Xác định thành phần nước khai thác của dầu từ đá móng phần Tây Nam mỏ X - Pdf 23

Đ
ại học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
1
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC MỎ
- Đ
ỊA CHẤT
KHOA D
ẦU KHÍ
Đ
Ồ ÁN TỐT NGHIỆP
Xác d
ịnh thành phần nước khai thác cùng dầu từ đá móng
ph
ần Tây Nam mỏ X
HÀ N
ỘI 6/2011
Đ
ại học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
2
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC MỎ
- Đ
ỊA CHẤT
KHOA D
ẦU KHÍ
B

ết quả thu được là
phát hi
ện dầu với lưu lượng
không đáng k
ể trong trầm tích vụn Miocen v
à Oligocen. Đến năm 1999 nhà điều
hành C
ửu Long JOC bắt đầu tiến hành thăm dò địa chấn. Sau quá trình thăm dò
đ
ịa
ch
ấn
kéo dài 7 năm, C
ửu Long JOC đã khoan giếng khoan đầu tiên 15
-1-X-1X
thu
ộc ph
ần Tây Nam cấu tạo X. Kết quả thử vỉa thu đ
ư
ợc dòng dầu
có giá tr
ị công
nghi
ệp
t
ừ tầng đá móng nứt nẻ, trầm tích Mioxen v
à Oligoxen
. K
ết quả
khoan th

ột số
gi
ếng khai thác. Do
hi
ện tượng sụt giảm áp suất vẫn diễn ra, đồng thời hiện tượng
ng
ập n
ước trong giếng khoan tăng mạnh, nhà
đi
ều h
ành Cửu Long đã quyết định
đóng t
ạm thời các giếng khai thác đồng thời tiến hành nghiên cứu nguyên nhân gây
s
ụt giảm áp suất và nguyên nhân gây ngập nước trong các giếng khai thác thông qua
nghiên c
ứu nước khai thác lên cùng với dầu trong đá móng phầ
n Tây Nam m
ỏ X.
Tuy nhiên vi
ệc xác định th
ành phần nước khai thác trong vỉa đã sử dụng bơm ép để
duy trì áp su
ất là một việc không hề đơn giản, do nước khai thác đã bị trộn lẫn bởi
nhi
ều loại nước trong đó bao gồm cả nước bơm ép, nước vỉa và

ớc thải từ
dung
dịch khoan.

ÌNH VẼ
6
DANH M
ỤC BẢNG BIỂU
7
CHƯƠNG 1: Đ
ẶC ĐI
ỂM ĐỊA LÝ TỰ NHI
ÊN
– Đ
ỊA CHẤT MỎ X
8
1.1 Đ
ặc điểm địa lý, tự nhi
ên, kinh tế
- nhân văn m
ỏ X
8
1.1.1 Đ
ặc điểm địa lý tự nhiên
8
1.1.2 Đ
ặc điểm kinh tế
- nhân văn 9
1.1.3 Thu
ận lợi v
à khó khăn
15
1.2 L
ịch sử thăm dò bể Cửu Long, lô 15

ịch sử phát triển địa chất
31
1.5 Ti
ềm năng dầu khí
34
1.5.1 Đá sinh d
ầu
34
1.5.2 Đá ch
ứa dầu khí
39
1.5.3 Đá ch
ắn
40
1.5.4 Các ki
ểu bẫy:
41
1.5.5 Di chuy
ển của dầu khí
41
CHƯƠNG 2
: CƠ S
Ở LÝ THUYẾT V
À CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
NGU
ỒN GỐC N
ƯỚC KHAI THÁC
43
2.1 Nguyên nhân gây ng
ập nước giếng khoan

