công tác kế toán Công ty cổ phần đầu tư Tâm Mặt Trời - Pdf 23

Chuyên đề: Tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm GVHD: Vũ Danh Thắng
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TÂM MẶT TRỜI
I Tình hình chung của Công ty cổ phần đầu tư Tâm Mặt Trời
1.1 Quá trình hình thành và phát riển của Công ty
Một số thông tin về Công ty:
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần đầu tư Tâm Mặt Trời
Tên tiếng Anh: Tam Mat Troi Investment Corporation
Tên Công ty viết tắt: Tam Mat Troi Investment Corp
Trụ sở: Phòng 606, khu B tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình
Chiểu, phường Đakao, Quận 01, TP.Hồ Chí Minh.
Văn phòng đại diện: 15B sông Đà, Phường 2, Quận Tân Bình , TP.Hồ
Chí Minh, Việt Nam
Số đăng ký kinh doanh: 0309137602
Do Sở Kế hoạch Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 12/ 08/ 2009
Mã số thuế: 0309137602
Điện thoại: 0838.809.907
Fax: 088.6289.0179
Email:
Website: www.emt.vn & www.emt.com.vn
Cùng với sự phát triển của Thế giới, Đất nước Việt Nam đang chuyển mình
để vươn ra biển lớn “WTO”. Cùng với sự phát triển chung của toàn cầu, có nhiều
Doah nghiệp mới bắt đầu xuất hiện với nhiều hình thức kinh doanh khác nhau.
Hòa mình vào nhịp đập chung của thời đại, sáng ngày 03/ 04/ 2009 ba Đài
truyền hình Trung Ương : HTV7, VTV1, VTV9 đưa tin về buổi chính thức ra mắt
của Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời ra đời trên nền tảng Công nghệ thông
tin (CNTT) và tích lũy được những giải pháp tối ưu về sản xuất kinh doanh.
SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
1
Chuyên đề: Tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm GVHD: Vũ Danh Thắng
Những ngày đầu thành lập Công ty mang tên Công ty Cổ phần Đầu tư Mặt

- Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời là một Doanh nghiệp có tư cách
pháp nhân, hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và
được pháp luật bảo vệ. Công ty có những chức năng nhiệm vụ sau:
- Xây dựng tổ chức và xây dựng các mục tiêu kế hoạch theo mục tiêu và kế
hoạch Nhà Nước đề ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký,
đúng mục đích thành lập của Doanh nghiệp.
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình
thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với
các đối tác trong và ngoài nước.
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và bảo đảm có lãi
- Thực hiện việ nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao nâng suất lao động
cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của Công ty trên
thị trường trong nước và ngoài nước.
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm
quyền theo quy định của Pháp luật.
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về việc bảo vệ quyền lợi của
người lao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo
phát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà Công ty áp dụng
cũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của Công ty.
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trong giai đoạn kinh tế hiện nay, Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời chỉ
tập trung thực hiện kinh doanh một số ngành nghề theo phương thức cổ phần hóa
như:
- Ngành máy tính – linh kiện
- Ngành điện tử - gia dụng, đồ gia dụng,…
- Ngành thời trang, trang sức, mỹ phẩm, làm đẹp,…..
- Ngành bất động sản
- Ngành sản phẩm truyền thống, nội thất – ngoại thất, vật nuôi – cây cảnh,…
SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
3

