Chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài
Thủ tục Hải quan điện tử đối với nguyên liệu vật tư nhập khẩu để sản
xuất hàng xuất khẩu tại chi cục Hải quan Hà Tây
Mục lục
Danh mục các bảng, biểu đồ, sơ đồ
Danh mục các chữ viết tắt
Chương 1: Thủ tục Hải quan điện tử đối với nguyên vật liệu nhập khẩu sản
xuất hàng xuất khẩu 7
1.1- Khái quát chung về thủ tục Hải quan điện tử: 7
1.1.1- Khái niệm về thủ tục Hải quan truyền thống: 7
1.1.2- Khái niệm thủ tục Hải quan điện tử và những điều liên quan 8
1.1.3- Lợi ích thiết thực của việc áp dụng Thủ tục Hải quan điện tử 11
1.2- Khái quát về nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu 15
1.3- Thủ tục Hải quan điện tử đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu 16
1.3.1- Thủ tục đăng ký danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu 16
1.3.2- Sửa đổi, bổ sung danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu 17
1.3.3- Thủ tục hải quan điện tử nhập khẩu nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản
hàng xuất xuất khẩu 18
1.3.4- Thủ tục thanh khoản tờ khai nguyên liệu, vật tư nhập khẩu: 22
Chương 2: Thực trạng hoạt động của chi cục Hải quan Hà Tây 25
2.1- Giới thiệu lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan Hà Tây 25
2.1.1- Lịch sử hình thành 25
2.1.2- Cơ cấu tổ chức 27
2.2- Khái quát về hoạt động quản lý Hải quan tại chi cục Hải quan Hà Tây 31
2.2.1- Kết quả hoạt động các năm 2008, 2009,2010,2011 31
Sinh viên: Nguyễn Khánh Hoàng Líp: CQ/46.05.02
1
Hòa Lạc
Bảng 2.2: Kết quả đạt được năm 2008
Bảng 2.3: Kết quả đạt được năm 2009
Bảng 2.4: Kết quả đạt được năm 2010
Bảng 2.5: Kết quả đạt được năm 2011
Bảng 2.6: Chi tiết số lượng DN đã tham gia và được cấp giấy chứng nhận
tham gia thủ tục HQĐT.
Bảng 2.7: Số lượng tờ khai xuất nhập khẩu nguyên liệu vật tư SXXK
Bảng 2.8 :Bảng số liệu kim ngạch xuất nhập khẩu nguyên liệu vật tư SXXK.
Biểu đồ 2.1: Chi tiết số lượng DN tham gia thủ tục HQĐT
Biểu đồ 2.2: Số lượng tờ khai xuất nhập khẩu thực hiện thủ tục HQĐT đối
với nguyên liệu vật tư SXXK.
Biểu đồ 2.3: Kim ngạch XNK nguyên liệu vật tư SXXK, thành phẩm.
Sinh viên: Nguyễn Khánh Hoàng Líp: CQ/46.05.02
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Danh mục chữ viết tắt
HQĐT: Hải quan điện tử
SXXK: Sản xuất xuất khẩu
DN, HQ: Doanh nghiệp, Hải quan.
TNHH TM DV CNTT: Trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ công nghệ
thông tin.
XNK: Xuất nhập khẩu
HT XLDL DTHQ: Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử Hải quan
QLRR: Quản lý rủi ro.
C-VAN là dịch vụ truyền, nhận thông điệp dữ liệu điện tử hải quan giữa
người khai hải quan và cơ quan Hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện
tử (HQĐT)
XKMD: Xuất khẩu mậu dịch
XKPMD: Xuất khẩu phi mậu dịch
5
Chuyên đề tốt nghiệp
ngày 20-6-2005 của Thủ tướng Chính phủ, và đến ngày 28/10 chính thức áp
dụng tại chi cục Hải quan Hà Tây.