ở lý thuyết của phương pháp hóa học
48
3.2 Thành ph
ần hóa học của các loại n
ước
48
3.2.1 Nư
ớc bơm ép, nước biển, dung dịch khoan và nước vỉa
48
3.2.2 Nư
ớc khai thác
49
3.3 Tương tác hóa h
ọc giữa đá móng v
à nước
50
3.3.1 Thành phần của đá móng 50
3.3.2 Tương tác hóa học giữa nước bơm ép và đá móng 54
3.3.3 Các nguyên t
ố có hàm lượng không đổi hòa tan trong nước vỉa
55
4. Phương pháp hóa h
ọc xác định
ngu
ồn gốc n
ước khai thác
55
4.1 Cơ s
ở dữ liệu tính toán
55

mẫu lát mỏng giếng khoan BH11 độ sâu 5.387m 24
Hình 5: Granit biotit Cà Ná m
ẫu l
õi giếng khoan BH1113 độ sâu 3.886 và mẫu lát
m
ỏng granit giếng khoan BH448 độ sâu 4307m
24
Hình 6: B
ản đồ kiến tạo Đông Bắc bể Cửu Long
29
Hình 7: S
ơ đ
ồ tầng sinh dầu trong trầm tích Oligocc
en – Eocen b
ể Cửu Long
36
Hình 8: M
ức độ tr
ưởng thành của vật chất hữu cơ các tầng Miocen dư
ới, Oligocen
trên, Oligocen dư
ới
và Eocen 38
Hình 9: Sơ đồ phân bố Gradient địa nhiệt bể Cửu Long 39
Hình 10: B
ản đồ hệ thống giếng khu vực Tây Nam mỏ X
44
Hình 11: Liên thông gi
ữa các giếng bơm ép và giế
ng khai thác Tây Nam m

ẫu lát mỏng của giếng X
-9I t
ại độ sâu 4275
-4730m 54
Hình 20: M
ẫu lát mỏng của giếng X
-12I t
ại độ sâu 3880
-3885m 54
Đ
ại học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
7
DANH M
ỤC BẢNG BIỂ
U
B
ảng 1: Các đặc tính cơ bản của Tầng đá mẹ bể Cửu Long
…………………….…37
B
ảng 2: Hàm lượng những nguyên tố chính trong các mẫu nước
….…………… 50
B
ảng 3: Thành phần khoáng vật thứ sinh mỏ X
……………………………………53
B
ảng 4: H
àm lượng nguyên tố hóa học
c

1.1 Đặc điểm địa lý, tự nhiên, kinh tế - nhân văn mỏ X
1.1.1 Đ
ặc điểm địa lý tự nhiên
V
ị trí địa lý
Bể trầm tích Cửu Long nằm trên thềm lục địa phía Nam Việt Nam. Bể nằm
cách Thành Ph
ố Hồ
Chí Minh 180km v
ề phía Tây Nam
, b
ể có h
ình bầu dục, vồng ra
v
ề phía biển đồng thời nằm dọc theo bờ biển Vũng Tàu
- Bình Thu
ận.
Bể tr
ầm tích
C
ửu Long đ
ượ
c coi là b

khép kín đi
ển h
ình của Việt Nam.
Hình 1: B
ản Đồ Vị Trí Mỏ X
Bể bao g

-1 đư
ợc
th
ể hiện
trên (hình 1).
Đ
ại học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
9
Lô 15-1 bao ph
ủ một diện tích v
ào khoảng 4.634 km
2
. Lô 15-1 bao g
ồm các
m
ỏ:
X, S
ử Tử Vàng, Sư Tử Trắng và mỏ Sư Tử Nâu
.
M

X thu
ộc lô 15
-1, n
ằm ở phần Bắc
– Đông B
ắc bể Cửu Long. Mỏ
X thu

rung bình n
ăm vào kho
ảng 25
-27
o
C, các tháng có nhi
ệt độ cao v
ào
kho
ảng tháng 3, 4, 5 nhiệt độ trung bình ngày vào khoảng 28
o
C, có nh
ững
ngày nhi
ệt độ l
ên tới 34
o
C, còn các tháng khác trong n
ăm nhi
ệt độ dao động
trong kho
ảng 25
o
C t
ới 27
o
C.
• Th
ủy triều thuộc
lo

