Ứng dụng công nghệ Gis trong hỗ trợ quy hoạch nuôi trồng thủy sản xã Xuân Lâm - tỉnh Tĩnh Gia - Than Hóa - Pdf 20

Luận văn tốt nghiệp đại học Nguyễn Văn Khánh
B GIO DC V O TO B THU SN
Trng i hc Nụng nghip I H Ni Vin nghiờn cu Nuụi trng thu sn I Nguyn Vn Khỏnh
NG DNG CễNG NGH GIS TRONG H TR QUY HOCH NUễI TRNG
THY SN X XUN LM - TNH GIA - THANH HO
LUN VN TT NGHIP I HC Chuyờn ngnh: Nuụi trng thu sn

Hng dn: Thc s Nguyn Hu Ngha

Thc s Trn Vn Nhng

khôn lớn nh
ngy hôm nay.

Bắc ninh 1-7-2003 Nguyễn Văn Khánh
LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh

Mục lục

Đặt vấn đề ................................................................................................................1
Chương I: Tổng quan tài liệu ..............................................................................10
1. Khái quát về GIS.............................................................................................10
1.1. Lịch sử phát triển. ....................................................................................10
1.2. Định nghĩa GIS ........................................................................................11
1.3. Các thành phần của GIS ..........................................................................11
1.4. Sự phát triển của phần cứng và các lớp phần mềm phục vụ cho GIS....13
1.4.1 Phần cứng ..........................................................................................13
1.4.2. Phần mềm .........................................................................................14
1.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu trong hệ GIS.....................................................14
1.6. Tổng quan về chức năng và mối quan hệ với các ngành khoa học khác 17
1.6.1.
Các chức năng của một hệ GIS. .....................................................17
1.6.2. Mối quan hệ với các ngành khoa học khác. .....................................18
2. Các nghiên cứu ứng dụng của GIS.................................................................19
2.1. Ứng dụng GIS trên thế giới. ...................................................................19
2.1.1. Các lĩnh vực ứng dụng GIS trên thế giới........................................19
2.1.2. Ứng dụng GIS trong ngành thuỷ sản trên thế giới.........................21
2.2. Tình hình phát triển GIS tại Việt Nam. ..................................................23

4. Phân tích xu hướng phát triển thủy sản..........................................................61
4.1. Chiến lược phát triển nuôi trồng thủy sản Việt Nam ..............................61
4.2. Chiến lược phát triển nuôi trồng thủy sản Thanh Hóa ............................63
4.3. Kế hoạch phát triển thủy sản xã Xuân Lâm............................................63
5. Giải pháp phát triển quy hoạch ......................................................................64
5.1. Tiêu chuẩn nhà nước cho một hệ thống NTTS........................................64
5.2. Hướng phát triển quy hoạch ....................................................................65
1. K
ết luận...........................................................................................................69
2. Đề xuất ............................................................................................................69
Tài liệu tham khảo ................................................................................................70

LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh

Danh mục các hình

Hình 1: Các bộ phận cấu thành của GIS.................................................................12

Hình 2: Biến đổi các chi phí cho một dự án GIS theo thời gian............................15

Hình 3: Các phương pháp biểu diễn dữ liệu...........................................................16

Hình 4: Bản đồ đồ hiện trạng sử dụng đất..............................................................29

Hình 5: Rừng ngập mặn khu vực sông Cầu Đồi.....................................................32

Hình 6: Biểu đồ phân bố lao động trong các ngành nghề.......................................34

Hình 7: Biểu đồ so sánh thu nhập...........................................................................34


Hình 23: Bản đồ dịch bệnh năm 2002 ....................................................................55

Hình 24: Bản đồ dịch bệnh năm 2003 ....................................................................56

Hình 25: Biểu đồ so sánh mức lợi nhuận từ 2000 đến 2002 (triệu/ha) ..................57

Hình 26: Bản đồ năng suất tôm năm 2003 .............................................................58

Hình 27: Bản đồ năng xuất tôm nuôi năm 2002.....................................................59

Hình 28: Bản đồ lợi nhuận trong các đầm nuôi......................................................60

LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh

Danh mục các bảng
Bảng 1: Bảng so sánh các phương pháp biểu diễn dữ liệu.....................................16

Bảng 2: Thống kê hiện trạng sử dụng đất...............................................................31

Bảng 3: Phân bố lao động Xuân Lâm...................................................................33

