). lây lan từ đường sinh dục
4. Câu I.A.4: (4). soi tươi (soi trực tiếp)
5. Câu I.A.4: (5). viêm nhiễm sinh dục cao
6. Câu I.A.4: (6). nhỏ vài giọt KOH 5%
7. Câu I.A.4: (7). cơ quan sinh dục thấp
8. Câu I.A.4: (8). nhiều loại vi khuẩn gây ra

18. Câu I.B.7:
A. Khi hư nhiều, lỏng
B. Màu vàng hay màu xanh lơ có bọt
C. Tiểu khó, tiểu lắc nhắc
D. Ngứa dữ dội ở vùng âm hộ, âm đạo
19. Câu I.B.8:
A. Điều trị tại chổ,
B. Điều trị toàn thân
C. điều trị cho cả người bạn tình
18. Câu I.C. 1. B
19. Câu I.C. 2. C
20. Câu I.C. 3. D
21. Câu I.C. 4. D
22. Câu I.C. 5. D
23. Câu I.C. 6. E
24. Câu I.D. 1. A
25. Câu I.D. 2. A
26. Câu I.D. 3. A
27 Câu I.D. 4. B
28. Câu I.D. 5. A
29. Câu I.D. 6. B
30. Câu I.D. 7. A
31. Câu I.D. 8. A
32. Câu I.D. 9. A
33. Câu I.D. 10. B
34. Câu II.1.a. Hướng chẩn đoán về bệnh hiện tại của bệnh nhân
- Viêm âm đạo do Trichomonas vaginalis
Bài số: 19
Tên bài: Một số phương pháp thăm dò trong sản khoa
35.Câu II.1.b. Các xét nghiệm cơ bản gì để cũng cố cho chẩn đoán

A. Dự đoán sẩy thai
B. Chẩn đoán thai ngoài tử cung
C. Chẩn đoán và theo dõi bệnh tế bào nuôi
D. Dự đoán bất thường nhiểm sắc thể
E. Chẩn đoán thai chậm phát triển trong tử cung
7. Đỉnh cao của mức hCG đạt được từ tuần thứ của thai kỳ.
8. Trong thai ngoài tử cung, trong 50% trường hợp, nồng độ hCG thường thấp
dưới:
Bài số: 19
Tên bài: Một số phương pháp thăm dò trong sản khoa
A. < 300 UI/l.
B. < 500 UI/l
C. < 800 UI/l
D. < 900 UI/l
E. < 1000 UI/l
9. Có 4 áp dụng siêu âm trong sản khoa là:
A. Sinh trắc học thai nhi
B. Đánh giá cấu trúc và hình thái thai nhi và bánh nhau
C. Đánh giá sự tương thích của thai và tử cung
D. Hướng dẫn các thủ thuật xâm nhập
E. Đánh giá phát triển thai
10. Chỉ định siêu âm trong quí đầu thai kỳ nhằm mục đích, ngoại trừ:
A. Chẩn đoán thai sống hay chết
B. Chẩn đoán thai trong hay ngoài tử cung
C. Chẩn đoán một thai hay đa thai
D. Chẩn đoán giới tính thai nhi
E. Chẩn đoán tuổi thai
11. Vai trò cuả siêu âm trong hướng dẫn thăm dò chẩn đoán tiền sản là:
A.
B.

C. 25 mm
D. 45 mm
E. 55 mm
17. Trên siêu âm, có thể thấy được nhịp đập của tim thai từ tuần lễ vô kinh:
A. 10 ngày sau khi trể kinh
B. 6,5 tuần vô kinh nếu siêu âm qua đường bụng
C. 5,5 tuần vô kinh nếu siêu âm qua đường âm đạo
D. 7 tuần vô kinh
E. 10 tuần vô kinh
18. Tình ảnh túi thai thấy được qua siêu âm từ tuần vô kinh thứ:
A. 3 tuần vô kinh
B. 4 tuần vô kinh
C. 5 tuần vô kinh
D. 6 tuần vô kinh
E. 7 tuần vô kinh
19. Một phụ nữ trể kinh 1 tháng rưỡi, sau đó bị rong huyết kéo dài kèm đau bụng
từng cơn trước đó. Siêu âm cho thấy tử cung nhỏ hơn so với tuổi thai, lòng tử cung
hẹp, không thấy hình ảnh túi thai và phôi thai chỉ thấy có các cấu trúc hồi âm hổn
hợp. Hai phần phụ không thấy bất thường. Chẩn đoán siêu âm được nghỉ đến
nhiều nhất là:
A. Doa sẩy thai
B. Sâỷ không hoàn toàn.
C. Sẩy thai hoàn toàn
D. Thai trứng
E. Thai ngoài tử cung
20. Trong quí đầu thai kỳ, việc xác định tuổi thai dựa vào:
A. Kích thước túi thai (GS)
B. Kích thước túi ối (AS)
C. Chiều dài đầu mông (CRL)
D. A, B, và C đúng