ịa Vũng T
àu, quốc lộ 56 nối Long Khánh, Đồng Nai
– Bà R
ịa Vũng
Tàu bên c
ạnh
đó là s
ự mở rộng thêm của mạng lưới đường nội tỉnh
.
Giao thông đư
ờng thủy
Với lợi thế có đường bờ biển trải dài, Vũng Tàu có mạng lưới cảng biển đa
d
ạng
, có th
ể l
ưu thông tới nhiều nơi trên khắp đất nước cũng như t
rên th
ế giới, nó
Đ
ại học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
10
phản ánh một lợi thế to lớn quan tr
ọng của Vũng T
àu.
V
ề lĩnh vực cảng biển: kể từ khi chính phủ có chủ trương di dời các cảng tại
n

hàng không
Bao g
ồm hai sân bay Vũng Tàu và sân bay Côn Đảo, chủ yếu sử dụng vào mục
đích v
ận chuyển hà
ng hóa, du l
ịch.
V
ũng Tàu là một điểm du lịch hấp dẫn
, ph
ần lớn
du khách t
ới đây thông qua đường h
àng không, bên c

nh đó các sân bay c
òn
ph
ục
v
ụ cho ngành dầu
khí đ

chuyên ch
ở cán bộ công nhân viên và các thiết bị phục vụ
nghiên c

u thăm d
ò
kh

b
ổ sản l
ượng điện đóng vai trò quan trọng.
Mùa khô năm 2010 công ty đi

n l
ực Vũng Tàu đã phải tiết giảm tới hơn 2 triệu
kWh đi
ện tron
g 3 tháng 4 – 5 – 6. Năm 2011 d
ự báo
tình tr
ạng thiếu điện c
òn tiếp
di
ễn do nhu cầu phụ tải của tỉnh tăng cao hơn so với năm 2010. Đối với sản xuất
thu
ộc các khu công nghiệp tập tr
ung và các nhà máy cán thép s
ử dụng điện
áp 100
kV thì ph
ương án cấp điện sẽ phụ thuộc vào kế họ
ach s
ản lượng điện phân bố theo
t
ừng ph
ương án
. Đ
ối với các hộ sản xuất kinh doanh ngo

à Rịa
– V
ũng T
àu
c
ũng h
ình thành một mạng lưới
viễn thông hợp nhất, nối mạng viễn thông giữa 3 miền Bắc – Trung – Nam bằng
tr
ục cáp quang OPGW tr
ên đường dây 500 kV với dun
g lư
ợng 34Mb/s phục vụ
hi
ệu
qu

công tác đi
ều hành và quản lý lưới điện trên toàn quốc. Hệ thống chuyển mạch
phát tri
ển. Các tổng đ
ài tự động, điện tử, số hiện đại trong khai thác và quản lý được
đưa vào thay th
ế cho các tổng đài cơ khí ở các trung tâm điều độ và các nhà máy
đi
ện. Cáp q
uang OPGW trên đư
ờng dây 500kV H
òa Bình
– Hà T

.
Ngu
ồn n
ư
ớc
Các dòng sông cung cấp nước cho tỉnh chủ yếu là những dòng sông nội tỉnh
như sông Dinh, sông Ray. Đ
ặc điểm của hai con sông này là ngắn và có lưu vực
nh
ỏ, hiện đang bị
ô nhi
ễm. Theo tính toán qua nghi
ên cứu, nguồn nước dự trữ của
t
ỉnh bình quân theo đầu người là 1.049 m
3
/ngư
ời/năm. So với chuẩn cấp nước bền
v
ững cho các nhu cầu sinh hoạt v
à sản xuất 2
.500 m
3
/ngư
ời/năm th
ì khả năng cung
c
ấp nước của tỉnh chỉ đạt 35,7%
.
Đặc điểm kinh tế xã hội

phư
ờng
có hai trư
ờng tiểu học, một tr
ường trung học cơ sở, mỗi huyện, thị xã và
thành ph
ố có ít nhất vài trường phổ thông trung học.
Đ
ại học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
12
Ngành h
ọc Giáo dục th
ường xuyên mới được hình thành nhưng đã có hệ thống
trung tâm giáo d
ục từ xa từ tỉnh đến huyện, đã
liên k
ết với các cơ sở đào tạo Đại
h
ọc, Cao đẳng, Trung học chuy
ên nghiệp đảm đương nhiệm vụ bồi dưỡng, nâng cao
trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động. Cơ sở vật
ch
ất cho các tr
ường học được chú trọng đầu tư, hàng năm ngành đ
ư
ợc cấp tr
ên 20 tỷ
đ