Bảng 4: Phân tích bản đồ thống kê chi phí biến đổi năm 2002 ..............................44

Bảng 5: Bảng thống kê mật độ tôm trong các đầm nuôi........................................47

Bảng 6: Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản đã đạt được và chỉ tiêu .................62

LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh

Các kí hiệu viết tắt

Xó Xuõn Lõm cú din tớch 9,4 km
2
thuc a phn huyn Tnh Gia Thanh Húa.
Trong nhng nm gn õy din tớch nuụi tụm cng phỏt trin mnh m, nhng do
c thự l mt tnh phớa Bc Trung B iu kin thi tit khớ hu khụng thun li,
hn hỏn l lt xy ra thng xuyờn, chớnh vỡ vy ngh nuụi tụm luụn gp ri ro.
Thờm na, vic phỏt trin nuụi tụm ca cỏc h nụng dõn trong xó mang tớnh t
phỏt thiu quy hoch. Vỡ vy, vic kim soỏt ụ nhi
m mụi trng v dch bnh l
rt khú khn.
GIS ( Geographical Information System) - h thng thụng tin a lý t lõu ó c
s dng trong cỏc lnh vc ca i sng con ngi. Vi s phỏt trin khụng ngng
ca cụng ngh thụng tin, GIS ngy cng cú nhng tớnh nng u vit trong nhiu
lnh vc, bao gm c thy sn. Vi vic s hoỏ cỏc thụng tin d liu c a vo
bn nhiu h
n gp nhiu ln, kh nng thao tỏc, phõn tớch, biu din d dng.
Hn th na, cỏc thụng tin cú th liờn tc c cp nht rt thun tin cho vic
qun lý v nh hng cho quy hoch.
Chớnh vỡ vy, vic ng dng GIS vo cuc sng l mt cụng vic rt cn thit,
trong ú a GIS vo sn xut thy sn cng quan trng khụng kộm. ỏng tic
rng, cho ti nay cụng vi
c ny nc ta cũn quỏ hn ch so vi cỏc nc trờn th
gii.
L mt sinh viờn thy sn, ti thi im m kin thc ngy mt nhiu hn, nhng
thnh qu ca lp ngi i trc nay c gn lc, gt ra. Cỏc lp i sau phi k
tha ng thi phi tỡm tũi nhng cỏi mi hn. T nhng lý do k trờn ti ng
Luận văn tốt nghiệp đại học Nguyễn Văn Khánh

dng cụng ngh GIS trong h tr quy hoch h thng nuụi trng thu sn xó Xuõn
Lõm - huyn Tnh Gia - tnh Thanh Hoỏ c ra i. ti nm trong khuụn kh

Chng I: Tng quan ti liu
1. Khỏi quỏt v GIS.
1.1. Lch s phỏt trin.
Vi mong mun tỡm hiu v chinh phc thiờn nhiờn, con ngi ó xõy dng bn
hng ngn nm nay biu din v phõn tớch thụng tin v b mt trỏi t (De
Graaf, G.J., Marttin, F. V Aguilar-Manjarrez, J., 2002
).

Theo Hodgkiss (1981) bn c xõy dng do cỏc nh hng hi, cỏc nh a lý
thu thp d liu v b mt trỏi t sau ú cụ ha, , can, v li, tụ mu tr
thnh bn . Ban u, chỳng c s dng din t cỏc v trớ xa tr giỳp cỏc
nh hng trong khụng gian v phc v cho quõn i.
n cui th k 18, nhu cu v qun lý biờn gii lónh th tr lờn cp bỏch. Cỏc
qu
c gia bt u cụng vic v bn mt cỏch h thng. Vn d liu bn ó
mang tớnh ton cu, vỡ vy phi c xỏc inh mt cỏch chớnh xỏc v khỏch quan.
Phm vi s dng ca bn ngy cng rng rói trong cỏc lnh vc ca i sng.
Tuy nhiờn, cỏc thụng tin a lý trong thi k ny ch dng li cỏc bn trờn
giy vi c trng l vi
c lu tr d liu v biu din d liu c tin hnh ng
thi vi nhau, do ú thụng tin mang trong mt h thng b hn ch (Trn Minh,
2000).
Na cui th k 20, vi s phỏt trin bựng n ca cụng ngh thụng tin, nhiu h
thng mỏy tớnh ra i, vic v bn ngy cng c tin hc húa, yờu cu t ra
lỳc ny l phi tng lng thụng tin qun lý trong m
t bn v cỏc thụng tin ny
phi mang tớnh h thng.
Theo Meaden, G.J. v Kapetsky (1991), bn u tiờn c bit n cú s dng
mỏy tớnh vo cỏc cụng vic lp bn v lu tr thụng tin l ca Canada nm
1964 v nú c xem nh h thng GIS u tiờn trờn th gii.

