xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty tnhh thương mại hồng nhung - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tin học kinh tế
MỤC LỤC
2.3. Một số quy trình thiết kế phần mềm 24
2.3.1. Quy trình xác định yêu cầu người sử dụng 24
2.3.2. Quy trình thiết kế phần mềm 25
* Mục đích: 31
* Các dấu hiệu: 31
* Lưu đồ: 32
2.2.3. Công cụ hỗ trợ lập trình 38
Ngôn ngữ lập trình Visual Basic: 38
Sinh viên: Phạm Thị Hữu Tình Lớp: LT11B
Danh mục các từ viết tắ
Từ viết tắt Diễn giải
CNTT Công nghệ thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu
DM Danh mục
KK Kiểm kê
NSD Người sử dụng
R Thuộc tính lặp (Repeatable)
S Thuộc tính thứ sinh (Secondary)
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Y/c Yêu cầu
YCPM Yêu cầu phần mềm
DANH MỤC BẢNG BIỂ
2.3. Một số quy trình thiết kế phần mềm 24
2.3.1. Quy trình xác định yêu cầu người sử dụng 24
Hình 2.4. Lưu đồ xác định yêu cầu người sử dụng 25
2.3.2. Quy trình thiết kế phần mềm 25
* Mục đích: 31
* Các dấu hiệu: 31
* Lưu đồ: 32

ty không có chỗ xếp hàng, ngược lại có những thời điểm khách hàng phàn nàn hoặc
thậm chí giao hàng không đúng hạn vì kho công ty đã bán hết loại hàng mà khách
hàng đặt. Hàng ngày số lượng hàng nhập, xuất kho khá lớn phong phú về mẫu mã,
đa dạng về chủng loại, nhân viên và kế toán kho gặp nhiều khó khăn trong việc
quản lý hàng nhập, xuất, kiểm kê hàng tồn. Việc quản lý kho hàng mới chỉ sử dụng
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tin học kinh tế
trên phần mềm Microsoft Excel, dữ liệu chưa được chuẩn hóa, cập nhật, xử lý dữ
liệu dễ bị trùng lặp, mất mát, thiếu có những kế hoạch kinh doanh phù hợp. Hơn
nữa, hàng hóa và thành phẩm là lĩnh vực khá phức tạp trong công tác kế toán. Nó
đòi hỏi sự chính xác cao, xử lý công việc nhanh chóng vì nó ảnh hưởng trực tiếp
đến hiệu quả kinh doanh.
Xuất phát từ những lý do trên, với những kiến thức đã được học cùng với sự chỉ
bảo và giúp đỡ tận tình của cơ Nguyễn Thị Bạch Tuyết và các anh chị cán bộ, công
nhân viên trong công ty, em đã quyết định chọn đề tài: “Xây dựng phần mềm quản
lý kho tại công ty TNHH Thương mại Hồng Nhung”.
* Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Tìm hiểu cơ sở phương pháp luận và công cụ xây dựng phần mềm quản lý,
tìm hiểm thực trạng ứng dụng CNTT tại Công ty, tập chung nghiên cứu quy trình
quản lý kho đang được áp dụng. Việc xây dựng phần mềm quản lý kho nhằm mục
đích giải quyết, khắc phục được những khó khăn đang tồn tại trong công tác quản lý
số lượng hàng nhập, xuất, tồn kho. Đảm bảo việc lưu trữ, cập nhật, tìm kiếm số liệu,
đưa ra các báo cáo nhanh chóng, chính xác, kịp thời đáp ứng yêu cầu của lãnh đạo
công ty, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý kho, giúp cán bộ nhân viên kho
tiết kiệm tối đa sức lao động, thời gian, làm việc hiệu quả, chuyên nghiệp hơn.
* Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Quy trình, nghiệp vụ quản lý kho hàng tại công ty TNHH Thương mại Hồng
Nhung.
+ Cơ sở phương pháp luận xây dựng phần mềm.
+ Công cụ hỗ trợ lập trình.
* Phương pháp nghiên cứu:

1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH thương mại Hồng Nhung tiền thân xuất phát từ một cửa hàng
chuyên buôn bán đồ điện tử, điện lạnh. Do cơ chế thay đổi và nhu cầu mở rộng kinh
doanh năm 2008 Công ty TNHH thương mại Hồng Nhung ra đời. Bà Nguyễn Thị
Sinh viên: Phạm Thị Hữu Tình Lớp: LT11B
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tin học kinh tế
Cưu giữ chức vụ Tổng giám đốc, với các mảng hoạt động kinh doanh vẫn được giữ
nguyên là điện tử - điện lạnh - điện gia dụng. Tuy là một công ty mới thành lập
nhưng với sự nỗ lực hết mình của cán bộ nhân viên trong công ty, công ty đã nhanh
chóng đem lại những thành quả đáng khích lệ, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Công ty trực tiếp mua hàng hóa, sản phẩm từ những nhà sản xuất có uy tín và
bán lại cho các doanh nghiệp, người tiêu dùng. Sản phẩm của công ty đa dạng về
chủng loại, phong phú về kiểu dáng mẫu mã, đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu của
đông đảo quý khách hàng. Với giá cả hợp lý, dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo,
tận tình công ty luôn mong muốn làm vừa lòng quý khách hàng và người tiêu dùng.
Trên con đường phát triển cùng hòa nhập vào nền kinh tế khu vực, Công ty
TNHH thương mại Hồng Nhung đã dần lớn mạnh về kinh doanh, nhân lực, trình độ
nhân viên và các lĩnh vực khác. Cho tới nay, Công ty TNHH thương mại Hồng
Nhung đã có một hệ thống làm việc chuyên nghiệp với đội ngũ nhân viên nhiệt tình,
có năng lực làm việc cao,
1.1.3. Mục tiêu phát triển
Mục tiêu chính của công ty là tiếp tục phát triển để giữ vững vị thế số một trong
lĩnh vực kinh doanh điện tử - điện lạnh - điện gia dụng và mở rộng thị trường tiêu
thụ sản phẩm ra các tỉnh trong cả nước.
Công ty TNHH thương mại Hồng Nhung luôn mong nhận được sự hợp tác và
ủng hộ từ quý khách hàng. Với phương châm “Sắm tiện nghi, sống hiện đại”, Công
ty đã và đang xây dựng hình ảnh của mình trở thành thương hiệu có uy tín trên thị
trường với sự tin yêu, mến mộ của khách hàng. Công ty lấy chữ tín làm trọng, luôn
mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất, sản phẩm chất lượng cao. Đến

Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức công ty TNHH thương mại Hồng Nhung
* Nhiệm vụ chính của các phòng ban:
Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp trước
cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vấn đề tài chính, các khoản thanh toán với nhà
nước và là người đại diện cho tập thể đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty.
Giám đốc có trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
+ Phòng tổ chức hành chính:
Sinh viên: Phạm Thị Hữu Tình Lớp: LT11B
Giám đốc
Bộ phận
bán hàng
Phòng kỹ
thuật –
bảo hành
Phòng
kinh
doanh và
maketting
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng tài
chính kế
toán
10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tin học kinh tế
Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho Ban giám
đốc về công tác quản lý nhân sự, sắp xếp, phân công tổ chức lao động, công tác
định mức lao động tiền lương và thực hiện các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

Sinh viên: Phạm Thị Hữu Tình Lớp: LT11B
11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tin học kinh tế
Phòng kinh doanh là bộ phận trực tiếp tham mưu cho ban giám đốc chiến lược
kinh doanh trong công ty như mở rộng thị trường, giới thiệu sản phẩm, khuyến mại,
giảm giá… Thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của công ty trong
từng tháng, quý, năm để ban giám đốc có kế hoạch chỉ đạo cụ thể. Tìm kiếm, đề
xuất các phương án tổ chức liên doanh, liên kết hợp tác đầu tư nhằm tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp. Giúp giám đốc trực tiếp liên hệ với các công ty tìm nguồn hàng
mua và bán hàng. Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác khi ban giám đốc yêu
cầu.
* Bộ phận bán hàng:
Giới thiệu sản phẩm cho khách hàng theo yêu cầu của họ, cung cấp các thông
tin về mẫu mã, chủng loại, đơn giá, cách sử dụng, bảo quản,…Cuối ngày kết hợp
với kế toán xác định số lượng hàng bán, doanh thu, số lượng hàng còn tại cửa
hàng…để có những kế hoạch kinh doanh và lập báo cáo khi giám đốc yêu cầu.
* Phòng kỹ thuật - bảo hành:
Phòng có nhiệm vụ chính là lắp đặt, sửa chữa và gửi thông tin bảo hành về nhà
sản xuất khi có yêu cầu của khách hàng.
1.1.6. Phòng ban thực tập - Phòng kế toán (bộ phận kho)
Sơ đồ tổ chức phòng kế toán của công ty như sau:
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức phòng kế toán công ty TNHH thương mại Hồng Nhung
* Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan cấp trên mọi hoạt
động của phòng cũng như các hoạt động khác của công ty có liên quan đến tài chính
và theo dõi các hoạt động tài chính của công ty. Tổ chức công tác kế toán thống kê
trong công ty phù hợp với chế độ tài chính của Nhà nước. Thực hiện các chính sách
chế độ công tác tài chính, kế toán, kiểm tra tính pháp lý các loại hợp đồng.
Sinh viên: Phạm Thị Hữu Tình Lớp: LT11B
Kế toán trưởng