Bên cạnh những ưu điểm, những lợi ích thiết thực mà thủ tục Hải quan
điện tử mang lại, việc áp dụng thủ tục Hải quan điện tử tại chi cục Hải quan Hà
Tõy cũn gặp nhiều khó khăn, hạn chế cần khắc phục để hoàn thiện và phát triển
hơn trong giai đoạn tới. Xuất phát từ lý do cơ bản trên, em nhận thấy vấn đề
nâng cao tính hiệu quả của Thủ tục Hải quan điện tử là một vấn đề có ý nghĩa và
rất thực tiễn trong bối cảnh hiện tại. Do đó, em đã chọn cho mình đề tài là:
“Thủ tục Hải quan điện tử đối với nguyên liệu vật tư nhập khẩu để sản xuất
hàng xuất khẩu tại chi cục Hải quan Hà Tây”
Sinh viên: Nguyễn Khánh Hoàng Líp: CQ/46.05.02
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 1: Thủ tục Hải quan điện tử đối với nguyên vật liệu nhập
khẩu sản xuất hàng xuất khẩu
1.1- Khái quát chung về thủ tục Hải quan điện tử:
1.1.1- Khái niệm về thủ tục Hải quan truyền thống:
Để hiểu rõ về thủ tục HQĐT là gì trước tiên ta cần hiểu khái niệm về
thủ tục Hải quan và làm rõ sự khác biệt giữa thủ tục HQ truyền thống và
thủ tục HQĐT.
Theo điều 4, điều 16 luật Hải quan Việt Nam có xác định rõ khái
niệm về thủ tục Hải quan và những việc cần thực hiện của người khai Hải
Quan và công chức Hải Quan.
Theo đó, “Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải
quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật Hải
quan đối với hàng hoá, phương tiện vận tải”. Cụ thể:
Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:
a) Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải
tử trong lĩnh vực tài chính được sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện
tử.
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan là hệ thống thông tin do
Tổng cục Hải quan quản lý tập trung, thống nhất, sử dụng để thực hiện thủ
tục hải quan điện tử.
Sinh viên: Nguyễn Khánh Hoàng Líp: CQ/46.05.02
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Hệ thống khai hải quan điện tử là hệ thống thông tin do người khai
hải quan quản lý, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Ngày 21/8/2007, Tổng cục Hải quan đã ban hành Quyết định số
1447/TCHQ/QĐ quy định về định dạng một số chứng từ điện tử khai Hải
quan từ xa. Trên cơ sở Quyết định 1447/TCHQ/QĐ, các công ty Cổ phần
công nghệ phần mềm Đà Nẵng – SOFTECH đã đăng ký xây dựng phần
mềm khai báo hải quan SOFTECH-ESC, công ty TNHH TM DV CNTT
G.O.L đã đăng ký xây dựng phần mềm khai hải quan CDS và công ty
TNHH phát triển công nghệ Thái Sơn đã đăng ký xây dựng bộ phần mềm
khai báo hải quan ECUS để cung cấp cho cộng đồng doanh nghiệp.
Sinh viên: Nguyễn Khánh Hoàng Líp: CQ/46.05.02
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1
SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT: QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
Sinh viên: Nguyễn Khánh Hoàng Líp: CQ/46.05.02
10
TẠO LẬP
TỜ KHAI
ĐIỆN TỬ
CHẤP NHẬN
THÔNG TIN KHÁC
KHẨU
Quyết định thông quan/ DN mang tờ khai đã
có xác nhận HQĐT để nhận hàng
Quyết định thông quan/ Miễn kiểm tra hàng
hóa, DN mang tờ khai đã có xác nhận để
nhận hàng
Miễn kiểm tra hàng hóa/ DN in tờ khai từ hệ
thống để nhận hàng
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.3- Lợi ích thiết thực của việc áp dụng Thủ tục Hải quan điện tử.
Thủ tục hải quan điện tử là bước phát triển tất yếu trong quá trình
thực hiện cải cách, hiện đại hoá Hải quan, nhằm tạo thuận lợi hơn nữa cho
hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa trong bối cảnh thương mại hoá toàn
cầu và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
Khi tham gia thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan sẽ sử
dụng máy tính của mình đểtạo thông tin khai hải quan điện tử theo đúng
các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định cho từng chứng từ thuộc hồ sơ
hải quan điện tử và thông qua phương tiện điện tử truyền số liệu khai hải
quan đến cơ quan hải quan. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải
quan tiếp nhận thông tin khai hải quan điện tử, kiểm tra, phản hồi thông tin
hướng dẫn người khai hải quan thực hiện theo quy trình thủ tục hải quan
hải quan điện tử.
Hải quan điện tử đi vào hoạt động đã mang đến nhiều hiệu quả lớn
cho cơ quan hải quan trong công tác quản lý cũng như mang lại nhiều lợi
ích cho cộng đồng doanh nghiệp: Giảm thiểu số lượng giấy tờ phải nộp
hoặc xuất trình; Thời gian thông quan hàng hóa trung bình được rút ngắn.
