LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, con người cũng có nhũng nhu cầu
rất cao trong cuộc sống. Chính những yếu tố này thúc đẩy con người chúng ta
nghiên cứu tìm tòi ra những thành tựu mới trong nền kinh tế. Hoạt động sản xuất
ngày càng phát triển, trình độ khoa học ngày càng cao, đòi hỏi các công ty doanh
nghiệp phải năng động, sáng tạo mại dịch vụ là một quá trình đa dạng, phong phú
và không ngừng phát triển theo thời trong sản xuất kinh doanh thương mại, dịch vụ
và còn phải tìm tòi nghiên cứu đưa ra những tiến bộ khoa học, quản lí kĩ thuật vào
sản xuất. Quá trình sản xuất kinh doanh thương gian, nên việc tìm ra các chính sách
chiến lược kinh doanh sao cho có hiệu quả thì không thể nhìn thấy công tác kế toán
một cách trực quan cảm giác mà cần phải có một trình độ kế toán khoa học đáp ứng
được nhu cầu phát triển của xã hội.
Đây là một bước tiến quan trọng đưa Việt Nam đến với những thành công
trong việc nghiên cứu khám phá ra nhũng thành tựu mới đó để khẳng định mình
trên thị trường quốc tế. Nhưng đồng thời với nó là những thử thách khốc liệt xảy ra
giữa các nhà kinh doanh, đặc biệt điều đó xảy ra rất mạnh giữa các doanh nghiệp
vừa và nhỏ vì vậy mỗi doanh nghiệp đều có phương án, chiến lược kinh doanh phù
hợp với doanh nghiệp của mình.
Để đảm bảo sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ có hiệu quả trong
nền kinh tế thị trường đang ngày càng phát triển thì kế toán là một công cụ không
thể thiếu được bởi nó là một lĩnh vực khoa học và là một khâu quan trọng trong
quản lý kinh tế nói chung và trong nghành sản xuất nói riêng. Đồng thời là một
nguồn thông tin vô cùng cần thiết trong việc quản lý kinh tế tài chính doanh
nghiệp. Nó phản ánh một cách thường xuyên, liên tục và hệ thống đồng bộ các
hoạt động kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp, cho nên sự hiểu biết về công tác kế
toán càng sâu rộng bao nhiêu thì công tác kế toán càng khoa học bấy nhiêu.
Lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp cũng
như các nhà đầu tư trong nền kinh tế thị trường bởi nó có ý nghĩa quyết định đến
sự tồn vong,khăng định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh của doanh nghiệp. Có lợi
sản xuất ra sản phẩm và mức độ hoàn thành kế hoạch của doanh nghiệp nhằm tìm ra
những nhân tố tích cực, nhân tố tiêu cực ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh
nghiệp, từ đó đề ra các biện pháp, chính sách để phát huy chính sách tích cực, khắc
phục hay loại bỏ nhân tố tiêu cực nhằm nang cao năng lực cạnh tranh, không ngừng
nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp trong mộ trường kinh doanh như hiện nay.
Qua thời gian di kiến tập và nghiên cứu tại công ty TNHH Xuân Hiếu
đươc sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty cùng với kiên thức đã học ở trường e
chọn đề tài” sản xuất” để làm đề tài kiến tập cho mình.
Nội dung bài báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1:Tổng quan về công ty TNHH Xuân Hiếu
Chương 2:Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Xuân Hiếu
Chương 3:Nhận xét chung về tình hình tổ chức công tác kế toán tại công
ty TNHH Xuân Hiếu và định hướng lưạ chọn đề tài kiến tập
Em xin chân thành cảm ơn.
Bình Định, ngày 14 tháng 12 năm 2013
Sinh viên kiến tập
Trần Thị Hoàng Yến
!
