Luận văn tốt nghiệp đại học Nguyễn Văn Khánh
B GIO DC V O TO B THU SN
Trng i hc Nụng nghip I H Ni Vin nghiờn cu Nuụi trng thu sn I Nguyn Vn Khỏnh NG DNG CễNG NGH GIS TRONG H TR QUY HOCH NUễI TRNG
THY SN X XUN LM - TNH GIA - THANH HO LUN VN TT NGHIP I HC Chuyờn ngnh: Nuụi trng thu sn
Hng dn: Thc s Nguyn Hu Ngha
Thc s Trn Vn Nhng
Nguyễn Văn Khánh
LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh
Mục lục
Đặt vấn đề 1
Chương I: Tổng quan tài liệu 10
1. Khái quát về GIS 10
1.1. Lịch sử phát triển. 10
1.2. Định nghĩa GIS 11
1.3. Các thành phần của GIS 11
1.4. Sự phát triển của phần cứng và các lớp phần mềm phục vụ cho GIS 13
1.4.1 Phần cứng 13
1.4.2. Phần mềm 14
1.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu trong hệ GIS 14
1.6. Tổng quan về chức năng và mối quan hệ với các ngành khoa học khác 17
1.6.1.
Các chức năng của một hệ GIS. 17
1.6.2. Mối quan hệ với các ngành khoa học khác. 18
2. Các nghiên cứu ứng dụng của GIS 19
2.1. Ứng dụng GIS trên thế giới. 19
2.1.1. Các lĩnh vực ứng dụng GIS trên thế giới 19
2.1.2. Ứng dụng GIS trong ngành thuỷ sản trên thế giới. 21
2.2. Tình hình phát triển GIS tại Việt Nam. 23
2.2.1. Tình hình phát triển GIS tại Việt Nam 23
2.2.2. Các ứng dụng của GIS trong ngành th
ủy sản tại Việt Nam. 24
Chương II Địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu 26
1. Địa điểm nghiên cứu 26
5.1. Tiêu chuẩn nhà nước cho một hệ thống NTTS 64
5.2. Hướng phát triển quy hoạch 65
1. K
ết luận 69
2. Đề xuất 69
Tài liệu tham khảo 70
LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh
Danh mục các hình
Hình 1: Các bộ phận cấu thành của GIS 12
Hình 2: Biến đổi các chi phí cho một dự án GIS theo thời gian 15
Hình 3: Các phương pháp biểu diễn dữ liệu 16
Hình 4: Bản đồ đồ hiện trạng sử dụng đất 29
Hình 5: Rừng ngập mặn khu vực sông Cầu Đồi 32
Hình 6: Biểu đồ phân bố lao động trong các ngành nghề 34
Hình 7: Biểu đồ so sánh thu nhập 34
Hình 8: Biểu đồ mức lợi nhuận một số hình thức sử dụng đất năm 2000 37
Hình 9: Bản đồ phân bố khu vực nuôi trồng thuỷ sản 38
Hình 10: Bản đồ phân bố diện tích đất NTTS 40
Hình 11: Bản đồ các hình thức sử dụng đất NTTS 41
Hình 12: Bờ ao nuôi trồng thủy sản phổ biến tại Xuân Lâm 42
Hình 13: Bản đô chi phí lưu động trong nuôi tôm 43
Hình 14: Bản đồ các hình thức nuôi 45
Hình 15: Cửa biển Lạch Bạng 46
Hình 16: Mật độ thả giống năm 2003 48
Hình 17: Mật độ thả giống năm 2003 49
Hình 18: Biểu đồ mật độ tôm trong các đầm nuôi 50
RS Remote Sensing
RRA Rapid Rural Apprasial
Luận văn tốt nghiệp đại học Nguyễn Văn Khánh
t vn
Vi cỏc u th v th trng, iu kin kinh t xó hi v sinh thỏi t nhiờn, hn
mt thp k qua ngnh nuụi trng thy sn nc ta ó phỏt trin mnh. c bit l
sau khi Chớnh ph ban hnh ngh quyt 09/NQ-CP v vic chuyn i c cu sn
xut v tiờu th sn phm nụng nghip, NTTS ven bin ó cú bc phỏt trin nhy
vt. Nm 1999 c
nc cú khong 290.000 ha din tớch nuụi trng thy sn nc
l thỡ n nm 2001 din tớch nuụi trng thy sn ó tng lờn n 478.000 ha.
