LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ thông tin trong giai đoạn hiện nay đang có những bước
phát triển một cách mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực hoạt động trên toàn thế
giới. Ở Việt Nam, tuy rằng công nghệ thông tin mới chỉ đang đi từng bước
phát triển, tuy nhiên những bước phát triển đó đã đem lại cho Việt Nam trở
thành nước có tiềm năng về lĩnh vực công nghệ thông tin. Trong đó, phát
triển hệ thống thông tin đang là thế mạnh của đất nước. Với việc ứng dụng
trong các ngành kinh tế, hệ thống thông tin giúp cho công việc quản lý được
dễ dàng hơn, nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm được thời gian công sức.
Với công nghệ thông tin, thông tin được thu thập, xử lý, phổ biến,
một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả. Đã đi qua thời tính toán,
lưu trữ dữ liệu bằng các phương pháp thủ công truyền thống mang nặng tính
chất lạc hậu, lỗi thời. Công nghệ thông tin đã đi vào các ngành với một
phương thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ,sáng tạo và nhanh chóng mà
không mất đi sự chính xác. Đặc biệt, nó đã đánh dấu một bước ngoặt trong
việc áp dụng tin học vào trong hệ thống quản lý.
Qua thời gian thực tập, em nhận thấy công tác quản lý thuốc ở các
hiệu thuốc là bước quan trọng trong công tác phân phối thuốc. Với công tác
quản lý thuốc của hiệu thuốc mà ta có những thông tin, báo cáo về lượng
hàng nhập, hàng xuất, hàng tồn của hiệu thuốc . Đây cũng là một trong
những mối quan tâm của rất nhiều hiệu thuốc trong giai đoạn hiện nay.
Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài: “Xây dựng phần mêm quản lý thuốc
tại hiệu thuốc Long Tâm “.
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN
MỀM QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP CYBERSOFT
1.1. Thông tin chung về công ty:
Công ty cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệp (tên giao dịch là
Cybersoft) được thành lập 04/11/2003. Công ty được thành lập theo giấy
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
3
Chuyên đề thực tậpSVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
4
Chuyên đề thực tập
1.2.2. Mô tả chức năng của các phòng ban
STT Phòng Ban Nhiệm vụ chính
1 Hội Đồng Quản Trị
Có chức năng quản lý các thông tin về nhân sự
của công ty. Cũng như quản lý thông tin, triển
khai các dự án của công ty.
2 Giám Đốc Điều Hành
Tiến hành xây dựng, lập kế hoạch, điều hành các
chiến lược, mục tiêu phát triển của công ty, điều
hành phát triển kinh doanh, xây dựng các quy
định, chế độ, chính sách chung cho sự phát triển
của công ty.
3
Phòng kinh doanh và
phát triển thị trường
Thực hiện các hoạt động kinh doanh một cách
hiệu quản; khảo sát đánh giá tiềm năng và tìm
hiểu nhu cầu phát sinh của khách hàng; mở rộng
thị trường sử dụng dịch vụ của Công ty; Tạo lập
và duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng, chăm
sóc khách hàng định kỳ nâng cao uy tín chất
lượng của công ty. Tuyên truyền quảng bá sản
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới dựa trên
nền công nghệ tiên tiến nhất với các chức năng
phân hệ luôn mở rộng cũng như nâng cao tính
nghiệp và khả năng phân tích quản trị của
chương trình. Phân tích đánh giá sản phẩm, dịch
vụ hiện tại của Công ty nhằm điều chỉnh phù hợp
với nhu cầu của khách hàng.
8
Phòng tư vấn và hỗ trợ
khách hàng
Tư vấn cho khách hàng qua điện thoại, E-mail,
web và tại trụ sở khách hàng khi có nhu cầu tư
vấn. Vì sự thành công của khách hàng chúng tôi
không dừng lại ở khâu bán hàng mà mong muốn
Cyber Accounting đem lại ý nghĩa đích thực cho
khách hàng.