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XUÂN HIẾU
I.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
TNHH XUÂN HIẾU
I.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Xuân Hiếu
a. Quá trình hình thành
Tên công ty:Công ty TNHH Xuân Hiếu
Tên giao dịch quốc tế:XUÂN HIẾU PRIVATE ENTERPRISE
Địa chỉ:726 Hùng Vương-TP Quy Nhơn
- Giám đốc: Phạm Thị Hạnh
Mô hình tổ chức của công ty phù hợp với loại hình công ty TNHH. Hơn nữa
bộ máy của công ty được tinh giản, gọn nhẹ đảm bảo hiệu quả, phù hợp với loại
hình công ty vừa và nhỏ
1.2.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH XUÂN HIẾU
1.2.1.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
a.Chức năng
Từ khi thành lập đến nay, định hướng phát triển Công ty là luôn đổi mới, mở rộng thị
trường, phát triển sản xuất thi công xây lắp, đa dạng hoá sản phẩm và hoạt động kinh
doanh. Đến nay, thị trường sản phẩm của Công ty đã được mở rộng trên nhiều lĩnh vực
khác nhau như:
- Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp
- Tư vấn thiết kế giám sát thi công
Một số công trình công ty đã và đang thi công như: kè Cát Bì, Đường 104 Sơn
La, Trường bắn Quốc gia II- Bắc Giang, cải tạo nâng cấp đê Lục Đầu Giang- Bắc
Ninh, đê biển Hải Phòng, Đường GTNT Tạ Bú- Liệp Tè…
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng có rất nhiều điểm khác
biệt với các công ty hoạt động trong các lĩnh vực khác.
b. Nhiệm vụ
Thứ nhất: địa điểm sản xuất phải thường xuyên thay đổi phụ thuộc vị trí
công trình thi công nên máy móc, thiết bị thi công, người lao động phải di chuyển
theo địa điểm sản xuất. Mặt khác, các công trình thi công ở nhiều nơi khác nhau nên
công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư gặp rất nhiều khó khăn.
#
Thứ hai: thời gian từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn
giao thì phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của công trình. Mặt khác,
quá trình thi công lại chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều
công việc khác nhau nên thời gian để hoàn thành một công trình thường kéo dài.
Các công việc được tiến hành tại các vùng miền khác nhau, diễn ra ngoài trời nên
1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý.
%
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Xuân Hiếu
1.3.2. Nhiệm vụ và chức năng của bộ máy quản lý
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
&'()
*+&'()
*,-& *, /
01
23
2
01
24)
01
24)
01
24)
!
5
01
26
7
Để quá trình thi công, lắp được tiến hành đúng tiến độ đặt ra và đạt hiệu quả
như mong muốn đòi hỏi bộ máy công ty phải được xây dựng sao cho khoa học và
hoạt động có hiệu quả. Ban giám đốc gồm có: Giám Đốc, Phó Giám Đốc, Trợ lý
bản; Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc, ngoài ra còn có một số chuyên viên
kinh tế, kỹ thuật ở các phòng ban và một số trưởng phòng.
- Phó giám đốc: là người quản lý các công việc tại công ty, thay thế giám
đốc điều hành mọi công việc khi giám đốc đi vắng. Tuy nhiên chịu trách nhiệm
trước giám đốc về nhiệm vụ được giao.
Cụ thể đó là những việc như nghiên cứu và thực hiện các chủ trương và các
biện pháp kỹ thuật ngắn hạn, dài hạn, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong thiết
kế, chế tạo sản phẩm đưa công nghệ vào sản xuất, tổ chức và quản lý, kiểm tra chất
lượng các NVL, chi tiết máy móc.
Như vậy, người trực tiếp lãnh đạo điều hành doanh nghiệp là giám đốc, dưới
giám đốc là phó giám đốc, dưới nữa là các phòng ban. Mỗi phòng ban có nhiệm vụ
cụ thể.
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng và quản lý việc thực hiện các quy
trình công nghệ, quy trình kỹ thuật, các tiêu chuẩn về định mức kỹ thuật nghiên cứu
chế thử và triển khai các mặt hàng mới.
- Phòng kế toán tài vụ: Chức năng giúp việc về lĩnh vực thống kê – kế toán
tài chính. Đồng thời có trách nhiệm trước Nhà Nước theo dõi kiểm tra giám sát tình
hình thực hiện thu chi tài chính và hướng dẫn thực hiện hạch toán kế toán, quản lý
tài chính đúng nguyên tắc, hạch toán chính xác, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo và cơ
quan quản lý, bảo vệ định mức vốn lưu động, tiến hành thủ tục vay vốn, xin cấp
vốn, thực hiện kế hoạch và phân tích thực hiện phương án, biện pháp làm giảm chi
phí, bảo quản hồ sơ và tài liệu kế toán, phát huy và ngăn ngừa kịp thời những hành
vi tham ô, lãng phí, vi phạm chế độ chính sách kế toán – tài chính của Nhà Nước,
các khoản chi phí, thuế.