4
Chuyên đề: Tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm GVHD: Vũ Danh Thắng
Nguồn nhân lực là một yếu tố mang tính quyết định trong quá trình sản xuất
đối với tất cả cá Doanh nghiệp. Đồng thời, nó cũng là một trong những động lực
quan trọng đảm bảo cho các Doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần Đầu tư
Tâm Mặt Trời nói riêng không ngừng phát triển và đứng vững trên thị trường.
Hiện nay, Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời có một đội ngũ nhân lực
mạnh và có chất lượng cao về chuyên môn, cũng như trình độ. Đây chính là một
trong những nhân tố giúp Công ty ngày càng lớn mạnh.
Do đặc thù của Công ty là kinh doanh trên nhiều lĩnh vực từ SXKD đến kinh
doanh dịch vụ nên đòi hỏi nên đội ngũ lao động của Công ty rất đông. Tuy nhiên,
nguồn lao động nữ bao giờ cũng chiếm số lượng lớn hơn nguồn lao động nam.
Năm 2010, lao động nữ chiếm 79.1% lao động nam chiếm 20.9%. Trong đó, số lao
động phổ thông chiếm số lượng lớn trong đội ngũ nhân lực của Công ty là 56.5%.
Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty từng bước được nâng cao
từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng từ đầu năm 2010 đến nay.
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
Thu nhập bình quân (người/tháng) 1.500.000 2.000.000
Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo Cán bộ, nâng cao tay nghề cho
người lao động. Hiện nay, Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời đang có chính
sách khuyến khích và tạo điều kiện cho Cán bộ, Công nhân viên vừa học vừa làm
để nâng cao trình độ, cũng như trình độ chuyên môn. Công ty luôn có chính sách
ưu đãi, phúc lợi và đào tạo cho Công nhân viên, lao động. Thường xuyên tổ chức
mở các buổi đào tạo về: đạo đức con người, đạo đức nghề nghiệp, các lớp đào tạo
kỹ năng, du lich dã ngoại,…cho Cán bộ, công nhân viên với sự thuyết giảng của
những chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu con người.
II Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của
Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời
SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
5

SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
6
Chuyên đề: Tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm GVHD: Vũ Danh Thắng
+ Chức năng thông tin: Phản ánh thực trạng về đối tượng được quản lý
thông qua những thông tin được thể hiện dưới dạng là các chỉ tiêu kinh tế được lựa
chọn có cơ sở khoa học, đặc trưng hoạt động của mỗi đối tượng được quản lý.
+ Chức năng kiểm tra: Bao gồm rất nhiều phần nhiệm vụ như kiểm tra
thực hiện kế hoạch, kiểm tra tính mục đích của các nghiệp vụ hoạt động, căn cứ
pháp lý của các nghiệp vụ kinh doanh, kiểm tra việc duy trì chế độ tiết kiệm và bảo
vệ tài sản của công.
- Phòng Kế hoạch – Kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch về SXKD, đầu
tư mở rộng quy mô SXKD – thị trường tiêu thụ và thực hiện các dự án đầu tư ngắn
hạn và dài hạn của Công ty. Ngoài ra, có chức năng xác định mục tiêu, phương
hướng hoạt động SXKD để đạt hiệu quả cao nhất. Báo cáo tình hình hoạt động
SXKD của Công ty cho Ban Giám đốc và các Sở, ban, ngành có liên quan theo
định kỳ và theo yêu cầu.
- Phòng Tài chính – Kết toán: Có chức năng lập kế hoạch sử dụng và quản
lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác
hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính
của Nhà nước.
- Phòng kỹ thuật – Công nghệ: Có chức năng hoạch định chiến lược phát
triển khoa học công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, nâng cấp hoặc thay
thế máy móc, thiết bị có tính chất kinh tế cao, tham gia giám sát các công trình đầu
tư của Công ty.
- Phòng kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi các mã hàng, làm
các thủ tục xuất hàng, vận chuyển hàng hóa, quản lý các kho hàng của Công ty.
- Phòng quản lý chất lượng và chống thất thoát: Lập kế hoạch và phương
án kiểm soát công tác phòng và chống thất thoát trong sản phẩm; phân tích hiệu
suất sản phẩm, ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất; Tham mưu với Tổng Giám
đốc các vấn đề liên quan đến công tác phòng và chống thất thoát – quản lý chất

Phó Tổng
Giám đốc
Chi
nhánh
Bình
Dương
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phó Tống
Giám đốc
Phòng
môi
trường
Phòng
chống
thất
thoát

