CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ MỸ HOÀNG
BẢNG THẢO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài: KẾ TOÁN TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CTY CP SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ XNK RAU QUẢ SÀI GÒN
Chương 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ
DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU RAU QUẢ SÀI GÒN - VEGESA
1.1 Quá trình hình thành, phát triển – chức năng nhiệm vụ của công ty cổ
phần sản xuất và dòch vụ xuất nhập khẩu rau quả Sài Gòn.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
1.1.1.1 Quá trình hình thành:
Doanh nghiệp được thành lập với tên gọi công ty cổ phần sản xuất và dòch vụ
xuất nhập khẩu rau quả Sài Gòn.
Tổng công ty rau quả Việt Nam với tên giao dòch là Vegetex.co trụ sở chính đặt
tại Hà Nội.
Tổng công ty rau quả Việt Nam có các công ty con được đặt tại các tỉnh thành
trong nước như Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM… với các tên gọi công ty1, công ty2, công
ty3.
Năm 1983, tất cả đều sát nhập vào công ty 3.Từ đó, công ty3 thành lập thêm 2
đơn vò, trong đó xí nghiệp sản xuất và dòch vụ xuất khẩu rau quả Sài Gòn( nay là công
ty cổ phần sản xuất và dòch vụ xuất khẩu rau quả Sài Gòn)
Đòa chỉ giao dòch: 473 – Lạc Long Quân – Q11 –Tp.HCM
Mã số thuế: 0302659529
1.1.1.2 Sự phát triển
Công ty sản xuất và dòch vụ xuất khẩu rau quả Sài Gòn bắt đầu hoạt động từ
năm 1991 theo quyết đònh số 131NN-TCCB/QĐ của bộ nông nghiệp và công nghiệp
thực phẩm, trực thuộc chi nhánh tổng công ty rau quả Việt Nam tại TP.HCM.
Năm 1993, theo quyết đònh số 209NN-TCCB/QĐ công ty tiếp nhận thêm xí
nghiệp vật tư- bao bì trực thuộc tổng công ty rau quả Việt Nam.
Năm 1997, xí nghiệp được đổi tên thành công ty sản xuất và dòch vụ xuất nhập
khẩu rau quả Sài Gòn. Tên giao dòch quốc tế Sai Gon Vegetabla processing and
1.1.2.2 Nhiệm vụ:
Phấn đấu sản xuất kinh doanh đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Đảm bảo cung ứng cho thò trường khi có nhu cầu. Thực hiện đầy
đủ các quy đònh về chính sách chế độ quản lý tài chính. Đảm bảo
việc thanh toán đầy đủ chính xác và làm tròn nghóa vụ đối với
ngân sách Nhà Nước
1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và quy mô hoạt động của công ty:
1.2.1 Cơ cấu tổ chức:
Công ty Vegesa là đơn vò hoạt động kinh doanh với quy mô vừa và nhỏ.
Vì vậy cơ cấu nhân sự là một trong những nhân tố quan trọng quyết đònh
sự tồn tại và hiệu quả kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Do đó,
công ty luôn chú trọng đến việc xây dựng, sắp xếp hợp lý và tổ chức bồi
dưỡng trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên.
SVTH: TÔN NỮ HUYỀN TRÂN TRANG 2
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ MỸ HOÀNG
1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý:
1.2.2.1 Sơ đồ tổ chức
1.2.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban:
* Bộ phận lãnh đạo: gồm một Giám đốc và ban phó giám đốc
+ Giám đốc: điều hành trực tiếp các hoạt động của công ty, phụ trách
công tác đối ngoại, ký kết hợp đồng kinh tế. Trực tiếp chòu trách nhiệm
với cơ quan chủ quản, với nhà nước và toàn thể cán bộ công nhân viên
về hoạt động kinh doanh của công ty.
+ Phó giám đốc: giúp giám đốc điều hành công ty, theo dõi phần dòch
vụ, cho thuê kho bãi, mặt bằng, phối hợp với phòng hành chánh chòu
trách nhiệm do giám đốc uỷ quyền khi giám đốc vắng mặt.