ấu hạ tầng kinh tế
- xã h
ội của
t
ỉnh tăng nhanh. Ngoài lĩnh vực khai thác dầu khí,
Bà Rịa – Vũng Tàu còn là một trong những trung tâm năng lượng, công nghiệp
n
ặng, du lịch, cảng biển của cả nước.
V
ề lĩnh vực du lịch, tỉnh B
à Rịa
– V
ũng T
àu
là m
ột trong những trung tâm du
l
ịch hàn
g đ
ầu của cả nước. Trong thời gian qua, chính phủ đã cấp phép và đang
th
ẩm định một số dự án du lịch lớn nh
ư: Sa
igon Atlantis (300 tri
ệu USD), công vi
ên
gi
ải trí Bàu Trũng và b
ể cá ngầm Nghinh Phong (500 triệu USD), công vi
ên bách

ịch vụ 35%, nông ng
hi
ệp 3%. Giảm tỷ lệ hộ ngh
èo theo chuẩn tỉnh từ 21,69%
xu
ống dưới 2,35% (theo chuẩn mới), cơ bản không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc
gia. M
ức hưởng thụ văn hóa đạt 42 lần/người/năm; 92% gia đình đạt chuẩn gia đình
Đ
ại học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
13
văn hóa; 92% thôn,
ấp đạt chuẩn văn hóa,
99% dân s
ố nông thôn đ
ược sử dụng điện
và nư
ớc hợp vệ sinh
.
Các ngh
ề truyền thống
Nông nghi
ệp
Theo báo cáo c
ủa Sở Nông Nghiệp v
à Phát Triển Nông T
hôn, t
ừ năm 2006 đến

ngoài nư
ớc
, nhưng đ
ến nay các doanh nghiệp mua bán nông sản chưa có chiến lược
lâu dài cho xu
ất khẩu, chủ yếu chỉ xuất ở dạng thô nên giá trị gia tăng không lớn.
Đ
ể ngành nông nghiệp tiếp tục giữ vững
t
ốc độ tăng trưởng bền vững, cần có
s
ự đầu tư mang tính chiến lược. Một trong những giải pháp nhằm ổn định và mở
rộng đầu ra cho nông sản là tập trung đầu tư cho công nghiệp chế biến và xây dựng
thương hi
ệu. Bên cạnh đó, cần đầu tư nhiều hơn cho hạ tầng nô
ng thôn, nh
ất là về
giao thông, th
ủy lợi, điện. Đầu t
ư mạnh lĩnh vực này không những góp phần cải
thi
ện đời sống của người dân nông thôn mà còn giúp giảm chi phí sản xuất nông
nghi
ệp
.
Lâm nghi
ệp
Trong nh
ững năm qua, các ch
ương trình trồng rừng, bả

ười dân, nhất là những huyện có diện tích rừng lớn như Xuyên
M
ộc, Châu Đức…. Đi đôi với công tác tuyên truyền, công tác phòng cháy, chữa
cháy r
ừng ở Bà Rịa
- V
ũng
Tàu c
ũng được triển khai đồng bộ, nhờ đó mà rừng
Đ
ại học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
14
đư
ợc quản lý, bảo vệ v
à phát triển tốt hơn
.
Ngư nghi
ệp
V
ới vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển ng
ư nghiệp, tỉnh Bà Rịa
- V
ũng T
àu
đang phát triển mạnh về nuôi trồng và khai thác. Diện tích nuôi trồng thủy sản năm
2010 c
ủa tỉnh l
à gần 8 nghìn ha. T

c đ
ợt kiểm tra, truy quét các phương tiện
hành ngh
ề t
rên sông, bi
ển sử dụng dụng cụ x
ung đi
ện, chất nổ và hóa chất khác có
tính h
ủy diệt để khai thác thủy sản
.
Y tế
So với nhiều năm trước đây, mạng lưới y tế cơ sở của Bà Rịa – Vũng Tàu đã
đư
ợc đầu
tư nhi
ều hơn cho cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nhân lực. Nhờ vậy, các
chương tr
ình y t
ế quốc gia về chăm sóc sức khỏe cộng đồng, phòng, chống dịch đã
đ
ạt kết quả khá khả quan. Nhiều năm liền, trên địa bàn tỉnh không xảy ra dịch bệnh
trên di
ện rộng.
Tính đ
ến hết năm 2009, Bà Rịa
– V
ũng Tàu đã có 72/83 xã, phường đạt chuẩn
y t
ế quốc gia, đạt tỷ lệ gần 88%. Tất cả các thôn, ấp, khu phố trong tỉnh có nhân