A. <5 nhip
B. 5-10 nhip
C. 5-25 nhip
D. 10-25 nhip
E. >25 nhip
26. Nhịp tim thai chậm được định nghĩa là:
A. <100 lần/ p
B. <120 lần/ p
C. <130 lần/ p
D. <140 lần/ p
E. <110 lần/ p
27. Nhịp tim thai nhanh được định nghĩa là
A. >180lần/ p
B. >170 lần/ p
C. >160 lần/ p
D. >150 lần/ p
E. >140 lần/ p

ĐÁP ÁN:
Bài số: 19
Tên bài: Một số phương pháp thăm dò trong sản khoa
2D 3C 4E 5E 6E 8C 9C 10D 13E 14D 15D 16C 17E 18B 19B 20D 21E
22D 23C 24D 25D 26B 27C
Bài số: 19
Tên bài: Một số phương pháp thăm dò trong sản khoa
3. Trường thứ ba:
//…………………… //
//Thăm dò trong sản khoa//
//………………………… //
::SAN_Y6_1::

Biến chứng gặp nhiều nhất trong chọc ối là:{
~ Sẩy thai .
= Chảy máu và tụ máu ở cơ và rau.
Bài số: 19
Tên bài: Một số phương pháp thăm dò trong sản khoa
~ Rỉ ối.
~ nhiễm trùng buồng ối.}
::SAN_Y6_7::
Phương pháp soi ối được chỉ định, ngoaị trừ:{
~ Thai già tháng.
~ Rỉ ối.
= Ôí vỡ non.
~ Nhiễm độc thai nghén.}
::SAN_Y6_8::
Trong trường hợp bất đồng nhóm máu Rh nước ối có màu:{
= Màu vàng.
~ Màu xanh.
~ Màu hồng.
~ Màu đen bẩn.}
::SAN_Y6_9::
Nồng độ HCG cao nhất trong khi có thai:{
~ Tuần thứ 6.
= Tuần thứ 8.
~ Tuần thứ 10.
~ Tuần thứ 12.}
::SAN_Y6_10::
Mục đích làm beta HCG để, ngọai trừ:{
~ Xác định chưả trứng.
= Xác định thai dị dạng.
~ Xác định thai lưu.

~ Nhiễm trùng mẹ và con.
~ Mẹ thiếu máu.
= Cường dây thần kinh phế vị.
~ Cơn nhịp nhanh trên thất.}
::SAN_Y6_16::
Các nguyên nhân làm xét nghiệm HCG(+) giả, ngoại trừ:{
~ Nước tiểu có hồng cầu.
~ Khi tiêm corticoid.
~ Dụng cụ thử thai có chất tẩy rửa tổng hợp.
= Khi có thai hơn 1 tháng.}
//………………… //
//Thăm dò trong phụ khoa//
//…………………… //
::SAN_Y6_17::
Làm phiến đồ âm đạo khi, ngoại trừ:{
~ Ngoài giai đoạn hành kinh.
~ Không có nhiễm khuẩn âm đạo.
~ Người bệnh không rửa âm đạo trong vòng 24h trước đó.
= Sau khi quan hệ tình dục.}
::SAN_Y6_18::
Lợi ích của đường cong thân nhiệt, ngoại trừ:{
~ Chẩn đoán sớm có thai.
~ Định lượng hoormon.
= Chẩn đoán sớm thai lưu.
Bài số: 19
Tên bài: Một số phương pháp thăm dò trong sản khoa
~ Chẩn đoán sớm dọa sẩy thai.}
::SAN_Y6_19::
Chụp tử cung cần lưu ý, ngoại trừ:{
~ Chắc chắn không có thai.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status