QLCL
Phòng
kế
hoạch
kinh
doanh
Chi
nhánh
Đồng Nai

2.3 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
2.3.1 Giới thiệu về các chuẩn mực kế toán và chính sách kế toán áp dụng
tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời
- Công ty bắt đầu kỳ kế toán từ ngày 01/ 01 và kết thúc là ngày 31/ 12 mỗi
năm
- Đơn vị tiền tệ Công ty sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
- Chế độ kế toán Công ty áp dụng là Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam
SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
9
Chuyên đề: Tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm GVHD: Vũ Danh Thắng
- Kế toán áp dụng : Kế toán bằng tay
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Phương pháp khấu hao TSCD: Khấu hao TSCD đượ tính theo phương
pháp đường thẳng.
- Phương pháp áp dụng tính thuế: Phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền lương và tương đương tiền: Trong kỳ
kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực
tế tại ngày phát sinh theo tỷ giá thông báo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc;
Giá hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá bình quân
gia quyền tháng; Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường
xuyên
- Nguyên tắc tính thuế: Thuế GTGT hàng xuất khẩu 0%
+ Thuế GTGT hànng nội địa 10%
+ Thuế suất thuế Thu hập Doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà
nước tính trên thu nhập chịu thuế.
+ Dịch vụ đào tạo không thuộc đối tượng chịu thuế
+ Các loại thuế khác tính theo quy định hiện hành
2.3.2 Tổ chức Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Các

nhân viên ở Phòng kế tóa gửi lên, tổng hợp số liệu lập bảng thanh toán lương của
Công ty, lập bảng phân bổ.
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, CPSX và tính giá thành: Có
nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác nhau để theo dõi trên các
bảng kê, bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Đồng thời, cũng theo dõi cả phần công cụ, dụng cụ, phụ liệu; nhận các báo cáo gửi
lên, lập báo cáo nguyên vật liệu, căn cứ vào bảng phân bổ, bảng tổng hợp CPSX để
cuối tháng ghi vào bảng kê. Tiến hành tính giá thành sản phẩm theo phương pháp
giản đơn (phương pháp trực tiếp)
SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
11
Chuyên đề: Tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm GVHD: Vũ Danh Thắng
- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình
thanh toán và công nợ phải trả của Công ty. Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của
chứng từ gốc rồi viết phiếu thu, chi (đối với tiền mặt), ủy nhiệm chi, séc,…(đối với
tiền gửi ngân hàng). Hàng tháng, lập bảng kê tổng hợp séc và các sổ chi tiết đối
chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền gửi cho ngân hàng
có quan hệ giao dịch. Quản lý các TK 111, 112, các TK chi tiết của nó và phụ trách
TK 131, 136, 141, 331, 333.
- Kế toán vật tư, duyệt lương và theo dõi các đại lý (chi nhánh): Làm nhiệm
vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Cuối tháng, tổng hợp số
liệu, lập bảng kê theo dõi nhập – xuất – tồn và nộp báo cáo cho bộ phận kế toán
tính giá thành. Phụ trách TK 152, 153. Khi có yêu cầu, kết hợp với các bộ phận
chức năng khác tiến hành kiểm kê lại vật tư, đối chiếu với sổ kế toán. Nếu thiếu
hụt sẽ tìm nguyên nhân và biện pháp xử lý ghi trong biên bảng kiểm kê; chịu trách
nhiệm cuối cùng của quá trình tính lương vá các khoản trích theo lương, căn cứ
vào đó để tập hợp lên bảng phân bổ lương và theo dõi tình hình tiêu thụ của Công
ty.
- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của Công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu chi
tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sỗ quỹ phần thu chi. Sau đó, tổng hợp,

(Kế toán TSCD)
Kế toán
NVL,
CCDC,
chi phí &
tính giá
thành sản
phẩm
Kế toán
tiền lương
và các
khoản
trích theo
lương
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
vật tư,
công cụ
và thoe
dõi đại lý
Thủ quỹ
Nhân viên thống kê
Nhân viên thủ kho
Chuyên đề: Tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm GVHD: Vũ Danh Thắng
- TK loại 5 và loại 7 là TK phản ánh các khoản thu và mang kết cấu TK
phản ánh Nguồn vốn
- TK loại 6 và loại 8 là TK phản ánh các khảon chi phí và mang kết cấu TK
phản ánh Tài sản