của giám đốc.
* Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hóa, tình hình thanh toán với
người mua, thanh toán với ngân sách Nhà nước các khoản thuế tiêu thụ sản phẩm
phải nộp.
Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ
tiêu liên quan của khối lượng hàng bán.
Tính toán ghi chép phản ánh chính xác chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí khác, xác định kết quả kinh
doanh của công ty theo từng kỳ. Định kỳ lập báo cáo bán hàng, sổ chi tiết công nợ,
báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích tình hình tiêu thụ và phân phối lợi nhuận của
doanh nghiệp.
* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời, đầy đủ số lượng, chất
lượng, thời gian và kết quả lao động. Tính toán, phân bổ và thanh toán kịp thời đầy
đủ tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động.
Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách
chế độ về lao động, tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương.
Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong công ty thực hiện đầy đủ đúng chế độ
ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương.
* Kế toán mua hàng và công nợ phải trả:
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập hàng hóa, chi phí mua hàng, tình hình
thanh toán với người bán.
Ghi chép chính xác đầy đủ số lượng, chất lượng và chi phí mua hàng, giá mua,
chi phí khác, thuế không được hoàn trả. Lập hóa đơn mua hàng, sổ chi tiết công nợ
và lên báo cáo theo yêu cầu của giám đốc.
* Kế toán vốn bằng tiền:
Sinh viên: Phạm Thị Hữu Tình Lớp: LT11B
13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tin học kinh tế

đáp ứng đủ yêu cầu sử dụng.
1.2.2. Phần mềm
Công ty đã và đang sử dụng phần mềm ứng dụng của Microsoft gồm: Xử lý văn
bản Word, bảng tính Excel, đồ họa trình diễn PowerPoint, quản trị cơ sở dữ liệu
Sinh viên: Phạm Thị Hữu Tình Lớp: LT11B
14
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tin học kinh tế
Access, quản trị thông tin cá nhân Outlook, để soạn thảo, thu thập, xử lý và phân
tích dữ liệu phục vụ cho quá trình kinh doanh của công ty. Ngoài ra còn một số
phần mềm trình duyệt Internet như Mozilla Firefox, Yahoo Messenger, và một số
phần mềm khác.
1.2.3. Hệ thống mạng
Các máy tính trong công ty đã được nối Internet thông qua mạng Lan. Công ty
sử dụng Internet trong việc giao dịch, tìm kiếm thông tin về sản phẩm, khách hàng,
nhà cung cấp, quảng bá sản phẩm, và một số thông tin khác. Ngoài ra, công ty còn
sử dụng Internet trong việc trao đổi thư điện tử (email), một dạng thức liên lạc
thuận tiện nhanh chóng, truyền nhận dữ liệu trong nội bộ công ty, khách hàng và
nhà cung cấp. Nhân viên trong công ty nhận các thông tin chung như kế hoạch làm
việc, báo cáo, thông tin sản phẩm, bảng báo giá thông qua hệ thống thư điện tử
hoặc trên Website. Đối với khách hàng, nhà cung cấp ngoài việc sử dụng email để
thông báo, gửi các thông tin về sản phẩm, nhận ý kiến phản hồi về thông tin dịch
vụ, Công ty cũn cài đặt chương trình email tự động nhằm gửi bưu thiếp chúc mừng
sinh nhật, chúc mừng nhân các dịp lễ.
Công ty có website riêng nhằm giới thiệu thông tin về công ty, giới thiệu hình
ảnh, sản phẩm, cung cấp thông tin về các dịch vụ, chương trình khuyến mại, giảm
giá cho khách hàng vào các dịp lễ, nhận ý kiến góp ý từ quý khách hàng và nhà
cung cấp về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên công ty không thường xuyên cập nhật
website, chưa tận dụng được những lợi ích khác của Internet như hỗ trợ đặt hàng,
tiếp nhận đơn hàng, tư vấn online, bán hàng và thanh toán trực tuyến.
1.2.4. Trình độ ứng dụng tin học của nhân viên