* Các phòng ban tham mưu:
+ Phòng kế toán tài vụ: gồm 4 nhân viên
Đứng đầu là kế toán trưởng, chòu trách nhiệm trách trước
giám đốc và cơ quan nhà nước về mặt tài chính của công
CHÁNH
TỔ
CHỨC
NHÂN
SỰ
TỔ
RAU
QUẢ
2
TỔ
RAU
QUẢ
1
PHÓ GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ MỸ HOÀNG
Đảm nhận công tác tài chính, phát triển hoạt động tài chính
của công ty. Đề ra phương pháp kinh doanh hiệu quả, tham
mưu cho giám đốc về vấn đề tài chính.
Luôn cung cấp kòp thời về tài sản và nguồn vốn cho bộ
phận lãnh đạo công ty, tổ chức quản lý, cân đối và bổ sung
nguồn vốn công ty.
+ Phòng hành chánh:
Quản lý nhân sự, đảm bảo thiết bò văn phòng và thực hiện
các hành chính văn thư.
Tổ chức kinh doanh nội tiêu.
Phụ trách quản lý kho bãi.
Chòu trách nhiệm về hoạt động bán lẻ xăng dầu, cho thuê
mặt bằng.
Vốn góp bên ngoài: 27,7%
1.3 Công tác tổ chức kế toán của công ty:
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Công ty Vegesa cũng như các công ty khác, phòng kế toán tài vụ đóng
vai trò hết sức quan trọng. Việc sắp xếp bộ máy kế toán sao cho hoàn thiện
là một nổ lực thường xuyên của công ty.
Phòng kế toán được đặt dưới sự chỉ đạo toàn diện và trực tiếp của
Giám đốc. Thông qua các hoạt động tài chính để giúp ban giám đốc hoàn
thành các nhiệm vụ kinh tế do cấp trên giao, đồng thời theo dõi kòp thời và
chính xác tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Hạch toán hiệu quả
kinh tế, kòp thời phát huy ưu thế, khắc phục những nhược điểm giúp cho
công ty nâng cao hiệu quả kinh tế đạt lợi nhuận cao.
1.3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty Vegesa có quy mô hoạt động vừa và nhỏ, cho nên công việc tổ
chức bộ máy Kế toán gọn nhẹ và đơn giản. Phòng Kế toán - tài vụ của công ty
bao gồm 4 thành viên
+ Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng): Nguyễn Kim Phụng
+ Kế toán tổng hợp : Phạm Minh Trí
+ Kế toán thanh toán : Trần Ngọc Hoa
+ Thủ quỹ : Phan Thò Đức
1.3.1.2 Nhiệm vụ của các nhân viên phòng kế toán:
+ Kế toán trưởng: là người chòu trách nhiệm tổ chức công tác kế
toán cho phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, chỉ đạo
các kế toán viên. Có trách nhiệm nghiên cứu áp dụng chế độ chứng từ
Kế toán tài chính của nhà nước vào đơn vò của mình và chòu trách nhiệm
trước pháp luật về mọi chứng từ sổ sách trong đơn vò. Tham mưu cho
Giám đốc về hoạt động kinh doanh, chòu trách nhiệm về mọi số liệu ghi
trong báo cáo.
SVTH: TÔN NỮ HUYỀN TRÂN TRANG 5
Kế toán trưởng
1.3.2 Hình thức hạch toán tại công ty :
+ Niên độ kế toán: Bắt đầu 01/01 kết thúc 31/12
+ Đơn vò tiền tệ sử dụng trong ghi chép Kế toán và nguyên tắc,
phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác.
*Sử dụng đồng Việt Nam
*Tỷ giá tính theo tỷ giá Bình Quân Liên Ngân Hàng
SVTH: TÔN NỮ HUYỀN TRÂN TRANG 6
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ MỸ HOÀNG
1.3.2.1 Hình thức sổ kế toán :
+ Nhật ký chung.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê
khai thường xuyên.
1.3.2.2 Quá trình xử lí số liệu:
* Xử lý bằng thủ công:
+ Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh Kế toán căn cứ vào chứng
từ ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó ghi vào sổ chi tiết tài khoản và sổ
cái. Từ đó căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản để lập báo cáo lưu chuyển
tiền tệ vào cuối kỳ. Còn sổ cái thì làm cơ sở để lập bảng cân đối số phát
sinh vào cuối kỳ, sau đó lập bảng cân đối kế toán, cuối cùng là lập bảng
kết quả hoạt động kinh doanh vào cuối kỳ.