- Sổ Cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp
vụ phát sinh của từng TK tổng hợp. Số liệu sổ Cái cuối tháng được dùng để ghi
vào Bảng cân đối số phát sinh rồi gi vào Bảng cân đối kế toán.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Hình: Sơ đồ hình thức bộ sổ kế toán Nhật ký chung
*Chú giải:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
* Trình tự ghi chép:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký chung rồi ghi vào Sổ cái. Trường hợp dùng sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày
SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
15
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp
chừng từ kế toán
Sổ cái
Sổ chi
tiết
Sổ nhật ký đặc
biệt
Chứng từ gốc
Bảng cân đối phát sinh
Chuyên đề: Tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm GVHD: Vũ Danh Thắng
căn cứ vào chứng từ gốc ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ nhật ký đặc biệt có
liên quan, định kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp và ghi một lần vào sổ cái.
Cuối tháng tổng hợp số lượng số Cái và lập Bảng cân đối kế toán.

*.* Đặc điểm của CPSX:
- Là thước đo để đo lường mức tiêu hao của các nguồn lực.
- Được biểu hiện bằng tiền
- Có quan hệ đến một mục đích
2.2 Các cách phân loại CPSX chủ yếu
CPSX có nhiều loại và có nhiều cách phân chia khác nhau, tùy thuộc vào
mục đích, yêu cầu quản lý cũng như chế độ hạch toán của Công ty. Các cách phân
loại chi phí chủ yếu bao gồm:
2.2.1 Phân loại CPSX theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí)
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế địa điểm
kinh tế phát sinh, chi phí được phân theo các yếu tố. Cách phân loại này giúp cho
việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và
phân tích dự toán chi phí.
Theo quy định hiện hành, toàn bộ chi phí được chia thành 7 yêu tố sau:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,…sử dụng vào SXKD (loại trừ giá
trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực).
- Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình SXKD trong kỳ (trừ số
dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi.
- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương
và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho người lao động.
SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
17
Chuyên đề: Tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm GVHD: Vũ Danh Thắng
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền
lương và phụ cấp lương phải trả người lao động.
- Yếu tố khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong
kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho SXKD trong kỳ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng vào SXKD.

cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viện bán hàng và chi
phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,…
+ CPQLND là các khoản chi phí liện quan đến việc phục vụ và quản
lý SXKD có tính chất chung của toán Doanh nghiệp, bao gồm: chi phí nhân viên
quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng
chung toàn bộ Doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí tiếp
khách, hội nghị.
2.2.3 Phân loại chi phí theo quan hệ với sản lượng sản phẩm sản xuất
Phân loại chi phí theo quan hệ với sản lượng sản phẩm sản xuất nhằm giúp
cho việc phân loại chi phí hợp lý hơn, tránh các chi phí lãng phí, không đáng có.
Theo cách phân loại này chi phí gồm có:
- Chi phí bất biến (còn gọi là định phí hay chi phí cố định) là các khoản chi
phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi mức hoạt động, nhưng chi phí
trung bình của một đơn vị hoạt động thì thay đổi tỷ lệ nghịch với mức biến động
của mức hoạt động.
- Chi phí khả biến (còn gọi là biến phí hay chi phí biến đổi) là các chi phí
thay đổi về tổng tỷ lệ với sự thay đổi của mức hoạt động. Tuy nhiên, có loại CPKB
tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động của mức hoạt động như chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,…nhưng có CPKB chỉ thay đổi khi mức hoạt
động thay đổi nhiều.
- Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của
CPBB và CPKB (như chi phí điện thoại, Fax, chi phí thuê phương tiện vận chuyển
SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
19
Chuyên đề: Tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm GVHD: Vũ Danh Thắng
vừa tính giá thuê cố định, vứa tính giá thuê theo quãng đường vận chuyển thực tế,
….).
2.3 Ý nghĩa của công tác quản lý CPSX trong quá trình hoạt động
SXKD
Trong công tác kế toán việc quản lý CPSX trong quá trình hoạt động SXKD