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
6
Chuyên đề thực tập
1.2.3. Trình độ của nhân viên trong công ty
Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý hầu hết là những người hoạt động
trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông nên có sự am hiểu sâu sắc
về công nghệ cũng như các xu hướng về công nghệ trong tương lai.
Được hình thành và phát triển từ các thành viên ban đầu đến nay, đội ngũ
cán bộ công nhân viên của công ty là trên 40 người. Đội ngũ nhân viên của
Cybersoft được đào tạo chính quy, tốt nghiệp từ các trường đại học lớn của
Việt Nam như đại học Kinh Tế Quốc Dân, đại học Quốc Gia … Nhân viên có
kiến thức chuyên sâu về công nghệ thông tin, đặc biệt có khả năng tư duy và
đạo đức tốt. Các nhân viên của công ty luôn được khuyến khích phát huy hết
khả năng của bản thân đối với công việc, kết quả tốt luôn được đền đáp một
Cyber Corporate Accounting thực hiện lấy số liệu từ các cybersoft
Accounting của các đơn vị thành viên lên. Cyber Corporate sẽ cho phép in
số liệu từ sổ chi tiết đến báo cáo tổng hợp báo cáo thuế của từng đơn vị
thành viên hoặc toàn bộ tổng công ty, tập đoàn. Ngoài ra Cyber Corporate
còn cho tự đồng khủ trùng doanh thu, khử trùng nguồn vốn hình thành,
công nợ khi lên bảng
Cân đối kế toán, báo cáo KQSXKD
• Phần mềm Cyber Business Net
Cyber Business Net là một hệ thống phần mềm quản trị toàn diện doanh
nghiệp. Giúp doanh nghiệp tự động hoá hầu hết các quy trình hoạt động
chính trong doanh nghiệp: từ mua, bán, quản lý vật tư hàng hoá đến phân
tích hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính kế toán.
• Phần mềm Cyber CRM.Net
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
8
Chuyên đề thực tập
Phần mềm quản trị quan hệ khách hàng Cyber CRM được phát triển trên nền
công nghệ .Net và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER 2000 của
Microsoft với các tính năng ưu việt trong quản lý quan hệ khách hàng.
Cyber CRM không chỉ cung cấp các giải pháp kịp thời hỗ trợ lãnh đạo doanh
nghiệp trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh mà còn là công cụ đắc lực
hàng ngày của nhân viên Marketing, nhân viên bán hàng, bảo hành, tư vấn ...
• Phần mềm HRM.Net
Với mục đích cung cấp một giải pháp tốt nhất phục vụ hiệu qủa trong qúa
trình quản lý nguồn nhân lực và tính lương cho nhân viên phù hợp với từng
loại hình doanh nghiệp.
1.3.2. Dịch vụ của công ty
Công ty Cybersoft hiểu rằng cung cấp cho các doanh nghiệp, cơ quan tổ
chức phần mềm tốt là chưa đủ, bên cạnh đó công ty còn có đội ngũ các nhân
viên có chuyên môn, kiến thức chuyên sâu, nhiệt tình, năng động, sáng tạo,
phục vụ cho việc sản xuất để phục vụ kinh doanh của họ là tiêu thức đặt ra
hàng đầu của công ty, coi lợi ích khách hàng là lợi ích của công ty và tất cả là
một Tư vấn triển khai ERP cho doanh nghiệp :
Đây là một trong những định hướng chiến lược của công ty trong thời
gian tới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường, những thẩm định
khắt khe về công nghệ thông tin của khách hàng.