GIS đã được sử dụng như trong quá trình phát triển như:
- Hệ thống thông tin (HTTT) địa lý cơ sở (Geog-based Information Systems)
- HTTT tài nguyên thiên nhiên ( Natural Resourse Information Systems)
- Hệ thống (HT) dữ liệu trái đất (Geo data Systems)
- HTTT không gian (Spatial Information Systems)
- HT dữ li
ệu địa lý (Geographic Data Systems)
- HTTT đất đai (Land Information Systems LIS)
Tuy nhiên ở mức độ tương đối chúng ta có thể hiểu GIS theo định nghĩa sau:
Đinh nghĩa của Nitin Kumar Triphthi (2000) học viện Công Nghệ Châu Á:
" HTTTDL (GIS) là một hệ thống các thông tin được sử dụng để thu thập, lưu trữ,
xây dựng lại, thao tác, phân tích, biểu diễn các dữ liệu địa lý phục vụ cho công tác
quy hoặc lập các quyết định về sử dụng đất, các nguồ
n tài nguyên thiên nhiên môi
trường, giao thông, đô thị và nhiều thủ tục hành chính khác."
1.3. Các thành phần của GIS

Tất cả các hệ thống đều được cấu tạo bởi các bộ phận nhất định. GIS cũng vậy, nó
được cấu tạo bởi những bộ phận đặc trưng cho nó.
LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh

Theo tiến sĩ Nitin Kumar Tripathi (2000) GIS được cấu tao bởi ba bộ phận đó là
(1) Hệ thống máy tính (2) các thông tin địa lý (3) con người. Các thành phần này
được biểu diễn theo sơ đồ:


1.4. S phỏt trin ca phn cng v cỏc lp phn mm phc v cho GIS

1.4.1 Phn cng
S phỏt trin ca GIS ph thuc rt ln vo s phỏt trin ca mỏy tớnh, ch khi
mỏy tớnh ra i v cú nhng bc phỏt trin nht nh thỡ GIS mi c nghiờn cu
rng rói. Cng nh cỏc ngnh khoa hc khỏc, bc i u tiờn ca vic nghiờn cu
GIS l vic lit kờ, quan sỏt, phõn loi lu tr. Tuy nhiờn, ban u vic mụ t nh
lng rt khú khn do mt khi lng l
n cỏc d liu khụng gian v thiu vng
cỏc d liu thuc tớnh v i tng. Hn na, khụng cỏc cụng c toỏn hc
thc hin cỏc giỏ tr nh lng bin thiờn. Ch n nhng nm 60 s ra i ca
cỏc cụng c mỏy tớnh cho phộp d dng thc hin cỏc cụng vic trờn d liu c
x lý di dng s. Kh nng v thnh lp bn chuyờn v phõn tớch d
liu
khụng gian u c thc hin, a GIS bt u bc phỏt trin (Trn Minh,
2002).
Trong sut nhng nm 60 v u thp k 70, cỏc bn ó bt u c phỏt trin
trờn mỏy tớnh. Tuy nhiờn thi by gi, vic s dng mỏy tớnh ch hn ch cụng
vic tr giỳp v, in bn i vi ngnh bn truyn thng m khụng lm thay
i phng phỏp lm b
n lu tr thụng tin (Meaden, G.J. v Kapetsky 1991).
Sau nm 1977, cỏc th nghim s dng mỏy tớnh trong bn cú nhng bc tin
rừ rt vi nhng u im (De Vliegher B.M., 1998 ):
- Tc lm vic tng
- Giỏ thnh h
- Lm cho bn gn gi vi mc ớch s dng
- Cú th lm bn khụng cn k xo hoc vng k
thut viờn
- Cú kh nng biu din khỏc nhau cho cựng mt loi d liu