Điển hình như đối với thông quan luồng xanh, luồng vàng thời gian thông
quan từ 03-05 phút. Như vậy, hải quan điện tử đã giảm được chi phí không
cần thiết cho việc đi lại làm thủ tục cho hàng hóa XNK của doanh nghiệp;
Giảm tiếp xúc trực tiếp giữa công chức Hải quan và người khai hải quan,
quan hải quan hỗ trợ đào tạo, cung cấp phần mềm khai báo hải quan điện
tử và tư vấn trực tiếp miễn phí.
Sinh viên: Nguyễn Khánh Hoàng Líp: CQ/46.05.02
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Doanh nghiệp được lựa chọn hình thức nộp lệ phí (theo tháng
hoặc theo từng tờ khai) thay vì chỉ có thể nộp theo từng tờ khai như thủ tục
hải quan truyền thống.
Hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công và nhập nguyên liệu sản
xuất xuất khẩu đơn giản hơn, thay vì phải nộp hoặc xuất trình tờ khai, báo
cáo thanh khoản và chứng từ bằng giấy thì doanh nghiệp được sử dụng hồ
sơ điện tử để thanh khoản.
Thực hiện thủ tục hải quan điện tử giúp thông tin giữa hệ thống
của hải quan và doanh nghiệp được quản lý đồng bộ trên máy tính, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc tra cứu, tìm kiếm thông tin.
Doanh nghiệp có thể đăng ký thủ tục hải quan điện tử tại bất kì
Chi cục Hải quan điện tử nào và được chấp nhận làm thủ tục hải quan điện
tử ở các Chi cục khác thay vì việc phải làm đăng ký tại từng Chi cục hải
quan điện tử như trước đây.
Thực hiện thủ tục hải quan điện tử giúp doanh nghiệp giảm thời
gian, chi phí làm thủ tục hải quan do doanh nghiệp có thể chủ động trong
quá trình khai báo hải quan và sắp xếp thời gian đi nhận hàng và xuất
hàng.
Nếu doanh nghiệp là doanh nghiệp chế xuất ưu tiên, còn được
hưởng thêm những lợi ích sau:
- Được khai báo hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài
và xuất khẩu ra nước ngoài trên tờ khai điện tử rút gọn theo mẫu “Tờ khai
điện tử rút gọn/ tờ khai điện tử thỏng”.
- Được ưu tiên đăng ký định mức nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản
phẩm xuất khẩu đối với các nguyên liệu quản lý theo định mức.
14
Chuyên đề tốt nghiệp
lý, đảm bảo tính chính xác trong công tác quản lý, điều hành, thống kê, nâng
cao tinh thần trách nhiệm, tính chuyên nghiệp, hạn chế phát sinh tiêu cực…
1.1.3.3- Lợi ích đối với cơ quan, tổ chức khác liên quan,
Việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử góp phần đẩy nhanh tiến độ cải
cách, hiện đại hoá, điện tử hoỏ cỏc thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý
nhà nước được giao; thúc đẩy việc phối hợp, phân công, phân cấp chặt chẽ
hơn giữa các cơ quan quan nhà nước trong quản lý hoạt động thương mại,
xuất nhập khẩu. Từ đó góp phần thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ hiện đại hoá
nền hành chính Nhà nước.
1.2- Khái quát về nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
Thông tư 194/2010/TT-BTC, có ghi rõ tại điều 30, khái quát chung về
nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu:
Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất
khẩu bao gồm:
• Nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện trực tiếp tham gia
vào quá trình sản xuất để cấu thành sản phẩm xuất khẩu.
• Nguyên liệu, vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm
xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hoá thành sản phẩm hoặc không
cấu thành thực thể sản phẩm.
• Sản phẩm hoàn chỉnh do doanh nghiệp nhập khẩu để gắn vào sản phẩm
xuất khẩu, óng chung v i s n ph m xu t kh u c s n xu t tđể đ ớ ả ẩ ấ ẩ đượ ả ấ ừ
nguyên li u, v t t nh p kh u ho c óng chung v i s n ph m xu tệ ậ ư ậ ẩ ặ để đ ớ ả ẩ ấ
kh u c s n xu t t nguyên li u, v t t mua trong n cẩ đượ ả ấ ừ ệ ậ ư ướ thành mặt
hàng đồng bộ để xuất khẩu ra nước ngoài.
• Vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu.