ũng Tàu sẽ tập trung thực hiện một số
n
ội dung: gắn phong tr
ào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” với đời
s
ống chính trị, kinh tế,
xã h
ội của đơn vị, địa phương; t
i
ếp tục mở rộng và nâng cao
ch
ất lượng các cuộc vận động, cụ thể hóa những nội dung của các cuộc vận động,
Đ
ại học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
15
các phong trào đ
ể lồng ghép v
ào 6 nội dung của cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết
xây d
ựng
đ
ời sống văn hóa ở khu dân cư”
, đẩy mạnh công tác đền
ơn đáp nghĩa,
làm t
ốt công tác từ t
hi
ện, nhân đạo.

ệu m
3
(bao g
ồm 957 triệu m
3
d
ầu và 1.500 triệu
m
3
khí). Trong t
ổng trữ lượng dầu khí đã xác minh
, vùng bi
ển
Bà R
ịa
– V
ũng Tàu
có tr


ợng 400 triệu m
3
d
ầu.
Bà Rịa - Vũng Tàu có mạng lưới giao thông đường bộ đang được mở rộng,
bên cạnh đó đường bờ biển trải dài là những thuận lợi to lớn trong thăm dò, khảo sát
và khai thác dầu khí.
Do n
ằm k
hông xa b

yếu tố con người có và cả những yếu tố thiên nhiên gây ra nhiều khó khăn cho hoạt
động khai thác dầu khí giữa biển khơi.
1.2 L
ịch sử thăm dò bể Cửu Long, lô 15
-1 và m

X
1.2.1 B
ể Cửu Long v
à Lô 15
-1
L
ịch sử tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí bồn trũng Cửu Long gắn liền
v
ới lịch sử tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí của thềm lục địa Nam Việt Nam.
Căn c
ứ vào
quy mô, m
ốc lịch sử và kết quả th
u đư
ợc
, l
ịch sử tìm kiếm, thăm dò và
khai thác d
ầu khí bồn trũng Cửu Long được chia làm 4 giai đoạn sau:
• Giai đo
ạn trước năm 1975.
• Giai đo
ạn 1975
– 1979.

ới tổng số 3
.482 km trong đó có tuy
ến cắt qua bể Cửu Long.
Trong tháng 6 - 8, 1969 U.S Nauy Oceanographic c
ũng tiến hành đo song
song 20.000 km tuy
ến địa chấn bằng 2 t
àu R/
V E.V Hunt
ở vịnh Thái Lan v
à phía
Đ
ại học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
17
Nam c
ủa biển Đông trong đó có tuyến cắt qua bể Cửu Long.
Đ
ầu 1970 công ty Ray Geophysical Mandreel lại tiến hành đo đợt hai ở Nam
bi
ển Đông v
à dọc bờ biển 8
.639 km, đ
ảm bảo mạng l
ưới cỡ 30km x 50
km, k
ết hợp
các phương pháp từ, trọng lực và hàng không trong đó có tuyến cắt qua bể Cửu
Long.