on vi cỏc sn phm:
Cỏc sn phm cho cỏc bn s: i tng ca phn mm ny l s húa
bn , dựng qun lý cỏc bn s, sa cha, cp nht cỏc thụng tin trờn
bn , xut bn bn (Microstation, AutoCAD).
Cỏc sn phm qun tr bn
: Cỏc sn phm ny cng cú cỏc chc nng
cp nhp thụng tin, ngoi ra cũn cú thờm chc nng qun tr bn v thụng
tin thuc tớnh ca bn . Chỳng cú kh nng liờn kt d liu khụng gian
vi d liu thuc tớnh. Cỏc chc nng ch yu l thit lp bn thng kờ
theo thuc tớnh cỏc i tng, hin th v in n bao gm cỏc phn mm
Mapinfo, Arcwiew.
Cỏc sn phm ph
n mm qun tr khụng gian: Cỏc sn phm ny l bc
phỏt trin cao hn, ngoi cỏc chc nng trờn chỳng cũn cú thờm chc nng
phõn tớch d liu khụng gian. Vi chc nng ny chỳng ó hon thin d
liu khụng gian, d liu hỡnh hc trong c s d liu (Arc/info, MGE, Span,
Span/GIS, PIC).
1.5. Xõy dng c s d liu trong h GIS

H thng thụng tin a lý c s dng phõn tớch rt nhiu cỏc thụng tin khỏc
nhau t khoa hc xó hi n cỏc khoa hc mụi trng, t nhiờn. D liu l trung
tõm ca h thng GIS, h GIS cha cng nhiu d liu thỡ chỳng cng cú ý ngha.
D liu trong h GIS c lu tr trong c s d liu v chỳng c thu thp qua
cỏc mụ hỡnh th gii thc ( ng Vn c, 2001). 1
.
Luận văn tốt nghiệp đại học Nguyễn Văn Khánh


i tng di dng cỏc ụ li hay cỏc pixel (picture element)
Luận văn tốt nghiệp đại học Nguyễn Văn Khánh

X1Y1 X2Y2
X3Y3 X4Y4
D liu dng vecter D liu dng raster
Hỡnh 3: Cỏc phng phỏp biu din d liu
Cỏc s liu khụng gian thng c nhp vo mỏy tớnh bng bn s húa
(Digitizer) trong khuụn dng d liu vecter hoc nhp bng mỏy scanner s liu
dng raster, trong trng hp ny ũi hi thờm cụng tỏc biờn tp chuyn s liu
sang dng d liu ''thụng minh'' d dng s
dng v biờn tp c.
C hai phng phỏp t chc d liu u cú nhng mt tớch cc v hn ch nht
nh, tuy nhiờn cho ti nay hai phng phỏp ny vn c s dng ph bin i
vi cỏc h GIS trờn th gii (Nguyn Th Thn, 1999
).

Bng 1: Bng so sỏnh cỏc phng phỏp biu din d liu
Thnh phn d liu th hai ca mt h thng thụng tin a lý ú l d liu phi
khụng gian (nonspatial data) hay d liu thuc tớnh l cỏc d liu m khi ch bin,
thao tỏc, hoc thay i chỳng khụng lm thay i v trớ khụng gian ca i tng

gian và thuộc tính. Khi chồng xếp các lớp thông tin này lên nhau ta sẽ
được một hệ
thống tổng hợp các thông tin cần nghiên cứu về đối tượng (De Vliegher B.M,
1998).
1.6. Tổng quan về chức năng và mối quan hệ với các ngành khoa học khác
1.6.1. Các chức năng của một hệ GIS.
Công nghệ GIS được dùng để phân tích địa lý như là kính hiển vi tiềm vọng và
máy tính điện tử đối với các môn khoa học khác. Nó được coi như chất xúc tác cần
để hòa nhập những sự
tách biệt có tính chất vật lý và có tính chất địa lý với các
lĩnh vực khác có sử dụng thông tin bản đồ (Nguyễn Thế Thận, 1999).
Theo Meaden và Kapetsky (1991) các chức năng của một hệ GIS có thể chia thành
6 nhóm như sau:
¾ Thu thập và mã hóa dữ liệu (Data Input and Encoding)
¾ Thao tác xử lý dữ liệu (Data Manipulation)
¾ Sắp xếp dữ liệu (Data Ratrieval)
¾ Phân tích dữ liệu (Data Analysis)
¾ Biểu diễn dữ liệu (Data Display)
¾ Quản lý cơ
sở dữ liệu (Data Base Management)
Một điều dễ nhận ra là các chức năng của GIS chủ yếu tập chung vào vấn đề dữ
liệu của hệ thống thông tin, trong đó:
• Thu thập và mã hóa: Là quá trình thực hiện tiếp nhập các dữ liệu đầu vào và
chuyển các dữ liệu này theo khuôn mẫu áp dụng được cho GIS.
• Thao tác xử lý: Nhằm mục đích đưa các dữ liệu dưới dạng các tậ
p tin sao cho
máy tính có thể dễ dàng sử dụng, hay nói cách khác là quá trình làm cho các
tập tin này có dung lượng phù hợp với bộ nhớ truy xuất ( RAM) của máy
tính.
• Sắp xếp dữ liệu: Là cách lựa chọn các thông tin dựa trên một tiêu chuẩn hoặc