Trong quy hoch phỏt trin ngnh, din tớch nuụi trng thy sn ven bin (nuụi
tụm) s tng lờn 700.000 ha vo nm 2010 (Trn Vn Nhng, 2002).
Tuy nhiờn, NTTS vn mang tớnh t phỏt, quy hoch cha theo kp s phỏt trin
hoc thiu ng b. T ú lm ny sinh cỏc vn v mụi tr
ng, hiu qu kinh t
thp, mõu thun xó hi gia tng, gõy mt on kt trong ni b lng xó (Nguyn
Trng Nho, 2002). ng trc tỡnh hỡnh ú vic a ra mt h thng qun lý nht
quỏn cho tng vựng l mt ũi hi bc thit m bo cho ngnh nuụi trng phỏt
trin bn vng v mang li li nhun ln.
Xó Xuõn Lõm cú din tớch 9,4 km
2
thuc a phn huyn Tnh Gia Thanh Húa.
Trong nhng nm gn õy din tớch nuụi tụm cng phỏt trin mnh m, nhng do
c thự l mt tnh phớa Bc Trung B iu kin thi tit khớ hu khụng thun li,
hn hỏn l lt xy ra thng xuyờn, chớnh vỡ vy ngh nuụi tụm luụn gp ri ro.
Thờm na, vic phỏt trin nuụi tụm ca cỏc h nụng dõn trong xó mang tớnh t
phỏt thiu quy hoch. Vỡ vy, vic kim soỏt ụ nhi
- Thnh lp bn s húa h thng nuụi trng thy sn, cung cp c s d liu
h tr cho qun lý v phỏt trin quy hoch.
Luận văn tốt nghiệp đại học Nguyễn Văn Khánh
Chng I: Tng quan ti liu
1. Khỏi quỏt v GIS.
1.1. Lch s phỏt trin.
Vi mong mun tỡm hiu v chinh phc thiờn nhiờn, con ngi ó xõy dng bn
hng ngn nm nay biu din v phõn tớch thụng tin v b mt trỏi t (De
Graaf, G.J., Marttin, F. V Aguilar-Manjarrez, J., 2002
).
Theo Hodgkiss (1981) bn c xõy dng do cỏc nh hng hi, cỏc nh a lý
nghiờn cu vo l
nh vc ny dn n s ra i ca nhiu phn mm ngy cng
LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh
hiện đại và tiện dụng, đưa GIS ngày càng được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh
vực trong cuộc sống.
Có thể thấy, sự phát triển của GIS là hết sức nhanh chóng ngay sau khi máy tính
được ra đời và khi máy tính đạt được những thành công rực rỡ thì GIS càng có vị
trí quan trong trong cuộc sống con người.
1.2. Định nghĩa GIS
Điều đầu tiên có thể khẳng định là cho tới nay có rất nhiều các định nghĩa khác
nhau về GIS (Đặng Văn Đức, 2001).
GIS ra đời chính là kế tục các ý tưởng trong ngành địa lý mà trước hết là ngành địa
lý bản đồ trong thời đại mà công nghệ thông tin đủ mạnh để tạo ra các công cụ
định lượng mới và có khả năng thực thi hầu hết các phép phân tích bản đồ bằng
phương pháp định lượng mới (Trầ
n Minh, 2000).
Theo Meaden và Kapetsky (2001) GIS là một môn khoa học luôn luôn thay đổi.
