Lời mở đầu
Hiện nay, công nghệ thông tin phát triển rất nhanh chóng việc ứng
dụng nó vào công tác quản lý trong các tổ chức và doanh nghiệp đã trở nên
hết sức phổ biến. Cũng như các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp kinh
doanh mặt hang thuốc cũng rất cần các phần mềm quản lý cho doanh nghiệp
mình để nhằm mục tiêu nâng cao khả năng quản lý, khả năng ra quyết định
nhanh chóng và kịp thời nhằm chớp được cơ hội xuất hiện trên thị trường, để
đưa doanh nghiệp của mình phát triển và dành thắng lợi trước sức ép cạnh
tranh ngày càng gay gắt. Như hiện nay các phần mềm về quản lý thuốc còn
ít hoặc thiếu tính đặc thù cho doanh nghiệp kinh doanh mặt hang thuốc.
Vì vậy, em đã chọn đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý thuốc cho
công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà”.
Trong quá trình thực tập tại công ty Giải pháp phần mềm Tân Thế Kỷ,
được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, các chị trong phòng kỹ thuật và sự
hướng dẫn chu đáo của Th.S. Trần Thanh Hải đã giúp em hoàn thành đề án
thực tập tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD
MỤC LỤC
Chương II ................................................................. 13
Các vấn đề cơ bản trong hệ thống thông tin quản
lý thuốc ...................................................................... 13
1.1 Tổng quan về HTTT quản lý thuốc ............................................................................. 13
1.1.1 Hệ thống thông tin là gì? ...................................................................................... 13
1.1.2 Phân loại HTTT trong tổ chức .............................................................................. 14
1.2 Quá trình Xây dựng phần mềm ứng dụng cho HTTT quản lý ................................ 16
1.2.1 Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ thống thông tin ....................... 16
1.2.1 Phương pháp phát triển của một HTTT ............................................................... 17
1.2.2 Các giai đoạn của phát triển HTTT ...................................................................... 18
1.3 Phân tích hệ thống thông tin .................................................................................... 32
1.3.1 Các phương pháp thu thập thông tin .................................................................... 32
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD Tầng 4, 456A đường Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP Hồ Chí
Minh
M Tel: (84-8)9292318 – Fax(84-8)9292319
T Email:
E VPĐD tại Tokyo
C/o Asia Consulting Limited
C 2F Tanabe Building 2, 6-17-4 Shimbashi, Minato-ku, Tokyo
105-0004,Japan
1 Tel:81-3-57336267 – Fax 81-3-5733-6268
T Email:
Hội đồng quản trị, ban lãnh đạo, ban giám đốc gồm những người đó
từng đảm nhận vai trí lãnh đạo tại các công ty phần mềm của Nhật Bản, Mỹ,
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD
Việt Nam, trong đó Giám đốc Điều hàng đó tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị
doanh nghiệp tại Nhật.
Đội ngũ nhân viên: tổng số chuyên viên phần mềm: 82 người. Trong
đó 100% tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Công nghệ Thông tin từ các
trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và Đại học Quốc Gia. Ngoài ra một số kỹ
sư đó từng được đào tạo và làm việc tại các công ty phần mềm của Nhật
Bản, Mỹ, Pháp. Ngoài ra còn có 02 Tiến sĩ, 06 Thạc sĩ Công nghệ Thông tin.
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty Tân Thế Kỷ(New Century Soft) là một trong những công ty
hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn và phát triển phần mềm tại Việt Nam hiện
S Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm phần mềm và dịch vụ dựa trên
công nghệ Mobile thế hệ thứ ba (3G Mobile).
c Tư vấn và phát triển giải pháp ERP cho thị trường Việt Nam.
T Tư vấn và phát triển giải pháp thương mại điện tử cho thị trường Việt
Nam.