ắ Bn a hỡnh
ắ Khoa o c
ắ Thng kờ: Cung cp cỏc d liu thuc tớnh ca cỏc i tng
ắ Khoa hc tớnh toỏn
ắ Toỏn hc
Hai tỏc gi Nguyn Th Thn v Trn Cụng Yờn (2000) cng nờu ra cỏc cỏc ngnh
cú liờn quan GIS trong ú cỏc ụng b sung thờm cỏc ngnh l cụng ngh mỏy
tớnh v truyn thụng thụng tin.
Trong cun " Thnh phn c b
n ca GIS'' Nualchawee, K v Hung Tran
(
1998)
cp n mi quan h 3S l GIS, vin thỏm (remote sensing, RS) v h thng
nh v ton cu ( global positioning systems, GPS) trong mi quan h ú.
LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh

¾ Viễn thám cung cấp các thông tin thay đổi thường xuyên của bề mặt trái
đất.
¾ GPS hỗ trợ GIS việc địa mã hóa các vị trí trên bề mặt nhanh chóng và đạt
hiệu quả.
Qua các mối quan hệ đó, ta có thể khẳng định rằng GIS là một ngành khoa học
tổng hợp nó bao gồm tri thức của rất nhiều các ngành khoa học khác.
2. Các nghiên cứu ứng dụng của GIS

2.1.
Ứng dụng GIS trên thế giới.
2.1.1.
Các lĩnh vực ứng dụng GIS trên thế giới.
GIS được thiết kế như một hệ thống chung để quản lý dữ liệu không gian, nó có
rất nhiều ứng dụng trong việc phát triển đô thị và môi trường tự nhiên cụ thể là:


2

Http://www.GISday.com

3
truy cập ngày 25/3/2003)Luận văn tốt nghiệp đại học Nguyễn Văn Khánh

Khớ tng thy vn: Trong lnh vc ny GIS c dựng nh mt h thng
ỏp ng nhanh phc v phũng chng thiờn tai l lt, xỏc nh tõm bóo, d
oỏn lung chy, xỏc nh mc ngp lt.
Nụng nghip: c s dng vo vic giỏm sỏt thu hoch, qun lý s dng
t, d bỏo v hng húa, nghiờn cu t trng, kim tra ti tiờu, kim soỏt
ngun nc.
Dch v ti chớnh: Cỏc ng dng c trng cho lnh vc ny l: ỏnh giỏ v
phõn tớch v trớ chi nhỏnh mi, qun lý ti sn, nh hỡnh nhõn khu, tip th,
chớnh sỏch bo him, mụ hỡnh húa v phõn tớch ri ro cho cỏc khu vc ti
chớnh.
Y t: GIS c ng dng nhm vch ra l trỡnh nhanh nht gia v trớ hin ti
ca xe cp cu, da trờn c s d liu giao thụng. Nú cng c s dng nh

mt cụng c nghiờn cu dch bnh phõn tớch nguyờn nhõn bc phỏt v lõy lan
bnh tt trong cng ng.
Qun lý a phng: Cỏc nh lónh o chớnh quyn a phng a GIS vo
qun lý quy hoch cụng trỡnh, tỡm kim tha t, iu chnh ranh gii, bo
dng cỏc cụng trỡnh cụng cng, phõn tớch ti phm, ch huy v qun lý lc
lng cụng an cu ha.