Sinh viên: Nguyễn Khánh Hoàng Líp: CQ/46.05.02
15
Chuyên đề tốt nghiệp
cơ quan hải quan. Sau khi sửa đổi, bổ sung thông tin, tiếp tục gửi đến cơ
quan hải quan.
Cơ quan Hải quan thực hiện:
Kiểm tra, tiếp nhận thông tin khải Hải quan điện tử về danh mục
nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
Phản hồi thông tin về khai Hải quan điện tử.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Ngoài các chứng từ thuộc bộ hồ sơ HQ, cú thờm cỏc chứng từ sau :
+ Bảng danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo mẫu số 01, Phụ lục
XII ban hành kèm theo Quyết định QĐ52/2007/QĐ- BTC.
+ Bảng danh mục sản phẩm xuất khẩu theo mẫu số 02, Phụ lục XII ban
hành kèm theo Quyết định QĐ52/2007/QĐ- BTC.
+ Các chứng từ khác khi cơ quan HQ có yêu cầu.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.3.2- Sửa đổi, bổ sung danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất
hàng xuất khẩu
Người khai hải quan được quyền sửa đổi tất cả các thông tin danh mục
nguyên liệu, vật tư nhập khẩu trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng
nguyên liệu, vật tư đầu tiên hoặc trước khi đăng ký định mức có liên quan,
tùy theo thời điểm nào có trước.
Sinh viên: Nguyễn Khánh Hoàng Líp: CQ/46.05.02
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường hợp phát hiện sai sót trong khai báo Danh mục nguyên liệu, vật
tư nhập khẩu, ngoài thời điểm quy định ở trên, người khai hải quan được
phép sửa đổi nội dung đã khai nếu có lý do hợp lý và được cơ quan hải quan
chấp nhận, nhưng không được phép sửa đổi mã nguyên liệu, vật tư và đơn vị
tính nguyên liệu, vật tư.
Việc khai thông tin sửa đổi, bổ sung Danh mục nguyên liệu, vật tư
quan điện tử”;
b. In tờ khai (02 bản) theo Mẫu số 5a đối với hàng xuất khẩu hoặc
Mẫu số 5b đối với hàng nhập khẩu Phụ lục XIV Quy định 52/2007/QĐ-
BTC dựa trên tờ khai hải quan điện tử đã được cơ quan hải quan chấp nhận
(sau đây gọi là tờ khai hải quan điện tử in); Phụ lục tờ khai hải quan điện
tử in theo Mẫu 6a đối với hàng xuất khẩu hoặc Mẫu số 6b đối với hàng
nhập khẩu Phụ lục XIV Quy định 52/2007/QĐ-BTC, nếu hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu có từ 4 mặt hàng trở lên; bản kê số công ten nơ theo Mẫu
số 15 Phụ lục XIV nếu có; ký, đóng dấu vào tờ khai hải quan điện tử in,
phụ lục tờ khai, bản kê số công ten nơ.
c. Đối với hàng hóa được Chi cục hải quan điện tử cho phép thông
quan ngay trên cơ sở tờ khai hải quan điện tử thì người khai hải quan mang
tờ khai hải quan điện tử in đến cơ quan hải quan để xác nhận “Đó thông
quan điện tử”;
d. Đối với hàng hóa Chi cục hải quan điện tử yêu cầu phải xuất
trình, nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan thì doanh
nghiệp nộp, xuất trình tờ khai hải quan điện tử in cựng cỏc chứng từ thuộc
hồ sơ hải quan theo yêu cầu;
Sinh viên: Nguyễn Khánh Hoàng Líp: CQ/46.05.02
19
Chuyên đề tốt nghiệp
đ. Đối với hàng hóa Chi cục hải quan điện tử yêu cầu phải xuất trình
chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa thì doanh
nghiệp nộp, xuất trình tờ khai hải quan điện tử in cựng cỏc chứng từ thuộc
hồ sơ hải quan và xuất trình hàng hóa để Chi cục hải quan điện tử kiểm tra
theo yêu cầu;
e. Đối với hàng hóa được Chi cục hải quan điện tử chấp nhận giải
phóng hàng hoặc cho phép mang hàng hoá về bảo quản thì người khai hải
quan mang tờ khai hải quan điện tử in đến cơ quan hải quan để xác nhận
"Giải phóng hàng" hoặc "Hàng mang về bảo quản". Sau khi được chấp
kết quả kiểm tra chứng từ giấy” theo Mẫu số 7 Phụ lục XIV Quy định
52/2007/QĐ-BTC, ký tên, đóng dấu công chức và yêu cầu người khai hải
quan ký lên “Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy”; giao người khai
hải quan 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
• Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế
hàng hóa trước khi thông quan hàng hóa.