ối 1974 đầu 1975, công ty Mobil đã khoan giếng khoan tìm kiếm đầu
tiên trong b
ể Cửu Long, BH
-1X,
ở phần đỉnh của cấu tạo Bạch Hổ. Giếng khoan
này đ
ã gặp nhiều lớp cát kế
t ch
ứa dầu ở
đ
ộ sâu 2
.755 – 2.819m thu
ộc Miocene

ới
. L
ần
thử vỉa thứ nhất ở độ sâu 2.819m đ
ã thu được 430 thùng dầu và 200
.000
b
ộ khối khí ngưng tụ. Thử v
ỉa lần 2 ở độ sâu 2.755m cho 2.400 thùng d
ầu và
860.000 bộ khối khí ngày và đêm.
II. Giai đo
ạn 1975
– 1979
Sau ngày mi
ền Nam ho

b
ồn.
Năm 1978, công ty Geco (Nauy) thu n
ổ địa chấn 2D tr
ên các lô 10, 09, 1
6,
19, 20, 21 v
ới tổ
ng s
ố 11.898,
5 km làm rõ chi ti
ết trên cấu tạo Bạch
H
ổ với mạng
tuy
ến 2x2 v
à 1x
1 km. Trên lô 15 và c
ấu tạo Cửu Long (nay l
à mỏ Rạng Đông),
công ty Deminex và Geco đ
ã khảo sát 3.221,
7 km tuy
ến địa chấn mạng lưới 3.5x
3.5
Đ
ại học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
18

đ
ã m
ở ra một giai
đo
ạn mới trong lịch sử phát tri
ển ng
ành công nghiệp dầu khí Việt Nam với sự ra đời
c
ủa Xí nghiệp liên doanh dầu khí “Vietsovpetro”.
Năm 1980, tàu nghiên c
ứu POISK (Vietsovpetro) đã tiến hành khả
o sát
4.057 km tuy
ến địa chấn MOV
– đi
ểm sâu chung, từ và 3
.250 km tuy
ến trọng lực
trong ph

m vi các lô 09, 15 và 16.
K
ết quả đợt khảo sát này đã chia ra 4 loạt địa chấn C, D, E, F và xây dựng
đư
ợc một số sơ đồ cấu tạo dị thường từ và trọng lực Bughe.
Trên cơ s
ở tổng hợp tài liệu và các
k
ết quả nghiên cứu trước đây,
xí nghi

M
ặc dù hạn chế về số lượng, nhưng
các gi
ếng khoan thăm dò ở các cấu tạo
R
ồng, Đại H
ùng và Tam Đảo đã mang lại những kết quả
kh
ả quan về phát hiện dầu
thô và sau đó các m
ỏ Rồng, Đại Hùng đã được đưa vào khai thác thương mại (R
-
1X, BH-3X, BH-4X, BH-5X).
Có th
ể nói rằng, 1980
-1988 là giai đo
ạn mở đầu hình thành ngành công nghiệp
d
ầu khí Việt Nam, đặt nền móng cho hoạt động t
ìm kiếm thăm dò trong các giai
đo
ạn tiếp theo trên toàn bộ khu vực thềm lục địa
Vi
ệt Nam.
Đ
ại học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
19
IV. Giai đoạn 1989 đến nay:

di
ện tích có triển vọng và trên tất cả các mỏ có triển vọng và trên tất cả các vùng mỏ
đ
ã phát hiện.
Trong l
ĩnh vực xử lý tài liệu địa chấn 3D có những ti
ến bộ r
õ rệt khi
s
ử dụng qui trình dịch chuyển thời gian và độ sâu trước cộng (PSTM, PSDM). Cho
đ
ến hết năm 2003, tổng số giếng khoan thăm dò, thẩm lượng và khai thác đã khoan
ở bồn Cửu Long khoảng 300 giếng. Trong đó ri
êng Vietsovpetro chiếm 70%.
B
ằng kế
t qu
ả khoan nhiều phát hiện dầu khí đã được xác định
: R
ạng Đông
(lô 15.2), X, Sư Tử Vàng, Sư Tử Trắng (lô 15.1), Topaz North, Diamond, Pearl,
Emerald, Jade (lô 01), Cá Ng
ừ Vàng (lô 09.2), Voi Trắng (lô 16.1), Đ
ông R
ồng,
Đông Nam R
ồng (lô 09.
1). Trong s
ố p
hát hi