nuụi trng thy sn, khụng ch d liu v ngun v v trớ m cũn c cỏc d liu v
kinh t th trng xó hi cng c s dng trong GIS thi im ny (Aguilar-
Maniarrez, J and Ross, L.G., 1995).
ng dng ca GIS trong khoa hc thy sn mang li kh
nng phõn tớch v biu
din rt nhiu d liu c cung cp t nhiu ngun khỏc nhau. Cỏc d liu trong
HTTT a lý cú kh nng biu din mi tng quan gia cỏc yu t lý, húa v cỏc
yu t sinh hc trong mụi trng nc. Qua phõn tớch, so sỏnh mi liờn h phc
tp gia cỏc yu t mụi trng GIS mụ t s phõn b, mụi trng sng ca cỏc i
tng thy sn c
ng nh d oỏn bin ng ngun li thy sn, s di c ca cỏc
n cỏ. Qua ú, GIS cú kh nng h tr qun lý, lp ra k hoch, quyt nh vic
phỏt trin khai thỏc cng nh bo tn ngun li thy sn (Meaden, G. J., 1996
).

Phũng thy sn thuc t chc lng thc th gii FAO l mt trong nhng c
quan cú nhng ng dng GIS vo thy sn rt sm. Ngoi ra, t chc ny cũn tr
giỳp cho rt nhiu chng trỡnh nghiờn cu ng dng GIS trờn th gii. Mt
chng trỡnh nghiờn cu sõu rng GIS i vi thy sn c tin hnh, m mt
trong nhng kt qu nghiờn cu l vic lp b
n thng kờ thy sn th gii
(world fisheries satistics), trong ú cỏc s liu v ỏnh bt v nuụi trng thy sn,
c nc ngt v nc mn ca cỏc nc trờn th gii nm 1999 c a vo bn
(De Graaf, G.J., Marttin, F. and Aguilar-Manjarrez, J., 2002).
Ti Mexico, chng trỡnh nghiờn cu ng dng GIS xõy dng tiờu chun mụi
trng phc v NTTS c tin hnh ti bang Sinaloa, da vo cỏc s liu mụi
trng, cỏc ngun n
c v cht lng nc c cung cp trong nhiu nm, thụng
qua h thng GIS phõn tớch tng hp cỏc ngun d liu a ra c s cho la chn
cỏc v trớ thớch hp cho nuụi trng thy sn gim thiu mõu thun gia thy sn v

cu nu phỏt trin thy sn cú nhiu tỏc ng bt li vi mụi trng. T ng dng
ny, cỏc nh nghiờn cu ó cho thy cú th m ra kh nng ng dng rng rói GIS
trong la chn v trớ nuụi trng thy sn (CSIRO Marine Research
,
1999).
i vi cỏc nc chõu , h thng thụng tin trong thy sn cng khỏ phỏt trin cú
th k n nh Srilanka, Trung quc, n , Bangladesh... Ti Bangladesh cỏc
nghiờn cu ng dng GIS trong nuụi trng thy sn tng i hiu qu. Mt vớ d
in hỡnh cú th k ra l ca Md Abdus Salam (2000), vi vic xõy dng c s d
liu ti khu vc vnh Bengal v cỏc sụng chớnh ra vnh trờn c s so sỏnh
ỏnh
giỏ gia li ớch kinh t vi cỏc tỏc ng bt li n mụi trng, tỏc gi ó a ra
la chn vựng nuụi tụm, cua, Rụ phi, cỏ chộp v vựng sinh sn cho cỏc i tng
(Salam, M.A., 2000).
Trong khu vc ụng Nam , Thỏi Lan cng l nc ó ng dng nhiu GIS vo
nghiờn cu thy sn theo Phutchapol Suvanachai (2002) cú 4 d ỏn ln s dng
GIS trong nghiờn cu thy sn l:
- GIS v ngun li ca con ngi
- Thnh lp bn cỏc ngun n
c ni a
- Cỏc vựng nuụi trng thy sn ven bin.
- Phc hi ngun li thy sn bin
Ngoi ra thi gian gn õy GIS cũn c ng dng xõy dng c s d liu phc
v vic qun lý cỏc vc nc ni a v cỏc khu vc nuụi tụm ti Thỏi Lan
(Phutchapol Suvanachai, 2002).
ng dng GIS trong lnh vc thy sn hin nay trờn th gii phỏt tri
n theo hng
kt hp nhiu ngun thụng tin khỏc nhau. Thụng qua mng Internet nhng thụng
Luận văn tốt nghiệp đại học Nguyễn Văn Khánh