SVTH: TÔN NỮ HUYỀN TRÂN TRANG 7
Chứng từ
gốc
Nhật ký
chung
Sổ cái
Bảng cân
đối số phát
sinh
Bảng cân
1.4.1 Tổ chức chứng từ sử dụng:
+ Phiếu thu: số hiệu PT000
Do Kế toán thanh toán lập, từ 1 đến 3 liên, luân chuyển cho Kế toán
trưởng, Giám đốc, Thủ quỹ. Nơi lưu trữ là Thủ quỹ, khách hàng và Kế
toán, phiếu thu được lập dưới dạng biên bản và ghi sổ chi tiết.
+ Phiếu chi: số hiệu PC000
Do Kế toán thanh toán lập, từ 1 đến 3 liên, luân chuyển cho Kế toán
trưởng, Giám đốc, Thủ quỹ. Nơi lưu trữ là Thủ quỹ, khách hàng và kế
toán, phiếu thu được lập dưới dạng biên bản.
SVTH: TÔN NỮ HUYỀN TRÂN TRANG 9
Máy vi tính xử lý
thông tin và đưa
ra sản phẩm
Dữ liệu đầu ra
Sổ nhật ký chung
Sổ chi tiết
Sổ cái
Dữ liệu đầu vào
từ chứng từ gốc.
Các thông tin
máy yêu cầu
Khai báo yều cầu
thông tin đầu ra cho
máy
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ MỸ HOÀNG
+ Uỷ nhiệm chi: số hiệu UNC
Do Kế toán thanh toán và lập, 2 hoặc 4 liên, luân chuyển cho Kế toán
trưởng, Giám đốc, Kế toán Ngân hàng. Được lưu trữ ở phòng kế toán,
Uỷ nhiệm chi được lập dưới dạng biên bản và ghi sổ chi tiết.
+ Sổ phụ: bao gồm giấy báo nợ và giấy báo có
Do Kế toán thanh toán lập, luân chuyển cho kế toán và được lưu trữ tại
phòng kế toán.
1.4.2 Tổ chức luân chuyển chứng từ:
1.4.2.1 Kế toán thanh toán:
+ Phiếu thu: căn cứ vào giấy nộp tiền Kế toán thanh toán lập
phiếu thu ghi thành 2 hoặc 3 liên và ký tên( 1 liên lưu tại quyển
SVTH: TÔN NỮ HUYỀN TRÂN TRANG 10
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ MỸ HOÀNG
phiếu thu, 1 liên đưa cho khách hàng, 1 liên thủ quỹ giữ để ghi
sổ). Sau đó chuyển cho Kế toán trưởng duyệt, Giám đốc duyệt và
chuyển đến Thủ quỹ, Thủ quỹ nhận tiền ký tên. Cuối ngày, Thủ
quỹ tập hợp tất cả các phiếu thu cùng các chứng từ gốc có đính
kèm, đưa đến Kế toán tổng hợp để ghi sổ cái. Sau khi Kế toán
tổng hợp ghi xong thì phiếu thu phải được bảo quản và hết năm
chuyển sang lưu trữ.
+ Căn cứ vào bản đề nghò duyệt chi, Kế toán thanh toán lập
thành 2 hoặc 3 liên và ký tên ( 1 liên lưu tại quyển phiếu chi, 1
liên dùng để thủ quỹ xuất quỹ và ghi sổ quỹ). Sau đó chuyển
phiếu chi cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt. Sau đó trả
về thủ quỹ, thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi xuất quỹ và ký tên. Cuối
ngày thủ quỹ chuyển liên phiếu chi cùng với chứng từ gốc cho kế
toán ghi sổ và bảo quản. Sau khi chuyển cho người nhận tiền
kiểm tra lại số tiền và ký vào phiếu chi.
1.4.2.2 Kế toán tiêu thụ, hoá đơn bán hàng:
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, Kế toán lập thành 3 liên và ký
tên(1 liên lưu tại quyển hoá đơn bán hàng, 1 liên giao cho khách
hàng và 1 liên giao cho thủ kho). Sau đó chuyển hoá đơn cho Kế
toán trưởng và phòng kinh doanh duyệt. Người mua đến kho để
nhận hàng và ký tên vào hoá đơn. Cuối ngày hoặc đònh kỳ thủ
kho chuyển cho Kế toán để ghi sổ.