1.3.3. Đối tác của công ty
Với mong muốn đưa được sản phẩm tới số đông công chúng, phục vụ tốt
nhất cho cộng đồng. Công ty Cybersoft luôn chú trọng tới việc thiết lập các
quan hệ đối tác với các cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực CNTT, Chứng khoán,
Xây dựng ...v.v. Cybersoft mong muốn có chiến lược lâu dài trong việc hợp
tác và phát triển cùng các đối tác. Các đối tác sẽ tìm thấy được ở Cybersoft
chổ dựa tin cậy và nhiều lợi ích thông qua sự phát triển và hợp tác. Định
hướng của Cybersoft là phát triển phần mềm dựa trên công nghệ mới và được
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
10
Chuyên đề thực tập
ứng dụng trong các lĩnh vực xây dựng, khoáng sản, y tế, chứng khoán, kế
toán, t ài chính
Một số các đối tác tiêu biểu của công ty :
Khách hàng là tổng công ty - Tập đoàn kinh tế
Tổng công ty vận tải Hà Nội (Transerco)
Tổng công ty chè Việt Nam (Vinatea)
Tổng công ty khoáng sản Việt Nam - KTV
Tổng công ty đóng tàu Nam Triệu (Nasico)
Các công ty chứng khoán, tài chính.
Công ty cổ phần chứng khoán thủ đô (VP Hà Nội, Chi nhánh Sài Gòn)
Công ty cổ phần chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần Đông
Nam Á (SeaBank)
Công ty cổ phần chứng khoán gia Anh
Bên cạnh đó công ty còn:
• Triển khai ứng dụng phần mềm của công ty cách có hiệu quả cho khách
hàng của công ty có trình độ khác nhau về công nghệ cũng như về tin
học.
• Thiết kế và phát triển các sản phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp
như: phần mềm quản lý bán hàng, phần mềm quản lý nhân sự và tiền
lương, phần mềm quản lý kho, quản lý công văn. Thiết kế và phát triển
các phần mềm cho các loại hình tổ chức, doanh nghiệp khác nhau như
sản xuất, dịch vụ, chứng khoán, xây dựng.
1.5. Định hướng đề tài thực tập tốt nghiệp
1.5.1. Lý do chọn đề tài
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
12
Chuyên đề thực tập
Với công nghệ thông tin, thông tin được thu thập, xử lý, phổ biến,
một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả. Đã đi qua thời tính toán,
lưu trữ dữ liệu bằng các phương pháp thủ công truyền thống mang nặng tính
chất lạc hậu, lỗi thời. Công nghệ thông tin đã đi vào các ngành với một
phương thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ,sáng tạo và nhanh chóng mà
không mất đi sự chính xác. Đặc biệt, nó đã đánh dấu một bước ngoặt trong
việc áp dụng tin học vào trong hệ thống quản lý.
Qua thời gian thực tập, em nhận thấy công tác quản lý thuốc ở các
hiệu thuốc là bước quan trọng trong công tác phân phối thuốc. Với công tác
quản lý thuốc của hiệu thuốc mà ta có những thông tin, báo cáo về lượng
hàng nhập, hàng xuất, hàng tồn của hiệu thuốc. Đây cũng là một trong
những mối quan tâm của rất nhiều hiệu thuốc trong giai đoạn hiện nay.
Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài: “Xây dựng phần mềm quản lý thuốc
tại hiệu thuốc Long Tâm-Hà Nội “.
1.5.2. Phạm vi ứng dụng của đề tài
Trong quá trình học tập nghiên cứu và viết đề tài: “Xây dựng phần
• Chức năng mua thuốc: bao gồm các hoạt động cập nhật danh mục thuốc,
kiểm tra thuốc theo danh mục và cập nhật hàng nhập.
• Chức năng xử lý kho thuốc: gồm các hoạt động kiểm tra hàng xuất,
nhập, tổng hợp kho hàng và đưa ra cảnh báo với những thuốc sắp hết trong
kho, cần phải nhập thêm.
• Chức năng quản lý thuốc tới hạn: đưa ra danh sách thuốc sắp hết hạn, số
lượng còn lại,… và đưa ra biện pháp xử lý đối với những thuốc đó.
• Chức năng lập thống kê báo cáo: bao gồm các hoạt động truy xuất dữ
liệu từ cơ sở dữ liệu của phần mềm, tính toán tổng hợp và đưa ra các báo
cáo hợp lý như báo cáo doanh thu, báo cáo xuất nhập, báo cáo tồn kho,….