xõy dng c s d liu chuyờn v a ra nhng nhõn nh s
b phỏt trin quy
hoch thnh ph (Nguyn ỡnh Dng v ctv, 1999).
Trong nghiờn cu GIS nhm mc ớch qun lý bo v ti nguyờn, tỏc gi Vừ
Quang Minh (2002) ó cú mt s cụng trỡnh ng dng GIS bo v cõy nụng
nghip v bo v rng, phũng trỏnh sõu hi thuc phm vi ng bng sụng Cu
Long.
Vic ỏp dng GIS phc v trc tip cuc sng ch mi ch bt t c ti
n hnh.
Nm 2003, cú 2 sn phm GIS ó c cụng b:
Luận văn tốt nghiệp đại học Nguyễn Văn Khánh

Trong giao thụng vn ti ln u tiờn ti Vit Nam, cụng ty xe bus H Nụi ó
ỏp dng h thng bn s trong tỡm ng i, cỏc trm xe v im dng
thuc khu vc thnh ph H Ni.
4

Trong giỏo dc, nm 2003 trng i hc Nng ó a ra h thng bn
s cỏc trng i hc v cỏc ch dn giao thụng phc v cho cụng tỏc tuyn
sinh.
5

Thi gian ti, vic a GIS vo ng dng rng rói i vi i sng xó hi tr nờn
ngy cng bc thit hn v tr thnh vn tt yu nu mun a t nc bt kp
vi s phỏt trin nhanh chúng ca h thng thụng tin th gii. Theo cỏc chuyờn
gia, nu mun xõy dng h thng GIS mt cỏch cú quy mụ, vic quan trng nht
l huy ng vn phỏt tri
n h tng thụng tin. Cỏc nc ang phỏt trin trong ú cú
Vit Nam cn phi xem xột k lng cỏc im sau (Vista):
To ra mt mụi trng u t cú li.

Luận văn tốt nghiệp đại học Nguyễn Văn Khánh

cho cỏc vựng ven bin. Hin nay, cú rt ớt nghiờn cu ng dng GIS cho cỏc
nghiờn cu c th chi tit cho cỏc h thng nuụi cp xó hoc vựng nh. mc chi
tit ny, cho n nay mi ch cú mt s cỏc nghiờn cu ca cỏc d ỏn Suma, VIE
97/030 tin hnh ti mt s xó thuc cỏc tnh Bc Trung B nh: Vinh Giang
(Hu), Qunh Bng (Ngh An), Hong Phong (Thanh Húa)(Nguyn Trng Nho,
Nguyn Hu Ngha, 2002)
Tuy nhiờn, cỏc nghiờn cu ng dng GIS ny m
i ch dng li mc v bn
quy hoch vựng, cha i sõu vo thụng tin thuc tớnh cng nh vic phõn tớch cỏc
thụng tin thuc tớnh.
Trong khuụn kh lun vn vn tt nghip thc s cú mt nghiờn cu ng dng ca
tỏc gi Nguyn Hu Ngha (2002), hc vin Cụng Ngh Chõu . Vi tờn ti
Quy hoch phỏt trin nuụi trng thy sn ven bin s dng vin thỏm v GIS t
i
Ngh An - Vit Nam. Trong nghiờn cu ny tỏc gi s dng nh v tinh v cụng
ngh GIS, trờn c s kt hp phõn tớch thụng tin thuc tớnh, cỏc th ch chớnh sỏch,
cỏc iu kin cho phỏt trin nuụi tụm lp quy hoch tng th NTTS cho mt
tnh. Theo phõn tớch ca tỏc gi, Ngh An cú 128 ha cú kh nng nuụi thõm canh,
178 ha cú th nuụi QCCT v 444 ha nờn nuụi qung canh.
Theo H Xuõn Thụng (2002) trong nhng nm ti, y nhanh tc phỏt trin
NTTS, nhim v hng u l y nhanh quỏ trỡnh quy ho
ch, xõy dng bn
thớch nghi cỏc h sinh thỏi cho nuụi trng v khai thỏc thy sn trờn ton quc v
trong tng vựng c th trờn c s k thut vin thỏm, GPS v GIS. ụng thi cng
s dng chỳng phõn lp, thit k cỏc khu sn xut ging, khu nuụi tụm v cỏ
bin tp trung.
************
Trong ti ny, tụi thc hin cỏc nghiờn cu ng dng GIS cho vựng nuụi cp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status