Microsoft Office để soạn thảo, thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu phục vụ cho quá
trình kinh doanh của công ty. Từ đó, giúp cán bộ công nhân viên tổ chức và quản lý
văn bản ưu việt hơn hẳn so với cách đánh máy thủ công trước kia.
Công việc kế toán trong công ty được sử dụng bằng phần mềm Microsoft Excel
giúp nhân viên làm việc chính xác, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian so với công
việc thủ công trước kia. Phần mềm Microsoft Excel lưu trữ dữ liệu ở dạng File
Workbook, một File dữ liệu có thể chứa một hoặc nhiều trang bảng tính, dễ dàng trợ
giúp người sử dụng định dạng dữ liệu theo dạng mẫu biểu được ban hành. Phần
mềm còn hỗ trợ việc tính toán số liệu dựa trên công thức hoặc các hàm sẵn có.
Các máy tính được nối mạng đảm bảo cho các luồng thông tin được lưu chuyển
thông suốt giữa các bộ phận, công ty có một trang web riêng nhằm tiết kiệm chi phí
cho quảng cáo sản phẩm, chi phí liên lạc,… công việc được thực hiện nhanh hơn
nhờ sự linh động trong luân chuyển dữ liệu do được chia sẻ dùng chung, có thể thực
hiện nhiều công việc cùng một lúc trên các máy tính khác nhau, dữ liệu được lưu
chung trên máy chủ thuận tiện cho việc quản lý cơ sở dữ liệu, đem lại tầm chiến
lược cho doanh nghiệp, tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ trong môi trường
toàn cầu hóa hiện nay, giảm chi phí đi lại, thu hút khách hàng. Nhờ Internet việc
Sinh viên: Phạm Thị Hữu Tình Lớp: LT11B
16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tin học kinh tế
trao đổi thông tin trong nội bộ công ty, khách hàng và nhà cung cấp thuận lợi nhanh
chóng hơn.
1.3.2. Nhược điểm
Hiện nay công nghệ thông tin là một lĩnh vực phát triển mạnh mẽ và nó ngày
càng đóng vai trị quan trọng trong đời sống xã hội. Nhận thức được tầm quan trọng
của công nghệ thông tin nên công ty TNHH thương mại Hồng Nhung đã và đang
từng bước triển khai việc áp dụng công nghệ thông tin vào sản xuất và kinh doanh.
Hiện tại, công ty có một số máy tính cũ, cấu hình thấp, cần mua mới để thay thế
và bổ sung thêm một số máy tính ở các phòng ban.
Công ty chưa có các phần mềm lưu trữ và xử lý dữ liệu một cách chuyên nghiệp

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG PHẦN MỀM
QUẢN LÝ
2.1. Một số khái niệm cơ bản về phần mềm
2.1.1. Khái niệm phần mềm
Phần mềm là một tổng thể bao gồm 3 yếu tố:
* Chương trình máy tính: Mã nguồn, mó máy.
* Các cấu trúc dữ liệu: Cấu trúc làm việc (bộ nhớ trong), cấu trúc lưu trữ (bộ
nhớ ngoài).
* Các tài liệu liên quan: Hướng dẫn sử dụng (người dùng), tham khảo kỹ thuật
(người bảo trì), tài liệu phát triển (nhà phát triển).
2.1.2. Tiêu chí phần mềm tốt hiện nay
Phần mềm tốt có thể nhìn nhận từ hai phía:
* Đối với người dựng:
+ Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của người dùng, đây là tiêu chuẩn đầu tiên khi đánh
giá, nghiệm thu một phần mềm. Để được đánh giá tốt, phần mềm phải đáp ứng đầy
đủ hệ thống các yêu cầu của người dùng đặt ra lúc ban đầu.
+ Chứa ít lỗi tiềm tàng (tính ổn định). Phần mềm phải lường trước được các
tình huống có thể gây ra lỗi và có biện pháp ngăn chặn hay cảnh báo kịp thời.
+ Giá thành không vượt quá dự kiến ban đầu. Phù hợp với dự trù kinh phí
tương ứng với các chức năng đã được đặt hàng.
+ Dễ vận hành, điều khiển và khai thác sử dụng, tin cậy, an toàn (thân thiện với
người sử dụng).
Sinh viên: Phạm Thị Hữu Tình Lớp: LT11B
18
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tin học kinh tế
+ Có đầy đủ tài liệu về thiết kế và hướng dẫn sử dụng. Cho phép người dùng có
được những thông tin trợ giúp thích hợp, tương ứng với chức năng của phần mềm
mà họ đang khai thác. Hơn nữa, khi có đầy đủ tài liệu về thiết kế cho phép khi có
nhu cầu người ta có thể tiếp cận nhanh chóng tới cấu trúc bên trong cũng như tư
tưởng, phong cách thiết kế của phần mềm để có thể thực hiện sửa đổi hay nâng cấp