• Công chức hải quan kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan
thực hiện theo quy định.
• Công chức hải quan kiểm tra thực tế cập nhật kết quả kiểm tra
vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; in 02 “Phiếu ghi kết quả kiểm
tra hàng húa” theo Mẫu số 8 Phụ lục XIV Quy định 52/2007/QĐ-BTC, ký
tên, đóng dấu công chức và yêu cầu người khai hải quan ký lên “Phiếu ghi
kết quả kiểm tra hàng húa”; giao người khai hải quan 01 bản, 01 bản lưu
hồ sơ.
Sinh viên: Nguyễn Khánh Hoàng Líp: CQ/46.05.02
21
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.4- Thủ tục thanh khoản tờ khai nguyên liệu, vật tư nhập khẩu:
Nơi làm thủ tục thanh khoản, không thu thuế (hoàn thuế): Chi
cục Hải quan điện tử nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu,
vật tư.
Nguyên tắc thanh khoản, không thu thuế (hoàn thuế)
Tất cả nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình NSXXK đều
phải được thanh khoản, kể cả nguyên liệu, vật tư có thuế suất thuế nhập
khẩu 0%;
Tờ khai nhập khẩu trước, tờ khai xuất khẩu trước phải được
thanh khoản trước; trường hợp tờ khai nhập khẩu trước nhưng do
nguyên liệu, vật tư của tờ khai này chưa đưa vào sản xuất hàng xuất
khẩu nên chưa thanh khoản được thì doanh nghiệp phải khai báo thông
tin nguyên vật liệu chưa đưa vào thanh khoản theo đúng các tiêu chí và
vật tư.
Thời hạn thanh khoản
Chậm nhất 275 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan nhập
khẩu nguyên liệu, vật tư, người khai hải quan phải gửi “Hồ sơ thanh
khoản” trong đó giải trình xử lý số nguyên liệu, vật tư không đưa vào sản
xuất tới cơ quan hải quan theo các thông tin tại Mẫu số 6 Phụ lục XII Quy
định 52/2007/QĐ-BTC
Hồ sơ thanh khoản
Ngoài hồ sơ theo quy định được không thu thuế (hoàn thuế) theo
quy định của pháp luật về thuế, doanh nghiệp còn phải khai các thông tin
theo các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại Mẫu số 6 Phụ lục XII
Quy định 52/2007/QĐ-BTC gồm:
Sinh viên: Nguyễn Khánh Hoàng Líp: CQ/46.05.02
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Danh sách các tờ khai nhập khẩu thanh khoản (bao gồm cả các
tờ khai nhập khẩu theo hợp đồng mua bán) theo Mẫu số 6.1 Phụ lục XII
Quy định 52/2007/QĐ-BTC.
Danh sách các tờ khai xuất khẩu thanh khoản (bao gồm cả các tờ
khai xuất khẩu ở cửa khẩu khác nơi nhập khẩu và tờ khai xuất gia công)
theo Mẫu số 6.2 Phụ lục XII Quy định 52/2007/QĐ-BTC.
Thông tin chứng từ thanh toán hàng NSXXK theo Mẫu số 6.3
Phụ lục XII Quy định 52/2007/QĐ-BTC.
Các thông tin giải trình chi tiết lượng nguyên liệu, vật tư nhập
khẩu thuộc các tờ khai nhập khẩu đưa vào thanh khoản sử dụng vào các
mục đích dưới đây (nếu có phát sinh):
a. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình NSXXK nhưng xuất
khẩu theo loại hình gia công theo Mẫu số 6.4, Phụ lục XII Quy định
52/2007/QĐ-BTC;
b. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu chưa sử dụng thanh khoản (trong
Chi cục HQ Hà Tây là đơn vị trực thuộc Cục HQ thành phố Hà Nội, có
chức năng giúp Cục trưởng Cục HQ thành phố Hà Nội tổ chức thực hiện
quản lý Nhà nước về quản lý HQ đối với hàng hóa XK, NK của các tổ chức,
cá nhân trên địa bàn hoạt động HQ theo quy định của pháp luật (trên thực tế
đơn vị còn làm thủ tục cho hàng hóa XK, NK trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và
các vùng lân cận).
Nhiệm vụ :
Sinh viên: Nguyễn Khánh Hoàng Líp: CQ/46.05.02
25