Nghiệp vụ thu chi tiền mặt phát sinh, Kế toán sẽ nhập liệu
vào máy vi tính, máy tính tự động chuyển sang sổ cái và sổ chi
tiết tiền mặt.
Kế toán tổng hợp
Để theo dõi tình hình thu chi và hiện có số tiền mặt trong công ty,
Kế toán sử dụng tài khoản 111 “ tiền mặt” gồm 2 tài khoản cấp
II
Tài khoản 1111 “ Tiền Việt Nam"
Tài khoản 1112 gồm các khoản ngoại tệ đã quy đổi ra tiền
Việt Nam khi hạch toán.
Ngoài ra khi hạch toán nghiệp vụ tiền mặt, kế toán còn sử dụng
các tài khoản đối ứng như: Tk 1311xx, Tk1312xx. Tk 331…
1.5.1.2 Tiền gởi ngân hàng:
Chứng từ sử dụng
Để tiến hành hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về chi trả
hoặc nhập quỹ gởi tại ngân hàng, Kế toán sử dụng các chứng từ
gốc là giấy báo nợ, giấy báo có và uỷ nhiệm chi…
Thực tế, Ngân hàng thường sử dụng uỷ nhiệm chi đóng dấu báo
nợ, thay cho giấy báo nợ khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các
tiền từ khách hàng, đối tác bên ngoài chuyển vào tài khoản của
công ty thì Ngân hàng phát giấy báo có là xác nhận đã nhập vào
tài khoản của công ty.
Uỷ nhiệm chi là giấy uỷ nhiệm của công ty nhờ Ngân hàng chi hộ
khi có yêu cầu. Giấy này được lập từ 2 đến 4 liên, Ngân hàng giữ
từ 1 đến 3 liên, liên còn lại đóng dấu báo nợ và trả lại cho đơn vò
làm chứng từ gốc để ghi sổ.
SVTH: TÔN NỮ HUYỀN TRÂN TRANG 13
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ MỸ HOÀNG
Sổ phụ là bảng kê chi tiết giao dòch phát sinh trong ngày của tài
khoản mà Ngân hàng gởi cho đơn vò để theo dõi đối chiếu với sổ
từng Ngân hàng)
SVTH: TÔN NỮ HUYỀN TRÂN TRANG 15
NHTM CP Quốc Tế Việt Nam Số sổ: 20
Chi nhánh TP.HCM Ngày trước: 15/ 4/2005
SỔ PHỤ TÀI KHOẢN
Ngày 15 / 5 / 2005
Tài khoản: 20001499/ USD
Công ty cổ phần sản xuất và dòch vụ xuất nhập khẩu rau quả Sài Gòn
Số chứng từ Tài khoản đối ứng Ghi nợ Ghi có Nội dung
T- AL00016 25.830.000 Gieascompteltd
Chuyển 220USD
Cho công ty Vegesa
Thanh toán
INV No:02/TN/020
Số dư đầu kỳ: 100,25
Doanh số Ngày 25.853,00
Tháng 25.853,00
Năm 542.279,14 542.379,39
Số dư cuối kỳ: 25.983,25
KẾ TOÁN KIỂM TOÁN KẾ TOÁN TRƯỞNG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ MỸ HOÀNG
Trình tự ghi chép
Kế toán tổng hợp
Kế toán sử dụng tài khoản 112 “tiền gởi ngân hàng”. Tài khoản
này gồm 2 tài khoản cấp 2.
+ Tài khoản 1121 “tiền Việt Nam” dùng để ghi chép phản ánh sự
biến động của tiền Việt Nam gởi tại Ngân hàng. Đơn vò mở chi tiết
cho từng Ngân hàng.
Tài khoản 1121A “tiền Việt Nam gởi tại ngân
hàng Á Châu(ACB).
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ MỸ HOÀNG
Ngoài ra Kế toán còn sử dụng các tài khoản đối ứng với Tk 112 như:
Tk 111, Tk156, Tk 331, Tk 511, Tk 413…
* Phương pháp hạch toán chênh lệch tỷ giá:
Do chức năng của công ty VEGESA là kinh doanh những mặt
hàng nông sản, xuất khẩu các loại rau quả tươi ra nước ngoài. Cho
nên nguồn thu ngoại tệ của công ty là từ tiền bán hàng xuất khẩu.