Chúng ta không thể đưa ra một định nghĩa chính xác về GIS cũng như các công
việc mà một hệ GIS có thể đảm nhận. Hai ông cũng đã thống kê các tên gọi của
GIS đã được sử dụng như trong quá trình phát triển như:
- Hệ thống thông tin (HTTT) địa lý cơ sở (Geog-based Information Systems)
- HTTT tài nguyên thiên nhiên ( Natural Resourse Information Systems)
- Hệ thống (HT) dữ liệu trái đất (Geo data Systems)
- HTTT không gian (Spatial Information Systems)
- HT dữ li
ệu địa lý (Geographic Data Systems)
- HTTT đất đai (Land Information Systems LIS)
Tuy nhiên ở mức độ tương đối chúng ta có thể hiểu GIS theo định nghĩa sau:
đã giới thiệu GIS gồm 5 thành phần cơ bản là: Phần cứng, phần
mềm, dữ liệu, con người và giao diện với người dùng trong đó hai ông cho rằng dữ
liệu là thành phần quan trọng nhất của hệ thống thông tin địa lý.
Lê Thạc Cán và ctv (1993) đã chia GIS thành 2 phần cơ bản là (1) Bộ xử lý trung
tâm bao gồm các thiết bị phần cứng như dụng cụ vẽ, số hóa, đĩa cứng, bộ phậ
n xử
lý để tạo dữ liệu trên màn hình (2) Phần mềm có chức năng nạp thông tin, quản lý
dữ liệu, phân tích trình bày kết quả để đưa ra thông tin giao diện với người dùng.
Nguyễn Thế Thận và Trần Công Yên (2000) Khi đề cập đến các thành phần của
hệ thống thông tin địa lý đã nêu ra 4 thành phần là: Phần cứng, phần mềm, cơ sở
dữ liệu và người sử dụng. Các ông còn cho rằng người sử
dụng đóng vai trò trung
tâm, có chức năng thực hiện các thao tác điều hành hệ thống GIS.
Các cách chia trên tuy khác nhau về cách phân chia số lượng các thành tố và tầm
quan trọng của mỗi thành tố, nhưng về cơ bản là giống nhau. Một hệ GIS đều cần
có là: Tin học, thông tin và con người.
Con người
Máy tính
Dữ liệu địa lý
Luận văn tốt nghiệp đại học Nguyễn Văn Khánh
1.4. S phỏt trin ca phn cng v cỏc lp phn mm phc v cho GIS
1.4.1 Phn cng
S phỏt trin ca GIS ph thuc rt ln vo s phỏt trin ca mỏy tớnh, ch khi
mỏy tớnh ra i v cú nhng bc phỏt trin nht nh thỡ GIS mi c nghiờn cu
rng rói. Cng nh cỏc ngnh khoa hc khỏc, bc i u tiờn ca vic nghiờn cu
GIS l vic lit kờ, quan sỏt, phõn loi lu tr. Tuy nhiờn, ban u vic mụ t nh
lng rt khú khn do mt khi lng l
n cỏc d liu khụng gian v thiu vng
cỏc d liu thuc tớnh v i tng. Hn na, khụng cỏc cụng c toỏn hc
sng.
Luận văn tốt nghiệp đại học Nguyễn Văn Khánh
1.4.2. Phn mm
Phn mm GIS l cỏc chng trỡnh mỏy tớnh cung cp cỏc chc nng, cụng c cn
thit cho lu tr, phõn tớch, v hin th thụng tin a lý (Nualchawee, K. & Hung
Tran, 1998).
Phn mm GIS chuyờn dng u tiờn trờn th gii c ra i khong gia nhng
nm 70 do mt s cụng ty Bc M liờn kt sn xut. Cuc cỏch mng phn mm
GIS ó lm cho cỏc phn mm GIS liờn tc ra i. Cho ti nm 1995
ó cú khong
hn 50 phn mm GIS khỏc nhau v giỏ thnh ca mt phn mm GIS cng gim
rt nhiu so vi thi im ban u ( Trn Minh, 2002).
Ngy nay, Phn mm GIS cú th chy trờn nhiu chng loi mỏy tớnh khỏc nhau,
t mỏy ch trung tõm (computer servers) cho ti cỏc mỏy tớnh cỏ nhõn (personal
computer) c s dng riờng l hoc ni mng.
(1)
Theo tỏc gi Trn Minh (2000) cỏc phn mm GIS cú lch s phỏt trin qua 3 giai
on vi cỏc sn phm:
Cỏc sn phm cho cỏc bn s: i tng ca phn mm ny l s húa
bn , dựng qun lý cỏc bn s, sa cha, cp nht cỏc thụng tin trờn
bn , xut bn bn (Microstation, AutoCAD).