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
14
Chuyên đề thực tập
Chương II: Một số vấn đề phương pháp luận cơ bản về quy
trình thiết kế, xây dựng và triển khai một phần mềm ứng dụng.
I. Khái niệm về phần mềm và công nghệ phần mềm, phân loại phần mềm
1.1. Khái niệm về phần mềm và công nghệ phần mềm.
1.1.1. Khái niệm về phần mềm.
* Hiện nay, có rất nhiều cách khác nhau để định nghĩa về phần
mềm.Sau đây là một số cách định nghĩa về phần mềm:
+ Phần mềm là tập hợp tất cả các câu lệnh do các lập trình viên viết ra
để hướng máy tính làm một số công việc cụ thể nào đó.
+ Theo giáo trình tin học đại cương của khoa tin học ĐH kinh tế quốc
dân thì: “Phần mềm máy tính là các chương trình, cấu trúc dữ liệu làm cho
chương trình xử lý được những thông tin thích hợp và các tài liệu mô tả
phương thức sử dụng các chương trình ấy. Phần mềm luôn được bổ sung và
sửa đổi một cách thường xuyên”
* Để có được phần mềm, các nhà lập trình phải sử dụng các ngôn ngữ
lập trình để viết, ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ trung gian giữa ngôn ngữ
giao tiếp của con người với ngôn ngữ máy, ngôn ngữ càng gần với ngôn ngữ
- Là những phần mềm đáp ứng được những công việc mang tính phổ
thông thường ngày của hầu hết người sử dụng. Ví dụ:
+ Chương trình duyệt Web cho phép người sử dụng có thể khai thác
kho dữ liệu khổng lồ trên Internet để phục vụ cho công việc của mình:
Internet Explorer, Opera…
+ Phần mềm nhận và gửi thư điện tử giúp chúng ta giữ lien hệ với mọi
đối tác cho dù họ ở bất kỳ đâu trên thế giới thông qua mạng Internet: Outlook
Express…
+ Hệ soạn thảo điều khiển máy tính hoạt động như một máy chữ để
giúp người dùng biên soạn các tài liệu như công văn, thư từ… Hệ soạn thảo
văn bản được sử dụng nhiều nhất là MS Word.
+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu giúp lưu chữ, tổ chức, sắp sếp, cập nhật
thông tin và tìm kiểm thông tin khi cần thiết. Ở Việt Nam hệ quản trị CSDL
được dung nhiều nhất là hệ quản trị: Foxpro và MS Access.
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
16
Chuyên đề thực tập
1.2.1.2 Phần mềm cho những mục đích cụ thể.
+Phần mềm kinh doanh: Gồm các chương trình giúp các doanh nghiệp
hoàn thành những nhiệm vụ xử lý thông tin có tính chất thủ tục lặp đi lặp lại
hàng ngày, hang tháng, hang quý hay hang năm. Phần mềm kinh doanh khác
phần mềm sản suất ở chỗ nó nhấn mạnh vào những nhiệm vụ trên phạm vi
toàn cơ quan như phần mềm kế toán, quản lý nhân sự…Các phần mềm được
dung nhiều nhất hiện nay là Fast và Effect.
+ Phần mềm giải trí bao gồm các trò chơi và các chương trình để giúp
tiêu khiển, giải trí. Hiện nay, khi mức của con người càng cao thì các phần
mềm thuộc loại nay đang lên ngôi.
+ phần mềm giáo dục và tham khảo giúp cung cấp kiến thức, kỹ năng
về một chủ thể, lĩnh vực nào đó, cung cấp các bộ cơ sở dữ liệu cho phép tra
cứu thông tin theo yêu cầu: Phần mềm tra cứu từ điển…
2.1.2 Giai đoạn nghiên cứu tính khả thi
Tính khả thi có được từ kết quả phân tích các rủi do, chi phí và lợi
nhuận liên quan đến các vấn đề kinh tế, kỹ thuật và tổ chức của người sử
dụng. các vấn đề đặt ra phải được xem xét chi tiết để đảm bảo rằng mọi khía
cạnh của tính khả thi đã được xem xét đến.