Theo quy chế quản lý ngoại tệ, các công ty không được phép
thu, chi và lưu trữ tiền mặt bằng ngoại tệ. Nhưng công ty đã linh hoạt
nhận ngoại tệ từ những khách hàng, sau đó bán lại cho những Ngân
hàng theo tỷ giá từng thời điểm để lấy tiền Việt nam.
Để theo ngoại tệ bán ra hay thu vào Kế toán sử dụng Tk 007
“Ngoại tệ các loại”
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh về thu ngoại tệ, Kế toán căn
cứ vào chứng từ gốc, tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh để hạch toán
số tiền nguyên tệ được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát
sinh. Do việc hạch toán theo tỷ giá thời điểm phát sinh, cho nên sẽ phát
sinh việc chênh lệch tỷ giá ngoại tệ. Để phản ánh sự chênh lệch này Kế
toán sử dụng Tk 413 “Chênh lệch tỷ giá”. Tuy nhiên, Kế toán không
hạch toán chênh lệch cho từng nghiệp vụ mà sẽ tổng hợp hạch toán vào
cuối kỳ báo cáo tài chính. Nghóa là khi đến cuối kỳ kế toán căn cứ vào
số dư nguyên tệ ghi trên Tk 007 theo tỷ giá mua vào thực tế trong ngày
hôm đó, sau đó so sánh với số dư trên Tk 1112, Tk112(chi tiết cho từng
loại ngoại tệ). Tùy theo chênh lệch tăng hay giảm mà hạch toán chênh
lệch sao cho số dư chi tiết trên Tk 1112, Tk1122 phản ánh đúng theo tỷ
giá thực tế mua vào tại thời điểm. Ngoài ra, trong kỳ khi số dư Tk 007
bằng không thì Kế toán cũng tiến hành hạch toán chênh lệch tỷ giá tăng
hoặc giảm sao cho số dư trên Tk 1112, Tk 1122 tương ứng cũng bằng
không.
1.5.2 Kế toán các khoản phải thu:
+ Trình tự ghi chép bằng tay:
SVTH: TÔN NỮ HUYỀN TRÂN TRANG 18
Chứng từ gốc
Hóa đơn
Phiếu thu
Chứng từ
Sổ
Chi tiết
Bán hàng
Sổ
Chi tiết
Thanh toán
với người mua
Bảng
Tổng hợp tình hình
Thanh toán với người mua
Bảng cân đối kế toán
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ MỸ HOÀNG
Công việc ghi chép trên máy được thực hiện ngắn gọn và đơn
giản, minh họa
( Nhập liệu)
Kế toán tổng hợp
+ Tài khoản sử dụng: để theo dõi và phản ánh các khoản nợ phải
thu của khách hàng cũng như các khoản phải thu khác, Kế toán sử
dụng các tài khoản như: Tk 131 “phải thu khách hàng”, Tk 138
“phải thu khác”
1.5.3 Kế toán nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu:
1.5.3.1 Kế toán nợ phải trả:
Phải trả người bán
+ Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ
a
û
n
g
c
a
â
n
đ
o
á
i
k
e
á
t
o
a
ù
n
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ MỸ HOÀNG
+ Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng Tk 331 “phải trả
người bán” và các tài khoản đối ứng khác như Tk 335, Tk 111, Tk 151…
Tk 331 “phải trả ngườn bán” không có tài khoản cấp II, vì
công ty VEGESA chủ yếu là xuất khẩu nên không phân cấp theo trong
nước hay ngoài nước mà chỉ phân cấp theo từng đối tượng khách hàng.
trừ”, Tk 3331 “ Thuế GTGT phải nộp”.