trình phát triển một phần mềm. Cấu hình phần mềm gồm các thành phần được biểu
diễn theo hình vẽ sau:
Hình 2.1. Cấu hình phần mềm
2.2.2. Quy trình làm bản mẫu phần mềm
Bản mẫu phần mềm là một sản phẩm phần mềm bao hàm những đặc trưng cơ
bản nhất của phần mềm được xây dựng nhằm mục đích đưa ra một phác thảo để
khách hàng đánh giá và cũng là cơ sở để kỹ sư phần mềm phát triển sản phẩm của
mình.
Khi đặt hàng phần mềm, khách hàng đã xác định được các mục tiêu tổng quát
cho phần mềm nhưng còn chưa xác định được cụ thể các yếu tố đầu vào, uy trình xử
lý và các yếu tố đầu ra. Đôi khi, người kỹ sư phần mềm cũng còn chưa chắc chắn về
tính hiệu quả của một giải thuật. Trong trường hợp này, cách tiếp cận làm bản mẫu
cho một sản phẩm phần mềm là cách tiếp cận tốt nhất.
Làm bản mẫu là một tiến trình làm cho kĩ sư phần mềm có khả năng tạo ra một
mô hình cho phần mềm cần xây dựng. Mô hình có thể lấy một trong ba dạng:
o Bản mẫu trên giấy hay trên máy tính mô tả các giao diện người - máy.
o Bản mẫu làm việc cài đặt một tập con các chức năng của phần mềm mong
muốn.
o Một chương trình đã có thực hiện một phần hay tất cả các chức năng mong
muốn nhưng cần cải tiến chức năng thêm các tính năng khác.
Quy trình làm bản mẫu phần mềm gồm các bước sau:
Sinh viên: Phạm Thị Hữu Tình Lớp: LT11B
Tâp hợp
yêu cầu
và làm
mịn
Thiết kế
nhanh
Xây dựng
bản mẫu

thống
Phân tích
Thiết kế
Mã hoá
Kiểm thử
Bảo trì
21
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tin học kinh tế
Hình 2.3. Mô hình thác nước
Mỗi giai đoạn ở phía trước sẽ tác động tới tất cả các giai đoạn ở phía sau. Tức
là công nghệ hệ thống ở giai đoạn đầu tiên và nó tác động đến 5 giai đoạn còn lại.
Đến lượt mình công đoạn phân tích chịu tác động của công đoạn công nghệ hệ
thống nhưng nó lại bao trùm, tác động lên 4 công đoạn còn lại.
• Công nghệ hệ thống:
Phần mềm là một bộ phận của một hệ thống quản lý nói chung. Do đó, công
việc nghiên cứu phần mềm phải được đặt trong mối liên hệ chặt chẽ với các thành
phần khác của hệ thống quản lý như phần cứng, nhân tố con người, CSDL.
Sinh viên: Phạm Thị Hữu Tình Lớp: LT11B
22
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tin học kinh tế
• Phân tích yêu cầu phần mềm:
Kỹ sư phần mềm tiến hành phân tích các chức năng cần có của phần mềm, các
giao diện.
• Thiết kế:
Thiết kế phần mềm là một tiến trình nhiều bước tập trung vào 4 thuộc tính phân
biệt của chương trình là:
o Cấu trúc dữ liệu.
o Kiến trúc phần mềm.
o Các thủ tục.
o Các đặc trưng giao diện.

Quy trình này được đặc trưng bởi các dấu hiệu sau đây:
o Khảo sát hệ thống
o Phân tích nghiệp vụ
o Phân tích yêu cầu
Sinh viên: Phạm Thị Hữu Tình Lớp: LT11B
24
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tin học kinh tế
* Lưu đồ
Hình 2.4. Lưu đồ xác định yêu cầu người sử dụng
2.3.2. Quy trình thiết kế phần mềm
* Mục đích:
Trên cơ sở của hồ sơ phân tích nghiệp vụ và mô hình hoạt động của hệ thống
tiến hành thiết kế kiến trúc và thiết kế kĩ thuật để xây dựng hồ sơ thiết kế phần
mềm.
* Các dấu hiệu:
Quy trình thiết kế trong công nghệ phần mềm được đặc trưng bởi các dấu hiệu
sau:
Sinh viên: Phạm Thị Hữu Tình Lớp: LT11B
25
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tin học kinh tế
o Xây dựng đặc tả yêu cầu phần mềm
o Tài liệu kiến trúc hệ thống
o Thiết kế dữ liệu
o Thiết kế chương trình
o Thiết kế giao diện
o Xem xét thiết kế.
Sinh viên: Phạm Thị Hữu Tình Lớp: LT11B
26
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tin học kinh tế
* Lưu đồ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status