ới địa chấn 3D năm 1999. Dữ liệu thu nổ được gửi cho Veritas xử
lý ngay trong năm 1999.
Công ty D
ầu khí Liên doanh Điều hành Cửu Long (CLJOC), được giao điều
hành tìm kiếm thăm dò trên diện tích hợp đồng lô 15-1 vào ngày 26 tháng 10 năm
1998 v
ới khoảng 3 năm cho giai đoạn thăm dò. Tiếp theo thành công của giai đoạn
thăm d
ò
đầ
u tiên, CLJOC đư
ợc ph
ê duyệt cho phép gia hạn giai đoạn thăm dò kéo
dài t
ổng cộng 7 năm qua 3 thời kỳ
. Quá trình tìm ki
ếm thăm dò kết thúc ngày 25
Đ
ại học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
20
tháng 10 năm 2005.
Gi
ế
ng khoan 15-1-X-1X thu
ộc khu vực
phía Tây Nam c
ấu tạo
X là gi

ởi công vào ngày 11/3/2001
. Chương tr
ình khoan kết
thúc v
ới giếng
X-2X ngày 5/7/2001 sau khi thu đư
ợc d
òng dầu 13.223 thùng/ngày
đêm t
ừ tầng móng và 6.443
thùng/ngày đêm t
ừ tầng Mioxen. Kết quả giếng khoan
X-2X xác đ
ịnh một thể tích dầu đủ lớn
, cho phép vi
ệc công bố thương mại vào ngày
8/8/2001.
Gi
ếng
X-3X là gi
ếng khoan thẩm lượng
, khoan trên khu v
ực trung tâm cấu tạo
X. Gi
ếng này khoan ngoài khu vực phát triển giai đoạn 1, được khởi công ngày
9/7/2001 và k
ết thúc ngày 7/9/2001 sau khi thử v
ỉa cho d
òng dầu 2.763 thùng/ngày
đêm t

ếng khoan X
-6X đư
ợc khởi công ngày 27/3/2005 với mục đích kiểm tra khu
v
ực Tây Bắc khi thử vỉa chỉ có n
ước
.
1.3 Đ
ặc điểm địa chất
1.3.1 Đ

a tầng
Theo tài li
ệu
nghiên c
ứu thạc học, cổ sinh
các m
ẫu đá lấy từ các giếng khoan
thăm d
ò trên phạm vi bể Cửu Long
, đ
ịa tầng của bể Cửu Long bao gồm đá móng cổ
trước Kainozoi và trầm tích lớp phủ Kainozoi. Trong phạm vi đồ án tác giả xin
đư
ợc mô tả địa tầng lô
15-1 là đ
ối tượng chính của đồ án.
Đ
ặc trưng thạch học


-7P, X-18P, X-25P và X-13I) và các gi
ếng
thu
ộc khu
v
ực trung tâm (X
-1P, X-2P, X-9I, X-5P và X-12I) n
ằm trong khoảng độ sâu 3500
-
4600m. V
ề mặt thạch học đá móng có thể xếp th
ành 2 nhóm chính: granit và
granodiorit – diorit, đá bi
ến chất và các thành tạo núi lửa.
So sánh k
ết quả nghi
ên cứ
u các ph
ức hệ magma tr
ên đất liền với đá móng kết
tinh ngoài th
ềm lục địa bể Cửu Long, theo đặc trưng thạch học và tuổi tuyệt đối có
th
ể xếp tương đương với 3 phức hệ: Hòn Khoai, Định Quán và Cà Ná.
Ph
ức hệ Hòn Khoai
Có th
ể được xem là phức hệ đá
magma c
ổ nhất trong móng của bể Cửu Long,

ỗ gặp monzonit
– biotit – th
ạch anh đa
s
ắc. Đá thuộc loại
Đ
ại học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
23
ki
ềm vôi, có th
ành phần axit vừa phải SiO
2
(dao đ
ộng 63
-67%). Các thành t
ạo của
ph
ức hệ xâm nhập này có mức độ giập vỡ và biến đổi cao. Hầu hết các khe nứt đều
đư
ợc lấp đầy bởi các khoáng vật thứ sinh: calcit, zeoli
t, th
ạch anh v
à clor
it. Trong
đới biến đổi mạnh biotit thường bị clorit hóa (hình 4). Phức hệ Định Quán có tuổi
Jura, tu
ổi tuyệt đố
i dao đ