1.3 Sơ đồ tổ chức của công ty
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD
1.4 Định hướng phát triển của công ty
Công ty đang tập trung tối ưu vào việc làm hài lũng những khách
hàng trong và ngoài nước bằng chính những giải pháp, sản phẩm và dịch vụ
chất lượng cao với chi phí và thời gian hợp lý. Công ty luụn kiờn định với
phương châm phát triển sau:
p Đội ngũ chuyên nghiệp: xây dựng một công ty phần mềm chuyên
nghiệp có năng lực kỹ thuật cao và đội ngũ quản lý tài năng, có khả
năng thực hiện các dự án phát triển phần mềm trong nước còng như
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
Hội đồng Quản
trị, Ban lãnh đạo
NCS
Chi nhánh NCS
tại TPHCM
Văn phòng đại
diện tại TOKYO
Trụ sở chính tại
Hà Nội
Trung tâm I Trung tâm II Trung tâm III
G1 SIMULATION
G2 ELEARNING
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty Tân Thế Kỷ (New Century Soft)
2.1 Tư vấn, cung cấp các giải pháp hệ thống Công nghệ thông tin
2.1.1 Giải pháp e-Learning
Hiện nay phương châm học tập của con người đang ngày càng đa
dạng con người mong muốn có thể được học tập ở bất cứ nơi đâu từ hải đảo
xa xôi cho đến các vùng nói heo hút hay bất cứ khi nào như những lúc nghỉ
trưa hay những lúc đang đi trên các phương tiện giao thông công cộng. Họ
mong muốn sử dụng tốt nhất thời gian của mỡnh để có thể trau dồi thêm
kiến thức cho mỡnh với một mức chi phí thấp và đạt hiệu quả cao. Thấu hiểu
được khát khao đó của rất nhiều người đam mê học tập nhưng do hoàn cảnh
còn khó khăn nên công ty đó đưa ra một giải pháp đào tạo trực tuyến (e-
Learning) có thể đáp ứng được tất cả các ước muốn của những người có thời
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD
gian eo hẹp và kinh phí cho việc học tập còn hạn chế. Hiện nay giải pháp
tổng thể về e-Learning gồm có: Hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, công
cụ mô phỏng phần mềm, công cụ tạo bài giảng và hệ thống hội nghị trực
tuyến. Hy vọng trong tương lai không xa giải pháp trên sẽ trở nên phổ biến
đến từng xóm làng heo hút hay hải đảo xa xôi.
2.1.2 Giải pháp quản trị ERP(Enterprise Resource Planning)
Đó là một giải pháp dựa trên mô hình quản trị doanh nghiệp dựa trên
phân tích hệ thống một cách tổng thể, cho phép người điều hành có thể quản
lý và sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất. Phần
mềm ERP có thể giúp phát huy một cách tối ưu mọi nguồn lực của doanh
nghiệp điều đó là một xu hướng đang ngày càng trở nên phổ biến trên thế
giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng.
2.1.3 Giải pháp thương mại điện tử(Portal)
Giải pháp Portal là một bước tiến mới cho website truyền thống. Giải
pháp Portal ra đời để giải quyết những hạn chế của các Website truyền
mềm cũ hay nâng cấp lờn để có thể khai thác hiệu quả nhất trên hệ thống
mới mà vẫn đảm bảo những yêu cầu khắt khe nhất của doanh nghiệp.
2.3.2 Chuyển đổi, thiết kế lại cơ sở dữ liệu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì những khó khăn nảy sinh
trong các đơn vị doanh nghiệp khiến cho những cơ sở dữ liệu của họ không
đáp ứng kịp với sự thay đổi của nền kinh tế như mối quan hệ giữa doanh
nghiệp với khách hàng trước đây chỉ đơn thuần là kê khai những khách hàng
đến mua hàng hóa hay đặt hàng tại doanh nghiệp nhưng nay do chiến lược
của công ty hướng tới phân cấp khách hàng theo từng nhóm như khách hàng
tiềm năng, khách hàng thường xuyên hay khách hàng ưu tiên đối với mỗi
nhóm công ty có những chương trình khuyến mại hay ưu đói riêng mà cơ sở
dữ liệu cũ của doanh nghiệp chưa phát triển tương xứng. Vì vậy công ty đó
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD
giúp các doanh nghiệp giải quyết khó khăn trên bằng cách chuyển đổi, thiết
kế lại cơ sở dữ liệu
3.1 Giới thiệu đề tài
Đề tài” xây dựng phần mềm quản lý thuốc cho công ty cổ phần dược
phẩm Nam Hà” nhằm tạo ra phần mềm trợ giúp cho công việc quản nói
chung và trong công tác quản lý có tính đặc thự của doanh nghiệp sản xuất
thuốc nói riêng.Dựa trên tình hình thưc tế của công ty dược phẩm Nam Hà
thì phần mềm quản lý thuốc sẽ tạo một sự quản lý hiệu quả và khoa học cho
cán bộ quản ly của công ty.
3.2 Yêu cầu về phần cứng để sử dung phần mềm quản lý thuốc
May Pentium III trở lờn
Ram 128 Mb
CPU 667 Mb
Ổ cứng 20Gb
Phông chữ Vn.Time
Mô hình hệ thống thông tin
1.1.2 Phân loại HTTT trong tổ chức
Có 2 cách phân loại các HTTT trong tổ chức hay được dùng: phân
loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra và phân loại theo nghiệp vụ
mà nó phục vụ.
* Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra:
+ HTTT xử lý giao dịch TPS (Transaction Processing System): là một
HTTT nghiệp vụ. Nó phục vụ cho hoạt động của các tổ chức ở mức vận
hành. Nó thực hiện việc ghi nhận các giao dịch hàng ngày cần thiết cho hoạt
động nghiệp vụ của tổ chức.