Ngoài ra Công ty còn chia lực lượng lao động ra làm các đội. Đứng đầu các
đội là đội trưởng thi công chịu trách nhiẹm trước Giám Đốc về hoạt động của đội
mình.
9
1.3.3 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Xuân
Chức năng của các bộ phận:
- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm điều hành, kiểm tra, đôn đốc và
hướng dẫn các bộ phận kế toán hạch toán theo đúng quy định của BTC, Kế toán
trưởng là người tổng hợp, phân tích thông tin kịp thời, chính xác nhằm giúp cho các
nhà lãnh đạo đưa ra các quyết định đúng đắn trong SXKD, Kế toán trưởng chịu
trách nhiệm trước Giám đốc về tính chính xác của số liệu kế toán và quy định vận
hành của bộ máy kế toán,
- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu kế toán, quản lý
TSCĐ, tính khấu hao chung cả toàn công ty, tổng hợp số liệu lên báo cáo chuyển
cho kế toán trưởng trước khi trình Giám đốc hàng tháng, hàng quý, Chấn chỉnh, đôn
đốc công việc của các vị trí kế toán,
- Kế toán giá thành: Tập hợp tất cả chi phí có liên quan đến từng công trình
từ đó tính đúng, tính đủ cho từng công trình, hạng mục công trình,
- Thủ quỹ: Lưu trữ tiền mặt và chỉ thu chi khi có đầy đủ chứng từ gốc, kiểm
kê tiền mặt thường xuyên,
- Kế toán nguyên vật liệu và công nợ phải trả: Làm công tác kế toán kho,
theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn, theo công nợ của từng khách hàng (nhà cung
cấp), định kỳ đối chiếu với người bán về nguyên vật nhập,
- Kế toán thuế: Theo dõi các khoản phải thu, phải trả NSNN,
- Kế toán tiền lương: Chịu trách nhiệm thanh toán tiền lương và các khoản
trích theo lương, thưởng cho toàn bộ công nhân viên trong công ty,
- Kế toán đội: Kế toán đội dưới sự điều hành của kế toán trưởng, làm nhiệm
vụ tập hợp chứng từ và vào các sổ chi tiết
1.5.TỔ CHỨC HÌNH THỨC KẾ TOÁN TAI CÔNG TY TNHH XUÂN HIẾU
1.5.1.Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
*Chuẩn mực kế toán: chuẩn mực chung
(
Ban hành và công bố theo Quyết
định số 165/2002/QĐ-BTCngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
1.5.2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
!
1.5.2.1.Chế độ tài khoản kế toán áp dụng
1.5.3.Tổ chức vận dụng hệ thông sổ sách kế toán tại công ty
1.5.3.1.Hình thức sổ kế toán công ty áp dụng:
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ
1.5.3.2.Trình tự ghi sổ
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng
từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau
đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập
Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
"
- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát
sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào
Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phỏt sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi
tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát
sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau và
bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và
Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau, và
số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng
tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ
Công ty hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song,
Quy trình hạch toán theo phương pháp thẻ song song .
-Hệ số thanh toán hiện hành
-Hệ số thanh toán nhanh
1,3 lần
0,32 lần
3,02 lần
0,35 lần
2,Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
-Hệ số Nợ phải trả/Tổng NV
-Hệ số VCSH/Tổng TS
64,4%
35,6%
18,73%
81,27%
3,Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
-Vòng quay hàng tồn kho
-Doanh thu thuần/Tổng TS
4,42 lần
2,81 lần
22,83 lần
5,47 lần
4,Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
-Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
-Lợi nhuận sau thuế/VSSH
-Lợi nhuận sau thuế/Tổng TS
3,1%
23,38%
8,32%
1,54%
10,39%
8,44%
1.Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
1.1.Tổ chức hạch toán ban đầu
Hệ thống chứng từ của công ty sử dụng theo mẫu của Bộ Tài Chính ban
hành, Tuy nhiên để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, công ty
cũng tự lập một số mẫu chứng từ riêng, ví dụ như các sổ chi tiết cho từng công trình
và hạng mục công trình, Danh mục chứng từ kế toán công ty sử dụng gồm có:
2. Các phần hành kế toán công ty đang áp dụng
+ Lao động tiền lương
+ Hàng tồn kho
+ Tiền tệ
+ Tài sản cố định
2.1 Kế toán tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà công ty
phải trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động
đã làm cho công ty.