Báo các tổng quát về tính khả thi bao gồm:
+ Vấn đề đặt ra.
+ Tính khả thi về mặt kinh tế, kỹ thuật và tổ chức.
+ Những rủi ro và bất ngờ liên quan đến ứng dụng.
+ Ý tưởng thích hợp nhất về sản phẩm phần mềm và giải thích tại sao
nó tốt hơn các sản phẩm khác cùng loại.
+ Các cầu huấn luyện và lịch trình dự định.
+ Dự đoán nhân sự cho dự án tính theo từng giai đoạn và mức độ yêu
cầu.
2.1.3. Giai đoạn phân tích.
* Yêu cầu về chức năng hệ thống được thiết kế để làm gì? Khuân dạng
các định nghĩa này vào phương pháp luận sử dụng trong giai đoạn phân tích.
+ Yêu cầu về cấu hình – các thiết bị cuối, các thông điệp, thời gian trả
lời của mạng, dung lượng vào/ ra, yêu cầu thời gian sử lý.
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
18
Chuyên đề thực tập
+ Yêu cầu về giao diện - dữ liệu trao đổi với các ứng dụng và đơn vị
khác là gì? định nghĩa bao gồm cả tính thời gian, khuôn dạng của dữ liệu trao
đổi.
+ Các chuẩn xây dựng phần mềm - dạng cấu trúc, tính thời gian, nội
dung cơ bản của tại liệu cần đưa ra trong quá trình xây dựng phần mềm. định
dạng thông tin bao gồm nội dung của dữ liệu từ điển hay kho lưu trữ đối với
việc thiết kế đối tượng, nội dung báo cáo dự án, các yêu cầu cần thiết khác
được giám sát bởi nhóm tham gia dự án.
+ Cấu trúc điều khiển trình ứng dụng: Xác định bằng cách nào một
trương trình hay một khối độc lập được kích hoạt và nó sẽ về đâu khi kết
thúc.
+ Cấu trúc dữ liệu và sơ đồ cài đặt vật lý: Trong môi trường Cơ sở dữ
liệu, hoạt động này bao gồm việc sác định một thư viện dữ liệu tập trung, các
đường hộp thoại, và vùng đệm cho việc sử dụng hệ quản trị dữ liệu.
+ Định kích thước: Xác định bất kỳ một trương trình và vùng đệm mà
nó dự tính như là một bộ nhớ trú ngụ đối vói chế độ trực tiếp hay các tiến
trình theo thời gian thực.
+ Thuật toán chính: Chỉ ra các vấn đề toán học cho phép kiểm tra một
cách độc lập tính đúng đắn của công thức.
+ Thuật toán chính: Chỉ ra các vấn đề toán học cho phép kiểm tra một
cách độc lập tính đúng đăn của công thức.
+ Các thành phần của chương trình: Định danh, tên, và tính chất sử
dụng. Về mặt thể hiện tính chất bao gồm các thủ tục dữ liệu, các thủ tục, khối
khác có thể bị gọi trong quá trình sử lý của khối này, kích thước hang đợi,
vùng đệm và các yêu cầu của tiến trình.
2.1.7. Giai đoạn triển khai:
Việc thực hiện triển khai còn được gọi là cài đặt và cho phép sử dụng.
Triển khai là quá trình một sản phẩm phần mềm được tích hợp vào môi
trường làm việc và cho phép sử dụng. Thực hiện triển khai bao gồm sự hoàn
chỉnh của chuyển đổi dữ liệu, cài đặt và đào tạo sử dụng. Vào thời điểm này
của chu trình một dự án quá trình phát triển phần mềm kết thúc, và giai đoạn
bảo hành, bảo trì bắt đầu. Việc bảo trì tiếp tục cho đến khi dự án kết thúc.