3.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để thuận lợi cho việc quản lý giá thành sản phẩm, kế toán cần phân biệt
thành các loại giá thành khác nhau. Có hai cách phân loại giá thành:
3.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá
thành
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch
và sản lượng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch được tiến hành trước khi bắt
đầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm.
- Giá thành định mức: Là loại giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các
định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho các đơn vị sản phẩm. Việc tính giá
thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành quá trình sản xuất, chế tạo
sản phẩm.
Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của Doanh nghiệp, là
thước đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động và giúp
cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà Doanh nghiệp đã
thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả SXKD.
- Giá thành thực tế: Là loại giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu
CPSX thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sản lượng sản phẩm
thực tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết
thúc quá trình sản xuất.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động
SXKD của Doanh nghiệp.
3.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán
SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
21
Chuyên đề: Tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm GVHD: Vũ Danh Thắng
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng): bao gồm
CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC cho sản phẩm hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp.

nghiệp
Chuyên đề: Tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm GVHD: Vũ Danh Thắng
- Về phạm vi: CPSX gắn với một thời kỳ nhất định còn giá thành sản phẩm
gắn với một khối lượng sản phẩm hoặc công việc lao vụ đã hoàn thành.
- Về mặt lượng: CPSX và giá thành sản phẩm có thể khác nhau khi có sản
phẩm dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ, sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ này
được thể hiện qua công thức:
Giá thành CPSX CPSX CPSX
Sản phẩm = SPDD + phát sinh – SPDD
Sản xuất đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
CPSX luôn luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn lại với giá
thành luon gắn bó với số lượng sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát sinh
(chi phí trả trước) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở các kỳ sau nhưng đã ghi
nhận là chi phí kỳ này (chi phí phải trả)
CPSX trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà
còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng mà liên quan
đến CPSX của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang.
Vậy, tập hợp chi phí phải đầy đủ để có thể tính giá thành chính xác và ngược
lại, thông qua giá thành sản phẩm từng giai đoạn sản xuất để xem xét tình hình
thực tế tiết kiệm hay lãng phí CPSX và CPSX, trong từng giai đoạn có phù hợp
hay không.
IV. Kế toán tập hợp CPSX
4.1 Đối tượng tập hợp CPSX, đối tượng tính giá thành sản phẩm
4.1.1 Khái niệm CPSX
SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
23
Chuyên đề: Tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm GVHD: Vũ Danh Thắng
CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động
vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà Doanh nghiệp chi ra để tiến hành hoạt

4.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm do Doanh nghiệp
sản xuất ra, dịch vụ cung cấp cho khách hàng cần phải tính tổng giá thành và giá
thành đơn vị.
4.2.3 Nhiệm vụ kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản
phẩm của Doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá
thành.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tượng tập hợp
CPSX và bằng phương pháp thích hợp. Cung cấp kịp thời những số liệu, thông tin
tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi phí đã quy định, xác định đúng đắn
trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán tổng giá thành
và giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy
định và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và giá thành sản phẩm cho các cấp
quản lý Doanh nghiệp tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức dự
toán chi phí, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá
thành sản phẩm, phát hiện các hạn chế và khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện
pháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
4.3 Kế toán tập hợp CPSX
4.3.1 Tài khoản 621 – chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Tài khoản này phản ánh những chi phí về nguyên vật liệu chính và phụ,
nhiên liệu, bán thành phẩm mua ngoài được sử dụng trực tiếp để tạo ra sản phẩm
hoặc thực hiện công tác lao vụ, dịch vụ.
4.3.1.1 Hạch toán TK 621 cần tôn trọng một số quy định sau:
SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
25

Trích đoạn Các phương pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang: Phương pháp tính giá thành theo hệ số: Tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trờ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Một số kiến nghị và đề xuất về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trờ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status