ứng dụng công nghệ gis trong hỗ trợ quy hoạch hệ thống nuôi trồng thuỷ sản xã xuân lâm - Pdf 23

Luận văn tốt nghiệp đại học Nguyễn Văn Khánh

dng cụng ngh GIS trong h tr quy hoch h thng nuụi trng thu sn xó Xuõn
Lõm - huyn Tnh Gia - tnh Thanh Hoỏ c ra i. ti nm trong khuụn kh
d ỏn VIE/97/030 Vin Nghiờn cu Nuụi trng Thu sn I.
Mc tiờu ca ti:
- Lm quen vi cụng tỏc nghiờn cu khoa hc, tip cn vi cụng ngh mi phc
v cho ngnh thy sn ú l cụng ngh GIS.
- Tip cn, r soỏt hin tr
ng h thng nuụi trng nuụi trng thu sn ca xó
Xuõn Lõm, tỡm hiu nhng mt hn ch v nhng khú khn trong NTTS a
phng.
- Thnh lp bn s húa h thng nuụi trng thy sn, cung cp c s d liu
h tr cho qun lý v phỏt trin quy hoch.
mỏy tớnh vo cỏc cụng vic lp bn v lu tr thụng tin l ca Canada nm
1964 v nú c xem nh h thng GIS u tiờn trờn th gii.
H thng ny bao gm cỏc thụng tin v nụng nghip, lõm nghip, s dng t,
ng vt hoang dó v c gi tờn Canada Geographic Information System
(Nguyn Th Thn &Trn Cụng Yờn, 2000).
Trong sut nh
ng nm sỏu mi v u nhng nm by mi, vic phỏt trin GIS
b hn ch do giỏ thnh cao v cụng ngh mỏy tớnh cũn lc hu.
T cui thp k 70 n nay, cụng ngh mỏy tớnh t c nhng thnh cụng rc
r. Vi s ra i ca nhiu th h mỏy tớnh thụng minh, cng vi s nhõn thc sõu
sc nhng li ớch to ln GIS mang li. Con ngi ó tp trung nhiu cụng trỡnh
nghiờn cu vo l
nh vc ny dn n s ra i ca nhiu phn mm ngy cng
LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh

hiện đại và tiện dụng, đưa GIS ngày càng được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh
vực trong cuộc sống.
Có thể thấy, sự phát triển của GIS là hết sức nhanh chóng ngay sau khi máy tính
được ra đời và khi máy tính đạt được những thành công rực rỡ thì GIS càng có vị
trí quan trong trong cuộc sống con người.
1.2. Định nghĩa GIS

Điều đầu tiên có thể khẳng định là cho tới nay có rất nhiều các định nghĩa khác
nhau về GIS (Đặng Văn Đức, 2001).
GIS ra đời chính là kế tục các ý tưởng trong ngành địa lý mà trước hết là ngành địa
lý bản đồ trong thời đại mà công nghệ thông tin đủ mạnh để tạo ra các công cụ
định lượng mới và có khả năng thực thi hầu hết các phép phân tích bản đồ bằng
phương pháp định lượng mới (Trầ
n Minh, 2000).
Theo Meaden và Kapetsky (2001) GIS là một môn khoa học luôn luôn thay đổi.

Hình 1: Các bộ phận cấu thành của GIS
Trong đó hệ thống máy tính là phần cứng, phần mềm có tác dụng tiếp nhận lưu trữ
phân tích và trình diễn các kết quả. Dữ liệu địa lý là thông tin về bề mặt trái đất
bao gồm các thông tin bản đồ, ảnh vệ tinh, ảnh máy bay, định vị GPS, các thông
tin thuộc tính và nhiều các thông tin khác. Con người có chức năng thiết kế, cài đặt
vận hành và thực hiện các thao tác trong hệ GIS.
Trong cuốn Fundamental of GIS and Application, hai tác giả Nualchawee, K. và
Hung Tran (1998)
đã giới thiệu GIS gồm 5 thành phần cơ bản là: Phần cứng, phần
mềm, dữ liệu, con người và giao diện với người dùng trong đó hai ông cho rằng dữ
liệu là thành phần quan trọng nhất của hệ thống thông tin địa lý.
Lê Thạc Cán và ctv (1993) đã chia GIS thành 2 phần cơ bản là (1) Bộ xử lý trung
tâm bao gồm các thiết bị phần cứng như dụng cụ vẽ, số hóa, đĩa cứng, bộ phậ
n xử
lý để tạo dữ liệu trên màn hình (2) Phần mềm có chức năng nạp thông tin, quản lý
dữ liệu, phân tích trình bày kết quả để đưa ra thông tin giao diện với người dùng.
Nguyễn Thế Thận và Trần Công Yên (2000) Khi đề cập đến các thành phần của
hệ thống thông tin địa lý đã nêu ra 4 thành phần là: Phần cứng, phần mềm, cơ sở
dữ liệu và người sử dụng. Các ông còn cho rằng người sử
dụng đóng vai trò trung
tâm, có chức năng thực hiện các thao tác điều hành hệ thống GIS.
Các cách chia trên tuy khác nhau về cách phân chia số lượng các thành tố và tầm
quan trọng của mỗi thành tố, nhưng về cơ bản là giống nhau. Một hệ GIS đều cần
có là: Tin học, thông tin và con người.
Con người
Máy tính
Dữ liệu địa lý