Công ty TNHH Xuân Hiếu hiện đang sử dụng hình thức trả lương khoáng đối với
công nhân trục tiếp sản xuất, theo thời gian đối với nhân viên văn phòng.
Các khoản trích lương được tính trên mức lương cơ bản của người lao động.
* Lao động, tiền lương
- Bảng chấm công
- Hợp đồng giao khoán
- Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng
5
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
+Tài khoản sử dụng:
-TK 334 “Phải trả người lao động”
-TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”
khoản kế toán riêng (Tài khoản 611 “Mua hàng”). Công tác kiểm kê hàng hoá, vật
tư, được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho
thực tế, trị giá vật tư, hàng hoá xuất kho trong kỳ (Tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất
bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của Tài khoản 611 “Mua hàng”.
Khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ
sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản
ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ).
Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường
xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hoá trên sổ kế
toán. Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản
kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng,
giảm của vật tư, hàng hoá.
Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm
nào trong kỳ kế toán. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng hoá
tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán. Về nguyên tắc
9
số tồn kho thực tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán. Nếu có chênh
lệch phải tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời. Phương pháp kê khai
thường xuyên thường áp dụng cho các đơn vị sản xuất (công nghiệp, xây lắp ) và
các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc,
thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao
* Hàng tồn kho
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Bảng kê mua hàng
Tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình và vô hình
- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các
khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm
các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản
vào sử dụng theo dự tính;
- Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả
chậm, trả góp, nguyên giá của TSCĐ vô hình được phản ánh theo giá mua trả tiền
ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả
tiền ngay được hạch toán vào chi phí SXKD theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số
chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình (vốn hoá) theo quy định của
chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”;
Tài sản cố định hữu hình là nhà xưởng đất đai, các khoản thuế phải nộp
* Tài sản cố định gồm
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Tài khoản 211
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Việc sử dụng phần mềm kế toán giúp cho công ty mở được hệ thống tài khoản phù
hợp rất thuận lợi cho công tác hạch toán kế toán, Ngoài những tài khoản sẵn có trong phần
mềm kế toán như: TK 111, 112, 152, 153, 211, 331, 154, 632… công ty còn mở thêm
được các tài khoản chi tiết của các tài khoản cấp 1, cấp 2 cho từng công trình, hạng mục
công trình, Các tài khoản được mã hoá bằng số hiệu tài khoản gồm: số hiệu tài khoản cấp
trên và phần mở rộng tuỳ chọn - được tự động sinh ra khi đăng ký tài khoản mới (theo thứ
tự tăng dần), Ví dụ tài khoản 152,1 mở chi tiết cho công trình Hồ Suối Đúng
nhập trong kỳ.
Tổ chức vận dụng báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo kế toán được trình bày nhằm mục đích tổng hợp và trình bày
một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, tình hình
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính.
Nó cũng nhằm cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình
hình tài chính của doanh nghiệp trong năm tài chính đã qua cũng như dụ đoán trong
tương lai. Thông tin trên báo cáo tài chính cũng là căn cứ quan trọng cho việc đưa ra
những quyết định về quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của chủ doanh nghiệp,
chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, đồng
thời cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước
Cuối mỗi năm, kế toán tổng hợp của Công ty phải lập các báo cáo tài chính để
nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính gửi cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:
+ Bảng cân đổi tài khoản
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo Công ty còn lập thêm một số báo
cáo:
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Bảng cân đối công nợ khách hàng
2.5 Tổ chức công tác phân tích kinh tế
"
2.5.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế
Bộ phận thực hiện phân tích kinh tế do kế toán trưởng cùng Ban giám đốc
thực hiện căn cứ theo số liệu từ các kế toán viên
2.5.2 Thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế: Công tác phân tích
kinh tế được thực hiện định kỳ 1 năm 2 lần gồm: Phân tích kinh tế 6