2.1.8. Giai đoạn vận hành và bảo trì.
Vận hành và bảo trì là một giai đoạn trong quá trình sản xuất phầm
mềm ở đó sản phẩm phần mềm được sử dụng trong môi trường làm việc,
giám sát đối với hiệu quả thống kê, và sửa đổi nếu cần thiết.
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
20
Chuyên đề thực tập
2.2.1. Phân loại sự phát triển tiến hóa
+ Lập trình thăm dò: đối tượng của quá trình bằng cách làm việc với khách
hàng để thăm dò các yêu cầu và phân phối phần mềm dứt diểm. Sự phát triển
nên bắt đầu với những phần nào đã được hiểu rõ. Phần mềm sẽ được thêm
vào các chức năng mới khi mà nó được đề nghị cho khách hàng (và nhận về
các thông tin).
+ Mẫu thăm dò: đối tượng của phát triển tiến hoá này là nhằm hiểu các
yêu cầu của khách hàng và do đó phát triển các định nghĩa yêu cầu tốt hơn
cho phần mềm. Các mẫu tập trung trên các thí nghiệm với những phần đòi hỏi
nào của khách hàng mà có thể gây sự khó hiểu hay ngộ nhận.
2.2.2 Phân tích mô hình:
* Mô hình phát triển tiến hóa này hiệu quả hơn mô hình thác nước. Tuy
nhiên, nó vẫn còn các khuyết điểm:
+ Quá trình thì không nhìn thấy rõ được: Các nhà quản lý cần phân phối
thường xuyên để đo lường sự tiến bộ. Nó không kinh tế trong việc làm ra các
hồ sơ cho phần mềm.
+ Phần mềm thường dược cấu trúc nghèo nàn: Sự thay đổi liên tục dễ làm
đổ vỡ cấu trúc của phần mềm, tạo ra sự khó khăn và tốn phí.
+ Thường đòi hỏi những kỹ năng đặc biệt: Hầu hết các hệ thống khả dĩ
theo cách này được tiến hành bởi các nhóm nhỏ có kỹ năng cao cũng như
các cá nhân phải năng động.
2.2.3 Mô hình này thích hợp với:
+ Phát triển các loại phần mềm tương đối nhỏ
+ Phát triển các loại phần mềm có đời sống tương đối ngắn
+ Tiến hành trong các hệ thống lớn hơn ở những chỗ mà không thể biểu
thị được các đặc tả chi tiết trong lúc tiến hành. Thí dụ của trường hợp này
là các hệ thống thông minh nhân tạo (AI) và các giao diện cho người dùng.
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
22
3 - Phân tích, thiết kế
- Lập kế hoạch thiết kế
- Thiết kế kiến trúc
- Thiết kế dữ liệu
- Thiết kế thủ tục
- Thiết kế chương trình
- Thiết kế giao diện
- Báo cáo tổng kết
- Hồ sơ kiến trúc phần
mềm
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật
4 - Lập trình
- Lập kế hoạch lập trình
- Lập trình thư viện chung
- Thiết kế các module
- Tích hợp
- Test
- Báo cáo tổng kết quy trình
- Sản phẩm phần mềm
- Bộ công cụ cài đặt
5- Test
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
23
Chuyên đề thực tập
Công việc Sản phẩm bàn giao
- Lập kế hoạch Test
- Kịch bản Test
- Test hệ thống
- Test nghiệm thu
- Hồ sơ Test
Qua quá trình khảo sát hệ thống một số thông tin tôi đã thu thập được
như sau:
Quy mô: Đó là 1 toà nhà 2 tầng, mỗi tầng 50m2, nằm tại một khu đông
dân cư.
Trang thiết bị: Gồm 2 máy tính (1 máy trạm ở tầng dưới và 1 máy chủ ở
tầng trên )
Phần mềm : Hiện tại cửa hàng chỉ dung PM văn phòng Excel để hỗ trợ
việc quản lý và bán hàng.
Nguồn nhân lực: Hiện tại cửa hàng có 6 nhân viên, trong đó có 4 nhân
viên bán hang và nhân viên kế toán, và 1 người quản lý.
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
25