Cỏc sn phm qun tr bn
: Cỏc sn phm ny cng cú cỏc chc nng
cp nhp thụng tin, ngoi ra cũn cú thờm chc nng qun tr bn v thụng
tin thuc tớnh ca bn . Chỳng cú kh nng liờn kt d liu khụng gian
vi d liu thuc tớnh. Cỏc chc nng ch yu l thit lp bn thng kờ
theo thuc tớnh cỏc i tng, hin th v in n bao gm cỏc phn mm
Mapinfo, Arcwiew.
liu gn nh khụng i nú thng chim khong 60 - 80% tng chi phớ cho mt d
ỏn GIS (De Vliegher B.M, 1998). Chớnh vỡ vy, nhiu tỏc gi cho rng d liu l
trung tõm v cú v trớ quan trong nht trong mt h thng thụng tin.
Cú th biu din cỏc chi phớ ca mt d ỏn GIS theo biu sau:
Chi phớ
Phn cng
D liu
Qun tr
Phn mm Thi gian
Hỡnh 2: Bin i cỏc chi phớ cho mt d ỏn GIS theo thi gian
S liu trong mt h GIS c chia thnh 2 loi l: (1) s liu khụng gian, (2) s
liu phi khụng gian.
S liu khụng gian c t chc di dng vecter l cỏch biu din cỏc i tng
a lý di dng im ng vựng, hay dng raster l phng phỏp biu din cỏc
i tng di dng cỏc ụ li hay cỏc pixel (picture element)
Luận văn tốt nghiệp đại học Nguyễn Văn Khánh
X1Y1 X2Y2
trong biu din cỏc i tng
khụng gian
- Mụ hỡnh hiu qu d t hp np
chng, hng nh v tinh
- Cú kh nng mụ ph
ng, d phõn
tớch s liu
- Dung lng ln, cht lng
ha hn ch, bin i phi tuyn
phc tp
LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh
Phương pháp thông thường nhất trong tổ chức dữ liệu của một hệ thống thông tin
là phương pháp tổ chức theo các bản đồ và các lớp thông tin. Mỗi lớp thông tin là
biểu diễn của dữ liệu theo một mục tiêu nhất định. Do vậy, nó thường là một hoặc
vài dạng thông tin của một hệ thống, mỗi lớp thông tin đều chứa các dữ liệu không
gian và thuộc tính. Khi chồng xếp các lớp thông tin này lên nhau ta sẽ
được một hệ
thống tổng hợp các thông tin cần nghiên cứu về đối tượng (De Vliegher B.M,
1998).
1.6. Tổng quan về chức năng và mối quan hệ với các ngành khoa học khác
1.6.1. Các chức năng của một hệ GIS.
Công nghệ GIS được dùng để phân tích địa lý như là kính hiển vi tiềm vọng và
máy tính điện tử đối với các môn khoa học khác. Nó được coi như chất xúc tác cần
để hòa nhập những sự
tách biệt có tính chất vật lý và có tính chất địa lý với các
lĩnh vực khác có sử dụng thông tin bản đồ (Nguyễn Thế Thận, 1999).
Theo Meaden và Kapetsky (1991) các chức năng của một hệ GIS có thể chia thành
6 nhóm như sau:
hnh mt d ỏn GIS (ng Vn c, 2000).
1.6.2. Mi quan h vi cỏc ngnh khoa hc khỏc.
GIS l s hi t cỏc lnh vc khoa hc tiờn tin vi cỏc ngnh truyn thng, nú
c coi l cụng ngh xỳc tỏc vỡ tim nng to ln ca nú i vi phm vi cỏc
ngnh cú liờn quan n d liu khụng gian. GIS cú kh nng hp nht cỏc s liu
mang tớnh liờn ngnh bng cỏch tng hp, mụ hỡnh húa v phõn tớch (Nguy
n Th
Thn, 1999).