SVTH: TÔN NỮ HUYỀN TRÂN TRANG 21
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ MỸ HOÀNG
1.5.3.2 Nguồn vốn chủ sở hữu:
Vay ngắn hạn
+ Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển:
SVTH: TÔN NỮ HUYỀN TRÂN TRANG 22
HÓA ĐƠN GTGT MÃ SỐ: 010TKT- 3LL.BA/2005 N
Liên 2: giao cho người bán 0087439
Ngày 15 tháng 4 năm 2005
Đơn vò bán hàng: Công ty VEGESA
Đòa chỉ: 473 Lạc Long Quân – phường 5 – quận 11 – TP.HCM
Số tài khoản
Điện thoại: Mã số thuế: 0302659625
Họ và tên người mua hàng
Tên đơn vò: Công ty TNHH OLAM VIỆT NAM
Đòa chỉ: Sùng Đúc – Gia nghóa – Daknong – Daklak
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán Mã số: 6000346337
STT Tên hàng hóa, dòch
vụ
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
01 Tiêu đen 50 gr. HĐ
519/56 – 01 ngày
10 / 04 / 05
Kg 30.000 19.540 586.200.000
Cộng tiền hàng: 586.200.000
Thuế suất GTGT 5% Tiền thuế GTGT : 29.310.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 615.510.000
điều lệ)
+ Số còn lại được chia cổ tức và trích lập các quỹ như: quỹ phát
triển sản xuất, kinh phí công đoàn, quỹ đầu tư phát triển…
1.6 Thuận lợi, khó khăn từ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
trong thời gian qua:
* Thuận lợi:
Công ty hoạt động ổn đònh và có chiều hướng nâng cao dần hiệu quả
kinh tế cũng như đời sống CB CNV ( cán bộ công nhân viên). Kinh doanh có
chiều hướng phát triển và từng bước ổn đònh.
Các mặt hàng nông sản xuất khẩu như: nấm, gạo, cafe, tiêu đã chiếm
lónh một số thò trường trên thế giới, làm cho doanh số và lợi nhuận của công
ty ngày càng nâng cao.
Công ty có một đội ngủ nhân sự có nhiều kinh nghiệm, làm việc có
hiệu quả.
SVTH: TÔN NỮ HUYỀN TRÂN TRANG 23
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ MỸ HOÀNG
* Khó khăn:
Hiện nay, trong kinh doanh vốn luôn là một lợi thế cho sự tồn tại và
phát triển của một công ty. Do vậy, vấn đề thiếu vốn là một khó khăn lớn
nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty.
Do ngành nghề kinh doanh của công ty ít, trong khi đó yêu cầu của thò
trường ngày càng cao. Cho nên, công ty không thể hoạch đònh chiến lược
kinh doanh dài hạn cho mình và luôn bò động trong lónh vực kinh doanh.
Cán bộ công nhân viên, chủ yếu xuất thân từ ngành nông nghiệp.
Cho nên, có một số nghiệp vụ xuất nhập khẩu hoạch toán chưa đạt yêu cầu
cao.
Do ngành nghề kinh doanh là các mặt hàng nông sản, chủ yếu là
nông sản thô chỉ qua sơ chế. Cho nên, giá trò kinh tế thấp, thò trường bấp bênh.
Dẫn đến khó khăn trong việc tăng doanh số và lợi nhuận của công ty.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
đònh tiêu thụ là khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dòch vụ giao
cho khách hàng hoặc đã thực hiện, cung cấp theo yêu cầu của
khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán).
2.2.1.2 Những nguyên tắc về kế toán doanh thu :
Theo thông tư 89/2002/TT – BTC của bộ tài chính căn cứ theo
quyết đònh số 149/2001/ QĐ – BTC ngày 31/12/2001 ban hành quyết
đònh, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp của bộ
tài chính về chuẩn mực doanh thu như sau.
Đổi tên tài khoản(Tk) 511 ‘‘ Doanh thu bán hàng” (DTBH) thành Tk
511 ‘‘ Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ” ( DTBH & CCDV )
* Hạch toán Tk 511 ‘‘DTBH & CCDV” cần quy đònh như sau:
Đối với hàng hoá, dòch vụ thuộc đối tượng chòu thuế giá trò
giá tăng ( GTGT) theo phương pháp khấu trừ, ‘‘ DTBH &
CCDV” là giá bán chưa có thuế GTGT.
Đối với sản phẩm hàng hoá không thuộc diện chòu thuế
GTGT hoặc chòu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì
‘‘DTBH & CCDV” là giá thanh toán.
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
thì doanh nghiệp ghi nhận “DTBH & CCDV” theo giá bán
trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính
phần lãi trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh
thu.
Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ
phản ảnh vào “DTBH & CCDV” số tiền gia công thực tế
được hưởng, không bao gồm giá trò vật tư, hàng hoá nhận
gia công.
Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức
bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào “DTBH &
CCDV” phần hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng.
Những sản phẩm, hàng hoá được xác đònh là tiêu thụ,