- D dng cp nht d liu
- Cú kh nng phõn tớch tng hp cỏc d liu thng kờ v bn
- Hn ch s dng bn in hn ch tỏc hi lm gim cht lng d liu
- Cú kh nng thnh lp bn 3 chi
u
- Thnh lp bn trong ú s chn lc v tng quỏt húa chc chn d dng
Hin nay cỏc HTTT a lý ó c thc hiờn trờn hu ht cỏc loi mỏy tớnh t mỏy
tớnh cỏ nhõn (PC) n mỏy tớnh trong cỏc mng ni b c quan (LAN). c bit,
s phỏt trin ca mng Intermet ó a GIS nờn mt tm cao mi, bc phỏt trin
hũa nhp cng ng mang li li cho nhiu ngi v nhiu l
nh vc trong cuc
sng.
Luận văn tốt nghiệp đại học Nguyễn Văn Khánh

1.4.2. Phn mm
Phn mm GIS l cỏc chng trỡnh mỏy tớnh cung cp cỏc chc nng, cụng c cn
thit cho lu tr, phõn tớch, v hin th thụng tin a lý (Nualchawee, K. & Hung
Tran, 1998).
Phn mm GIS chuyờn dng u tiờn trờn th gii c ra i khong gia nhng
nm 70 do mt s cụng ty Bc M liờn kt sn xut. Cuc cỏch mng phn mm
GIS ó lm cho cỏc phn mm GIS liờn tc ra i. Cho ti nm 1995
ó cú khong
hn 50 phn mm GIS khỏc nhau v giỏ thnh ca mt phn mm GIS cng gim
rt nhiu so vi thi im ban u ( Trn Minh, 2002).
Ngy nay, Phn mm GIS cú th chy trờn nhiu chng loi mỏy tớnh khỏc nhau,
t mỏy ch trung tõm (computer servers) cho ti cỏc mỏy tớnh cỏ nhõn (personal
computer) c s dng riờng l hoc ni mng.
(1)

Theo tỏc gi Trn Minh (2000) cỏc phn mm GIS cú lch s phỏt trin qua 3 giai

Cú nhiu ý kin khỏc nhau v ngha thut ng CSDL trong h thng thụng tin a
lý. Song ta cú th hiu CSDL l tp hp ln cỏc s liu trong mỏy tớnh, c t
chc sao cho cú th m rng, sa i v tra cu nhanh chúng i vi cỏc ng
dng khỏc nhau (Nguyn Th Thn & Trn Cụng Yờn, 2000).
S liu a vo trong mỏy tớnh c thu thp t nh v tinh, nh mỏy bay, cỏc
loi bn , s liu t
mỏy nh v, s liu thng kờ tớnh toỏn (Bernhardsen, T.,
1999).

Trong quỏ trỡnh phỏt trin ca cụng ngh GIS cỏc chi phớ khỏc cho mt h thng
thụng tin a lý ó gim rt nhiu, trong khi ú chi phớ cho vic xõy dng c s d
liu gn nh khụng i nú thng chim khong 60 - 80% tng chi phớ cho mt d
ỏn GIS (De Vliegher B.M, 1998). Chớnh vỡ vy, nhiu tỏc gi cho rng d liu l
trung tõm v cú v trớ quan trong nht trong mt h thng thụng tin.
Cú th biu din cỏc chi phớ ca mt d ỏn GIS theo biu sau:
Chi phớ
Phn cng
D liu
Qun tr
Phn mm Thi gian

Hỡnh 2: Bin i cỏc chi phớ cho mt d ỏn GIS theo thi gian
S liu trong mt h GIS c chia thnh 2 loi l: (1) s liu khụng gian, (2) s
liu phi khụng gian.
S liu khụng gian c t chc di dng vecter l cỏch biu din cỏc i tng
a lý di dng im ng vựng, hay dng raster l phng phỏp biu din cỏc
i tng di dng cỏc ụ li hay cỏc pixel (picture element)

c nhp vo
h thng bng bn phớm. Cỏc s liu thuc tớnh ny ũi hi phi cú kh nng liờn
kt chớnh xỏc vi cỏc i tng khụng gian m nú mụ t.
D liu dng vecter D liu dng raster
- Mụ hỡnh cụ ng thun tin biu
din d liu t nhiờn
- Thao tỏc hỡnh hc d dng, cú
kh nng tng quỏt húa d sa
i
- Cu trỳc d liu phc tp, cú tỏc
gi cho rng khụng chun xỏc
trong biu din cỏc i tng
khụng gian
- Mụ hỡnh hiu qu d t hp np
chng, hng nh v tinh
- Cú kh nng mụ ph
ng, d phõn
tớch s liu

- Dung lng ln, cht lng
ha hn ch, bin i phi tuyn
phc tp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status