Theo tin s ng Vn c (2000) mt h GIS luụn c xõy dng trờn tri thc
ca nhiu ngnh khỏc nhau nh:
ắ Ngnh a lý: Cung cp cung cp cỏc hiu bit v th gii t nhiờn v con
ngi
ắ Ngnh khoa hc bn : L mt trong nhng ngun d liu u vo mang
tớnh chớnh xỏc cao cho cho h GIS
ắ Ngnh vin thỏm: Cú mụi quan h mt thit vi GIS, cung cp nh v tinh l
c s cho vic phõn tớch v s húa
ắ nh mỏy bay: Cung cp cỏc d liu v cao
ắ Bn a hỡnh
ắ Khoa o c
ắ Thng kờ: Cung cp cỏc d liu thuc tớnh ca cỏc i tng
ắ Khoa hc tớnh toỏn
ắ Toỏn hc
Hai tỏc gi Nguyn Th Thn v Trn Cụng Yờn (2000) cng nờu ra cỏc cỏc ngnh
cú liờn quan GIS trong ú cỏc ụng b sung thờm cỏc ngnh l cụng ngh mỏy
tớnh v truyn thụng thụng tin.
Trong cun " Thnh phn c b
n ca GIS'' Nualchawee, K v Hung Tran (1998)
cp n mi quan h 3S l GIS, vin thỏm (remote sensing, RS) v h thng
nh v ton cu ( global positioning systems, GPS) trong mi quan h ú.
LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh
Thái Lan, Indonesia…(Rajan, Mohan Sundara, 1991).
Những ứng dụng của GIS tập trung vào các lĩnh vực sau
(3)
:
Môi trường: Nhiều tổ chức môi trường trên thế giới cũng như nhiều quốc gia
đã áp dụng GIS vào lĩnh vực môi trường. Với mức đơn giản GIS được sử
dụng để đánh giá hiện trạng môi trường các khu vực trên trái đất, phức tạp
hơn GIS được dùng để mô hình hóa các tiến trình xói đất, cảnh báo sự lan
truyền ô nhiễm trong môi trường. 2
Http://www.GISday.com
3
truy cập ngày 25/3/2003)
Luận văn tốt nghiệp đại học Nguyễn Văn Khánh
Khớ tng thy vn: Trong lnh vc ny GIS c dựng nh mt h thng
ỏp ng nhanh phc v phũng chng thiờn tai l lt, xỏc nh tõm bóo, d
oỏn lung chy, xỏc nh mc ngp lt.
Nụng nghip: c s dng vo vic giỏm sỏt thu hoch, qun lý s dng
t, d bỏo v hng húa, nghiờn cu t trng, kim tra ti tiờu, kim soỏt
ngun nc.
Dch v ti chớnh: Cỏc ng dng c trng cho lnh vc ny l: ỏnh giỏ v
phõn tớch v trớ chi nhỏnh mi, qun lý ti sn, nh hỡnh nhõn khu, tip th,
chớnh sỏch bo him, mụ hỡnh húa v phõn tớch ri ro cho cỏc khu vc ti
chớnh.
Y t: GIS c ng dng nhm vch ra l trỡnh nhanh nht gia v trớ hin ti
ca xe cp cu, da trờn c s d liu giao thụng. Nú cng c s dng nh
2.1.2.ng dng GIS trong ngnh thu sn trờn th gii.
Trc nm 1987 cú rt ớt cỏc nghiờn cu ng dng GIS trong nghiờn cu NTTS.
Ch cho n u thp k 90 GIS mi ỏp dng rng rói vo nghiờn cu cỏc vựng
nuụi trng thy sn, khụng ch d liu v ngun v v trớ m cũn c cỏc d liu v
kinh t th trng xó hi cng c s dng trong GIS thi im ny (Aguilar-
Maniarrez, J and Ross, L.G., 1995).
ng dng ca GIS trong khoa hc thy sn mang li kh
nng phõn tớch v biu
din rt nhiu d liu c cung cp t nhiu ngun khỏc nhau. Cỏc d liu trong
HTTT a lý cú kh nng biu din mi tng quan gia cỏc yu t lý, húa v cỏc
yu t sinh hc trong mụi trng nc. Qua phõn tớch, so sỏnh mi liờn h phc
tp gia cỏc yu t mụi trng GIS mụ t s phõn b, mụi trng sng ca cỏc i
tng thy sn c
ng nh d oỏn bin ng ngun li thy sn, s di c ca cỏc
n cỏ. Qua ú, GIS cú kh nng h tr qun lý, lp ra k hoch, quyt nh vic
phỏt trin khai thỏc cng nh bo tn ngun li thy sn (Meaden, G. J., 1996
).
Phũng thy sn thuc t chc lng thc th gii FAO l mt trong nhng c
quan cú nhng ng dng GIS vo thy sn rt sm. Ngoi ra, t chc ny cũn tr
giỳp cho rt nhiu chng trỡnh nghiờn cu ng dng GIS trờn th gii. Mt
chng trỡnh nghiờn cu sõu rng GIS i vi thy sn c tin hnh, m mt
trong nhng kt qu nghiờn cu l vic lp b
n thng kờ thy sn th gii
(world fisheries satistics), trong ú cỏc s liu v ỏnh bt v nuụi trng thy sn,
c nc ngt v nc mn ca cỏc nc trờn th gii nm 1999 c a vo bn
(De Graaf, G.J., Marttin, F. and Aguilar-Manjarrez, J., 2002).
Ti Mexico, chng trỡnh nghiờn cu ng dng GIS xõy dng tiờu chun mụi
trng phc v NTTS c tin hnh ti bang Sinaloa, da vo cỏc s liu mụi
trng, cỏc ngun n
nng phỏt trin nuụi trng thy sn v
nhng vựng hn ch phỏt trin. Theo ú, gn 1triu ha t cú kh nng phỏt trin
thy sn bn vng chim khong 7% vựng nghiờn cu v hn 90% vựng nghiờn
cu nu phỏt trin thy sn cú nhiu tỏc ng bt li vi mụi trng. T ng dng
ny, cỏc nh nghiờn cu ó cho thy cú th m ra kh nng ng dng rng rói GIS
trong la chn v trớ nuụi trng thy sn (CSIRO Marine Research, 1999).
i vi cỏc nc chõu , h thng thụng tin trong thy sn cng khỏ phỏt trin cú
th k n nh Srilanka, Trung quc, n , Bangladesh Ti Bangladesh cỏc
nghiờn cu ng dng GIS trong nuụi trng thy sn tng i hiu qu. Mt vớ d
in hỡnh cú th k ra l ca Md Abdus Salam (2000), vi vic xõy dng c s d
liu ti khu vc vnh Bengal v cỏc sụng chớnh ra vnh trờn c s so sỏnh
ỏnh
giỏ gia li ớch kinh t vi cỏc tỏc ng bt li n mụi trng, tỏc gi ó a ra
la chn vựng nuụi tụm, cua, Rụ phi, cỏ chộp v vựng sinh sn cho cỏc i tng
(Salam, M.A., 2000).
Trong khu vc ụng Nam , Thỏi Lan cng l nc ó ng dng nhiu GIS vo
nghiờn cu thy sn theo Phutchapol Suvanachai (2002) cú 4 d ỏn ln s dng
GIS trong nghiờn cu thy sn l:
- GIS v ngun li ca con ngi
- Thnh lp bn cỏc ngun n
c ni a
- Cỏc vựng nuụi trng thy sn ven bin.
- Phc hi ngun li thy sn bin
Ngoi ra thi gian gn õy GIS cũn c ng dng xõy dng c s d liu phc
v vic qun lý cỏc vc nc ni a v cỏc khu vc nuụi tụm ti Thỏi Lan
(Phutchapol Suvanachai, 2002).
ng dng GIS trong lnh vc thy sn hin nay trờn th gii phỏt tri
n theo hng
kt hp nhiu ngun thụng tin khỏc nhau. Thụng qua mng Internet nhng thụng
Luận văn tốt nghiệp đại học Nguyễn Văn Khánh
b phỏt trin quy
hoch thnh ph (Nguyn ỡnh Dng v ctv, 1999).
Trong nghiờn cu GIS nhm mc ớch qun lý bo v ti nguyờn, tỏc gi Vừ
Quang Minh (2002) ó cú mt s cụng trỡnh ng dng GIS bo v cõy nụng
nghip v bo v rng, phũng trỏnh sõu hi thuc phm vi ng bng sụng Cu
Long.