VD : Hệ thống trả lương, lập đơn đặt hàng, làm hóa đơn, theo dõi
khách hàng, theo dõi nhà cung cấp, đăng kí môn theo học của sinh viên ( học
chế tín chỉ ), cho mượn sách và tài liệu trong thư viện, cập nhật thuế ngân
hàng và tính thuế phải trả của những người nộp thuế
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD
+ HTTT quản lý MIS (Management Information System): là HTTT
quản lý trợ giúp cho hoạt động quản lý của tổ chức như lập kế hoạch, kiểm
tra thực hiện, tổng hợp và làm báo cáo, làm các quyết định quản lý trên cơ
sở các quy trình thủ tục cho trước.
VD : Hệ thống theo dõi năng lực bán hàng, theo dõi chi tiêu, theo dõi
năng suất hoặc sự vắng mặt của nhân viên, nghiên cứu về thị trường….
Hệ thống trợ giúp ra quyết định DSS (Decission Suport Sýtem) là một
hệ máy tính được sử dụng ở mức quản lý của tổ chức. Nó có nhiệm vụ tổng
hợp dữ hiệu và tiến hành phân tích bằng các mô hình để trợ giúp ra quyết
định cho các nhà quản lý.
+ Hệ thống chuyên gia ES (Expert System) là một hệ thống trợ giúp ra
quyết định ở mức chuyên sâu. Ngoài những kiến thức, kinh nghiệm của các
chuyên gia và các luật suy diễn nó còn có thể trang bị những thiết bị cảm
Tài chính
tác
nghiệp
Marketing
tác nghiệp
Nhân lực
tác nghiệp
KD và sx
tác nghiệp
1.1.3 Mô hình biểu diễn Hệ thống thông tin
Cùng với HTTT có thể được mô tả khác nhau tuỳ theo quan điểm của
người mô tả. có 3 mô hình đó được đề cập đến để mô tả cùng 1 HTTT. Đó là
mô hình logic, mô hình vật lý ngoài và mô hình vật lý trong.
* Mô hình logic: mô tả hệ thống làm gì? Dữ liệu mà nó thu thập, xử lý
phải thực hiện, các kho chứa kết quả hoặc dữ liệu để lấy cho các xử lý và
thống tin mà hệ thống sản sinh ra.
* Mô hình vật lý ngoài: chú ý tới những khía cạnh nhận thấy được của
hệ thống như là các vật mang tin và mang kết quả còng như hình thức đầu
vào và đầu ra, phương tiện để thao tác với hệ thống…
* Mô hình vật lý trong: liên quan tới khía cạnh vật lý của hệ thống, tuy
nhiên không phải là cái nhận của người sử dụng mà là của nhân viên kĩ thuật
1.2 Quá trình Xây dựng phần mềm ứng dụng cho HTTT quản lý
1.2.1 Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ thống thông tin
Mục đích cuối cùng của dự án phát triển một HTTT là trang bị cho tổ
chức những công cụ quản lý tốt nhất và phự hợp nhất. Phát triển một HTTT
bao gồm việc phân tích hệ thống đang tồn tại, thiết kế một hệ thống mới,
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
16
Hệ
thống
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD
đông trong môi trường còng rất phức tạp. Có 3 nguyên tắc cơ sở chung để
phát triển HTTT:
p Nguyên tắc 1: Sử dụng các mô hình
Một HTTT bao gồ 3 mô hình: mô hình logic, mô hình vật lý
ngoài, mô hình vật lý trong. Bằng cách cùng mô tả về một đối tượng
chúng ta thấy 3 mô hình này quan tâm tới HTTT từ các góc độ khác
nhau.
n Nguyên tắc 2: Chuyển từ cái chung sang cái riêng
Nguyên tắc đi từ cái chung tới cái riêng là một nguyên tắc của sự
đơn giản hoá. Để hiểu tốt một hệ thống thì trước hết phải hiểu các mặt
chung trước khi xem xét chi tiết. Sự cần thiết áp dụng nguyên tắc này
là hiển nhiên.
l Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic
khi phân tích và chuyển từ mô hình logic sang mô hình vật
lý khi thiết kế.
Nhiệm vụ phát triển sẽ đơn giản hơn khi sử dụng nguyên tắc
chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân tích và chuyển
từ mô hình logic sang mô hình vật lý khi thiết kế
Phân tích bắt đầu từ thu thập dữ liệu về HTTT đang tồn tại.
Nguồn dữ liệu chính là những người sử dụng, các tài liệu và quan sát.
Cả 3 nguồn này cung cấp chủ yếu sự mô tả mô hình vật lý ngoài của
hệ thống
1.2.2 Các giai đoạn của phát triển HTTT
Một HTTT dù lớn hay nhỏ khi xây dựng không thể tuỳ tiện làm mà
phải tuân thủ theo 7 giai đoạn nhất định.