xâm nh
ập thường gặp các đai mạch có thành phần thạch học khác nhau từ axit đến
trung tính – bazơ, bazơ và th
ạch anh. Tại một số nơi n
hư khu v
ực mỏ Rồng còn gặp
đá biến chất nhiệt động kiểu Paragneis hoặc orthogneis. Các đá này thường có mức
đ
ộ giập vỡ và biến đổi kém hơn so với đá xâm nhập.
Đ
ại học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
24
Trầm Tích Kainozoi
N
ằm bất chỉnh hợp trên mặt đá móng kết t
inh bào mòn và phong hóa là các
thành t
ạo
tr
ầm tích
Kainozoi ho
ặc núi lửa. Địa tầng đ
ược mô tả từ cổ đến trẻ như
trong cột địa tầng (hình 2).
Tr
ầm tích Paleogen
Trầm tích Oligocen d
ưới

theo ph
ức hệ bào tử phấn (
Oculopollis,
Magnastriatites) đư
ợc xác định là Paleogen, Oligocen sớm. Hệ tầng bao gồm các
thành t
ạo thô bên dưới và thành tạo mịn bên trên. Hệ tầng có tiềm năng chứa và sinh
d

u khí khá cao, chi
ều dày củ
a h
ệ tầng dao động từ 0 đến 800
m.
Oligocen trên (E
3
2
) – h
ệ tầng Tr
à Tân
Đá tr
ầm tích
c
ủa hệ tầng Trà Tân đôi chỗ nằm bất chỉnh hợp trên hệ tầng Trà
Cú, ph
ần còn lại nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Trà Cú
. M
ặt cắt hệ tầng có t
h
ể chia

ảng rộng từ 20-
50%.
Các tr
ầm tích của hệ tầng được tích tụ chủ yếu trong môi trường đồng bằng
sông, aluvi – đ
ồng bằng ven bờ v
à hồ. Các thành tạo núi lửa tìm thấy ở nhiều giếng
khoan thu
ộc các vùng Bạch Hổ, Bà Đen, Ba Vì, đặc biệt ở khu vực lô 01
thu
ộc phía
B
ắc đới trung tâm với th
ành phần chủ yếu là andesit, andesit
– basalt, gabrodiabas
v
ới bề dày từ vài mét tới 100
m. Sét k
ết của hệ tầng Trà Tân có hàm lượng và chất

ợng vật chất hữu c
ơ cao tới rất cao
đ
ặc biệt l
à tầng Trà Tân giữa, chúng là nhữ
ng
Đ
ại học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp

H
ệ tầng Bạch Hổ có thể chia th
ành hai phần :
Ph
ần trên chủ yếu
là sét k
ết màu xám, xám xanh xen kẽ với cát kết và bột kết,
t
ỷ lệ cát, bột kết tăng dần xuống dưới (đến 50%). Phần trên cùng của mặt cắt là tầng
sét k
ết Rotalid bao phủ toàn bể, chiều dày thay đổi trong khoảng từ 50m đến 150m
.
Ph
ần dưới gồm chủ yế
u là cát k
ết, bột kết (chiếm 60%), xen kẽ với các lớp xét
k
ết màu xám
, vàng, đ
ỏ. Các trầm tích của hệ tầng được tích tụ trong môi trường
đ
ồng bằng aluvi
– đ
ồng bằng ven bờ ở phần dưới, chuyển dần lên đồng bằng ven bờ
- bi
ển nông ở phần trên. Đá núi lửa đã
đư
ợc phát hiện thấy ở nhiều giếng khoan
thu
ộc lô 01 ở phía Bắc bể, chủ yếu là basalt và tuf basalt, bề dày từ vài chục mét

bi
ến hóa
th
ạch đặc trưng nhóm
Rotalia: Orbulina universa v.v… nên chúng đư
ợc
g
ọi l
à tập sét Rotalid
.
Tr
ầm tích Miocen giữa (N
1
2
) – h
ệ tầng Côn Sơn
(t
ập
B2)
H
ệ tầng Côn s
ơ
n đư
ợc xác lập ở giếng khoan 15B
– 1X.
H
ệ tầng Côn sơn gồm chủ yếu cát kết hạt thô
– trung, b
ột kết (chiếm đến 75
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status