Vic ỏp dng GIS phc v trc tip cuc sng ch mi ch bt t c ti
n hnh.
Nm 2003, cú 2 sn phm GIS ó c cụng b:
Luận văn tốt nghiệp đại học Nguyễn Văn Khánh
Trong giao thụng vn ti ln u tiờn ti Vit Nam, cụng ty xe bus H Nụi ó
ỏp dng h thng bn s trong tỡm ng i, cỏc trm xe v im dng
thuc khu vc thnh ph H Ni.
4
Trong giỏo dc, nm 2003 trng i hc Nng ó a ra h thng bn
s cỏc trng i hc v cỏc ch dn giao thụng phc v cho cụng tỏc tuyn
sinh.
5
Thi gian ti, vic a GIS vo ng dng rng rói i vi i sng xó hi tr nờn
ngy cng bc thit hn v tr thnh vn tt yu nu mun a t nc bt kp
vi s phỏt trin nhanh chúng ca h thng thụng tin th gii. Theo cỏc chuyờn
gia, nu mun xõy dng h thng GIS mt cỏch cú quy mụ, vic quan trng nht
l huy ng vn phỏt tri
n h tng thụng tin. Cỏc nc ang phỏt trin trong ú cú
Vit Nam cn phi xem xột k lng cỏc im sau (Vista):
To ra mt mụi trng u t cú li.
To ra mt khuụn kh phỏp lý chp nhn c trờn c s cnh tranh v nhm
cho cỏc vựng ven bin. Hin nay, cú rt ớt nghiờn cu ng dng GIS cho cỏc
nghiờn cu c th chi tit cho cỏc h thng nuụi cp xó hoc vựng nh. mc chi
tit ny, cho n nay mi ch cú mt s cỏc nghiờn cu ca cỏc d ỏn Suma, VIE
97/030 tin hnh ti mt s xó thuc cỏc tnh Bc Trung B nh: Vinh Giang
(Hu), Qunh Bng (Ngh An), Hong Phong (Thanh Húa)(Nguyn Trng Nho,
Nguyn Hu Ngha, 2002)
Tuy nhiờn, cỏc nghiờn cu ng dng GIS ny m
i ch dng li mc v bn
quy hoch vựng, cha i sõu vo thụng tin thuc tớnh cng nh vic phõn tớch cỏc
thụng tin thuc tớnh.
Trong khuụn kh lun vn vn tt nghip thc s cú mt nghiờn cu ng dng ca
tỏc gi Nguyn Hu Ngha (2002), hc vin Cụng Ngh Chõu . Vi tờn ti
Quy hoch phỏt trin nuụi trng thy sn ven bin s dng vin thỏm v GIS t
i
Ngh An - Vit Nam. Trong nghiờn cu ny tỏc gi s dng nh v tinh v cụng
ngh GIS, trờn c s kt hp phõn tớch thụng tin thuc tớnh, cỏc th ch chớnh sỏch,
cỏc iu kin cho phỏt trin nuụi tụm lp quy hoch tng th NTTS cho mt
tnh. Theo phõn tớch ca tỏc gi, Ngh An cú 128 ha cú kh nng nuụi thõm canh,
178 ha cú th nuụi QCCT v 444 ha nờn nuụi qung canh.
Theo H Xuõn Thụng (2002) trong nhng nm ti, y nhanh tc phỏt trin
NTTS, nhim v hng u l y nhanh quỏ trỡnh quy ho
ch, xõy dng bn
thớch nghi cỏc h sinh thỏi cho nuụi trng v khai thỏc thy sn trờn ton quc v
trong tng vựng c th trờn c s k thut vin thỏm, GPS v GIS. ụng thi cng
s dng chỳng phõn lp, thit k cỏc khu sn xut ging, khu nuụi tụm v cỏ
bin tp trung.
************
Trong ti ny, tụi thc hin cỏc nghiờn cu ng dng GIS cho vựng nuụi cp
xó, xõy dng h thng c s d liu cho vic qun lý v phỏt tri
n quy hoch. Vi