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD
b. Mô tả bằng các mô hình hoặc sơ đồ.
c. Vấn đề hoặc cơ hội, giải pháp giải quyết bằng tin
học hóa.
II. Các hoạt động của dự án.
III. Bảng tổng hợp chi phí.
IV. Bảng tiến độ thực hiện công việc.
V. Đánh giá chung.
a. Các đối tượng được hưởng lợi.
b. Khỏi quát
VI. Ý kiến và đề nghị.
c. Đánh giá khả thi
Đ Khả thi về kinh tế:
K Khả thi về mặt kỹ thuật.
K Khả thi về mặt tổ chức và con người:
K Đạo đức kinh doanh: đây là vấn đề mới trong những năm
gần đây vì vậy cần được nghiên cứu kỹ.
d. Chuẩn bị và trình bày báo cáo
Bao gồm tài liệu, công cụ trình bày báo cáo, thời gian báo cáo.
Kết thúc giai đoạn đánh giá yêu cầu cần phải quyết định có tiếp
tục thực thi dự án hay không.
t Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết
Mục đích
Phân tích chi tiết được tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận
lợi về yêu cầu. Mục đích chính là hiểu rõ các vấn đề của hệ thống
đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của những
vấn đề đó, xác định những đũi hỏi và ràng buộc áp đặt đối với hệ
thống và xác định mục tiêu mà HTTT mới phải đạt được.
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
20
về tình hình và khuyến nghị những hành động tiếp theo. Báo cáo
thường được trình bày để các nhà quyết định có thể yêu cầu làm rõ
thờm các vấn đề. Sau đó quyết định tiếp tục hay loại bỏ dự án.
t Giai đoạn 3: Thiết kế logic
a. Mục đích
Thiết kế logic nhằm xác định tất cả các thành phần logic của
một HTTT, cho phép loại bỏ được các vấn đề của hệ thống thực tế
và đạt được những mục tiêu đó được thiết lập ở giai đoạn trước. Mô
hình logic của hệ thống mới sẽ bao hàm thông tin mà hệ thống mới
sản sinh ra (nội dung của Outputs), nội dung của cơ sở dữ liệu (các
tệp, các quan hệ giữa các tệp), các xử lý và hợp thức hóa sẽ phải
thực hiện (các xử lý) và các dữ liệu sẽ được nhập vào (các inputs).
Mô hình logic sẽ phải được những người sử dụng xem xét và chuẩn
y.
b. Thiết kế cơ sở dữ liệu
Thiết kế co sở dữ liệu (CSDL) là xác định yêu cầu thông tin của
người sử dụng HTTT mới.
Một số phương pháp cơ bản:
M Phương pháp nguyên mẫu.
P Điều tra hỏi người sử dụng xem họ cần thông tin gì.
Đ Mô hình hóa quan hệ thực thể ERD hoạt động từ đó rút ra
CSDL.
C Suy diễn từ các thông tin đầu ra của HTTT
S Bước 1: liệt kê mọi thông tin đầu ra của HTTT, xuất phát
từ các nguồn: kết quả của giai đoạn phân tích, phích, từ
điển hệ thống và hỏi thêm từ người sử dụng.
đ Bước 2: thiết kế DSD cho từng đầu ra
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD
Là thiết kế các thủ tục nhập dữ liệu có hiệu quả và giảm thiểu các sai
sót. Thiết kế vào bao gồm lựa chọn phương tiện , thiết kế khuôn dạng cho
thông tin nhập.
e. Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic
f. Hợp thức hóa mô hình logic
H Xác định các kỹ thuật hợp lệ hóa dữ liệu nhập vào hệ thống
X Có hướng dẫn nhập liệu.
C Kiểm soát quy cách.
K Miền giá trị.
M Phân nhóm ký tự dữ liệu nhập.
P Kiểm tra logic nội tại.
K Lấy từ một danh sách có sẵn.
L Dùng số liệu thống kê để thông báo.
D Hợp lý về mặt văn cảnh.
H Xác thực tài liệu gốc.
X In ra, kiểm tra xác nhận sự thống nhất dữ liệu đó nhập vào
dữ liệu in ra.
d Hợp lệ hóa mô hình logic
H Chuẩn bị và trình bày báo cáo về mô hình logic.
C Quyết định thông báo mô hình logic: sản phẩm của giai đoạn
thiết kế logic.
t Sơ đồ DSD tổng thể cho HTTT.
S Kết quả phân tích tra cứu cho tất cả các đầu ra của
HTTT.
H Bảng sự kiện cập nhật.
B Bảng báo cáo về mô hình này.
Quyết định chấp nhận mô hình logic đó đưa ra.
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD