BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------------
LƯU THỊ THU HƯƠNG
CẢI TIẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN
ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT
HÀNG XUẤT KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Nguyễn Danh Nguyên
HÀ NỘI - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
được đúc kết từ quá trình nghiên cứu từ việc tập hợp các nguồn tài liệu, các kiến
thức đã học đến việc tự thu thập các thông tin liên quan và liên hệ thực tế tại đơn vị
công tác. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được tác giả cảm ơn và
các thông tin đã được trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
AFTA
Khu vực tự do mậu dịch (ASEAN Free Trade Area)
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of
Southeast Asia Nations)
CBCC
CBCC
CNTT
Công nghệ thông tin
DN
Doanh nghiệp
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
KTSTQ
Kiểm tra sau thông quan
NSNN
Bảng 2.1. Số thuế nhập khẩu không thu, hoàn thuế từ năm 2008 đến năm 2012 ... 58
Bảng 2.2: Số liệu xử phạt vi phạm hành chính từ năm 2008 đến năm 2012............ 58
Bảng 2.3. Số liệu nợ thuế hàng SXXK từ năm 2008 đến năm 2012 ...................... 61
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp tồn tại và nguyên nhân ................................................... 66
Bảng 2.5: Tỷ lệ tờ khai XK, NK được phân luồng từ năm 2008 đến năm 2012 ...... 70
iv
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1. Quy trình nhập khẩu hàng hoá.................................................................. 6
Hình 1.2. Quy trình xuất khẩu hàng hoá .................................................................. 7
Hình 1.3. Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư.................................................... 17
Hình 1.4. Thủ tục đăng ký định mức nguyên liệu, vật tư và danh mục sản phẩm
xuất khẩu ............................................................................................................... 19
Hình 1.5. Thủ tục xuất khẩu sản phẩm ................................................................... 21
Hình 1.6. Thủ tục thanh khoản, hoàn thuế nguyên liệu, vật tư NK ......................... 23
Hình 1.7: Mô hình hệ thống về quản lý thanh khoản .............................................. 27
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Chi cục Hải quan Nam Định ............................... 37
Hình 2.2: Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu vật tư thực tế ......................................... 45
tại Chi cục Hải quan Nam Định ............................................................................. 45
Hình 2.3: Thủ tục quản lý định mức ...................................................................... 50
Hình 2.4: Thủ tục hải quan để xuất khẩu sản phẩm ................................................ 53
Hình 3.1. Sơ đồ sắp xếp tổ chức lại cơ cấu bộ máy hoạt động Chi cục Hải quan Nam
Định ...................................................................................................................... 88
v
1.2.2. Nội dung quản lý về thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập
khẩu để sản xuất hàng xuất .............................................................................17
1.2.2.1. Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư ..............................17
1.2.2.2. Thủ tục đăng ký, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư và danh
mục sản phẩm xuất khẩu ..............................................................................19
1.2.2.3. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm .............................................21
1.2.2.4. Quản lý nợ thuế và thanh khoản, hoàn thuế nguyên liệu, vật tư nhập
khẩu .............................................................................................................23
1.2.3. Công cụ quản lý của cơ quan Hải quan đối với nguyên liệu vật tư NK để
sản xuất hàng XK ............................................................................................26
1.2.3.1. Hệ thống các văn bản pháp luật, quy trình nghiệp vụ ......................26
1.2.3.2. Hệ thống công nghệ thông tin..........................................................27
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý về thủ tục hải quan đối với nguyên liệu
vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu....................................................... 28
1.3.1. Các nhân tố thuộc cơ quan Hải quan .....................................................28
1.3.1.1. Đội ngũ công chức Hải quan ...........................................................28
1.3.1.2. Cơ cấu bộ máy, trình độ tổ chức......................................................29
1.3.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ thông tin ...................................29
1.3.2. Các nhân tố khác ...................................................................................30
1.3.2.1. Xu thế hội nhập quốc tế ...................................................................30
1.3.2.2. Các chính sách pháp luật của Nhà nước có liên quan .....................31
1.3.2.3. Ý thức chấp hành pháp luật của các DN..........................................31
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ........................................................................................ 33
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN
ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU VẬT TƯ NK ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU 34
TẠI CHI CỤC HẢI QUAN NAM ĐỊNH .............................................................. 34
2.1. Khái quát chung về Chi cục Hải quan Nam Định và kết quả hoạt động nhập
khẩu nguyên liệu vật tư để sản xuất hàng xuẩt khẩu ............................................ 34
2.1.1. Điều kiện kinh tế, xã hội tỉnh Nam Định ................................................34
3.4. Một số biện pháp cải tiến công tác quản lý về thủ tục hải quan đối với nguyên
liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu ............................................... 80
viii
3.4.1. Nhóm biện pháp chung để cải tiến công tác quản lý về thủ tục hải quan
đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu ...................80
3.4.1.1. Đơn giản hoá thủ tục hải quan ........................................................80
3.4.1.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về thủ tục hải quan ..........................80
3.4.1.3. Minh bạch hoá chính sách và các quy định của Hải quan ...............81
3.4.1.4. Tăng cường hợp tác hải quan ..........................................................81
3.4.2. Biện pháp cụ thể để cải tiến công tác quản lý về thủ tục hải quan đối với
nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu ..............................82
3.4.2.1. Chính sách pháp luật liên quan .......................................................82
3.4.2.2. Đội ngũ công chức và trình độ tổ chức ............................................86
3.4.2.3. Về công nghệ thông tin ....................................................................91
3.4.2.4. Ý thức chấp hành của DN................................................................92
3.4.2.5. Một số biện pháp khác ....................................................................94
3.5. Kiến nghị ..................................................................................................... 96
3.5.1. Đối với Nhà nước ..................................................................................96
3.5.2. Đối với Tổng cục Hải quan ....................................................................97
3.5.3. Đối với Cục Hải quan tỉnh Thanh Hoá ..................................................98
3.5.4. Đối với Chi cục Hải quan Nam Định .....................................................99
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 103
PHỤ LỤC............................................................................................................ 105
ix
1
2012 tăng lên đến 1.105,86 triệu USD trong đó kim ngạch XNK của loại hình NK
nguyên liệu để sản xuất hàng XK chiếm bình quân khoảng 45% tổng kim ngạch
XNK và rất đa dạng về chủng loại sản phẩm XK, NK.
Chi cục Hải quan Nam Định thuộc Cục Hải quan tỉnh Thanh Hoá thực hiện
chức năng quản lý Nhà nước về hải quan trên địa bàn tỉnh Nam Định đối với các
hoạt động XNK như hàng kinh doanh XNK, hàng đầu tư, hàng gia công XK, NK
nguyên liệu sản xuất XK. Mỗi một loại hình có đặc thù riêng Vì vậy, cũng có những
chính sách điều hành và phương pháp quản lý khác nhau. Trong đó quản lý về thủ
tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư NK để sản xuất hàng XK là một trong
những nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị vì tính phức tạp, dễ lợi dụng chính sách ưu
đãi của Nhà nước để gian lận thương mại. Vì vậy, nâng cao hiệu quả công tác quản
lý hoạt động sản xuất XK cũng là một yêu cầu tất yếu đưa ra các biện pháp để cải
tiến công tác quản lý về thủ tục hải quan góp phần giảm thiểu chi phí, thời gian,
nhân lực, chống gian lận thương mại, bảo hộ nền sản xuất trong nước, đảm bảo
nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, hướng
tới “Xây dựng Hải quan Việt Nam hiện đại, có cơ chế, chính sách đầy đủ, minh
bạch, thủ tục hải quan đơn giản, hài hoà đạt chuẩn mực quốc tế, trên nền tảng
ứng dụng CNTT, xử lý dữ liệu tập trung và áp dụng rộng rãi phương thức quản lý
rủi ro, đạt trình độ tương đương với các nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam
Á. Xây dựng lực lượng Hải quan đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu có trang
thiết bị kỹ thuật hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả góp phần tạo thuận lợi
cho các hoạt động thương mại hợp pháp, phát triển du lịch, thu hút đầu tư nước
ngoài, đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của Nhà nước,
quyền và nghĩa vụ hợp pháp của tổ chức, cá nhân” (Chiến lược phát triển Hải
quan đến năm 2020 của Chính phủ).
Trong thời gian qua thủ tục hải quan đã tạo thuận lợi cho các DN khi tham
hải quan đối với nguyên liệu, vật tư NK để sản xuất hàng XK tại Chi cục Hải quan
Nam Định trong giai đoạn 2008 - 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, trong đó
vận dụng các quan điểm khách quan, toàn diện, lịch sử khi xem xét, đánh giá từng
3
vấn đề cụ thể. Đồng thời dựa trên quan điểm, đường lối của Đảng và chính sách,
pháp luật của Nhà nước về những vấn đề liên quan.
Ngoài ra, luận văn còn dùng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê so
sánh, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp như: số liệu thống kê của Chi cục Hải quan
Nam Định, thông tin thu được từ các website, sách, báo.... để kết hợp nghiên cứu lý
luận với khảo sát thực tiễn. Từ đó có cái nhìn cụ thể hơn về công tác quản lý thủ tục
hải quan đối với nguyên liệu, vật tư NK để sản xuất hàng XK loại hình này tại Chi
cục Hải quan Nam Định.
5. Những đóng góp chính của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản công tác quản lý về thủ tục hải
quan đối với nguyên liệu, vật tư NK để sản xuất hàng XK, đánh giá thực trạng, phân
tích những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và đề xuất các biện pháp cải tiến công tác
quản lý về thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư NK để sản xuất hàng XK góp
phần đảm bảo đúng quy định của pháp luật những vẫn tạo điều kiện thuận lợi cho
DN.
6. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, tài liệu tham
khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất nhập khẩu hàng hoá và thủ tục hải quan
đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý về thủ tục hải quan đối với nguyên
hoá có đặc thù khác nhau nhưng đều có những bước thực hiện tương đồng khi xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hoá. Hải quan là cơ quan quản lý của Nhà nước đối với các
hoạt động xuất nhập khẩu. Bên cạnh đó, các DN khi muốn xuất nhập khẩu hàng hóa
thì đều phải thông qua quá trình làm thủ tục Hải quan. Dưới đây là hai quy trình thể
hiện tổng quan về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
5
Hình 1.1. Quy trình nhập khẩu hàng hoá
Lựa chọn đối tác
Ký kết hợp đồng
Những hướng dẫn cần thiết làm giấy tờ thủ tục
Mở tín dụng
Phái tàu đến tiếp nhận vận chuyển hàng hóa
Làm bảo hiểm vận chuyển hàng hóa
Hàng đến
Kiểm tra chứng tiền và trả tiền
Thủ tục Hải
quan
Khai báo hải quan
Giao nhận với tàu
Làm thủ tục thanh
toán
(Nguồn: Trang http://voer.edu.vn)
7
1.1.2. Hoạt động nhập khẩu nguyên liệu vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu
1.1.2.1. Khái niệm
Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng XK được hiểu là một
phương thức kinh doanh XNK, trong đó DN NK nguyên liệu, vật tư về để sản xuất,
chế biến ra sản phẩm XK. Đây là hình thức mua đứt bán đoạn DN thực hiện với hai
hợp đồng kinh tế riêng biệt là hợp đồng NK nguyên liệu, vật tư và hợp đồng XK sản
phẩm.
- Nguyên liệu, vật tư NK để sản xuất hàng hóa XK bao gồm:
+ Nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện trực tiếp tham gia
vào quá trình sản xuất để cấu thành sản phẩm XK;
+ Nguyên liệu, vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất hàng hóa XK
nhưng không trực tiếp chuyển hoá thành hàng hóa hoặc không cấu thành thực thể
sản phẩm, như: giấy, phấn, bút vẽ, mực sơn in, dầu đánh bóng...;
+ Sản phẩm hoàn chỉnh do DN NK để gắn vào sản phẩm XK (đóng chung với sản
phẩm XK được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư NK hoặc để đóng chung với sản phẩm
XK được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư mua trong nước) thành mặt hàng đồng bộ và
XK ra nước ngoài;
+ Vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm XK;
+ Nguyên liệu, vật tư NK để bảo hành, sửa chữa, tái chế sản phẩm XK;
sản phẩm sau khi hoàn thành. Điểm nổi bật là DN có thể ký hợp đồng NK nguyên
liệu trước, sau đó sẽ sản xuất, tìm khách hàng và ký hợp đồng XK sau. DN cũng có
thể thực hiện theo hướng ngược lại, nghĩa là tìm khách hàng và ký hợp đồng XK
trước, sau đó mới NK nguyên liệu, vật tư về để sản xuất hàng XK.
Các DN NK nguyên liệu để sản xuất hàng XK được hưởng chính sách ưu đãi
về thuế khi làm thủ tục hải quan. Thông thường, các DN này được hưởng thời gian
ân hạn thuế 275 ngày hoặc dài hơn tùy thuộc vào chu trình sản xuất mặt hàng,
không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và tiêu thụ đặc biệt (nên không phải
kê khai và nộp các loại thuế này).
Các DN XNK phải thực hiện báo cáo thanh lý (thanh khoản) nguyên liệu vật
tư NK trên cơ sở sản phẩm đã XK và định mức sử dụng nguyên liệu để sản xuất sản
phẩm đã đăng ký với cơ quan Hải quan.
9
1.1.2.3. Vai trò của hoạt động nhập khẩu nguyên liệu vật tư để sản xuất hàng xuất
khẩu
Hoạt động NK nguyên liệu vật tư để sản xuất hàng XK tại Việt Nam hiện
nay, đang phát triển mạnh mẽ cả quy mô và tốc độ đã đem lại những lợi ích nhiều
mặt cả về kinh tế lẫn xã hội:
- Nước ta có lợi thế cạnh tranh về nhân lực như lực lượng lao động dối dào,
trẻ về độ tuổi, có khả năng tiếp thu nhanh những ứng dụng công nghệ mới nên hoạt
động NK nguyên liệu vật tư để sản xuất hàng XK phát triển đã khai thác được lợi
thế về nguồn nhân lực của quốc gia, gia tăng nhu cầu tuyển dụng nhân công vào
làm việc trong các công ty góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao
động tạo cho họ có thu nhập ổn định và nâng cao đời sống xã hội.
- Đối với hoạt động này DN phải chủ động tìm kiếm thị trường nguyên vật
liệu, thị trường để XK sản phẩm. Do đó đòi hỏi DN phải tiếp cận và nắm bắt được
nhu cầu của thị trường quốc tế về chủng loại, chất lượng, mẫu mã sản phẩm… đồng
chất lượng sản phẩm… đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
- Hoạt động NK nguyên liệu vật tư để sản xuất hàng XK góp phần thúc đẩy
hiệu quả hoạt động XNK hội nhập với nền kinh tế thế giới. Thông qua hoạt động
này DN tham gia mạnh mẽ vào quá trình phân công lao động quốc tế theo từng cấp
độ, theo từng ngành, từng lĩnh vực khác nhau. Khi hoạt động SXXK đủ mạnh sẽ
đồng nghĩa với việc khẳng định được vị trí, thương hiệu hàng hóa XK trên thị
trường thế giới.
1.2. Quản lý về thủ tục hải quan đối với nguyên liệu vật tư nhập khẩu để sản
xuất hàng xuất khẩu
1.2.1. Quản lý về thủ tục hải quan
1.2.1.1. Khái niệm quản lý thủ tục hải quan
Dưới góc độ khoa học, khái niệm về “quản lý” có nhiều cách tiếp cận khác
nhau. Quản lý có thể hiểu là hoạt động tác động một cách có tổ chức và định hướng
của chủ thể quản lý tới những đối tượng quản lý để điều chỉnh chúng vận động và
phát triển theo những mục tiêu nhất định đã đề ra.
Hải quan đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển thương mại quốc
tế, nhiệm vụ của Hải quan đã được quy định rõ tại Luật Hải quan. Theo Điều 4 của
Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 thì thủ tục hải quan là các công
11
việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định
của Luật Hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải [14].
Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực, cơ quan Hải quan thực
thi chính sách pháp luật và các công cụ nghiệp vụ để để điều chỉnh các hoạt động
XNK, xuất nhập cảnh nhằm đạt được mục tiêu là hướng tới tạo thuận lợi cho hoạt
động XK, NK, đầu tư và du lịch, thực hiện Hải quan điện tử, cơ quan Hải quan hoạt
động có tính chuyên nghiệp, minh bạch và liêm chính.
Quản lý về thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư NK để sản xuất hàng
thực hiện một cách đơn lẻ và đứng ngoài xu thế này.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam chịu áp lực cạnh tranh từ
Trung Quốc, Ấn Độ và phần lớn các nước ASEAN là những nước đã hội nhập kinh
tế quốc tế trước, đồng thời sản xuất nhiều sản phẩm mang tính cạnh tranh với Việt
Nam. Thực tế này tạo sức ép buộc Việt Nam phải hội nhập sâu hơn và nhanh hơn để
bắt kịp với xu thế thời đại. Là một nền kinh tế mới nổi, cộng với thị trường tiêu thụ
trong nước còn hạn hẹp, Việt Nam cần phải đẩy mạnh XK để thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế. Mặt khác, Việt Nam cũng dễ dàng tìm kiếm các nhà cung cấp từ bên ngoài
để NK các nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất trong nước và sản xuất XK.
Sự tham gia của Việt Nam vào Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và các
tổ chức thương mại khu vực tự do như AFTA, WTO... đòi hỏi phải có sự thay đổi
của nhiều quy định pháp luật liên quan, trong đó có quy định về thủ tục hải quan, so
với trước khi gia nhập nhằm đảm bảo các thành viên tuân thủ đúng các quy định
chung của tổ chức. Các quy định về miễn giảm thuế XNK theo lộ trình, yêu cầu về
minh bạch hoá thông tin, kê khai hải quan cũng như đảm bảo sự công bằng giữa DN
và cơ quan Hải quan thường là những yếu tố Việt Nam cần phải sửa đổi thủ tục hải
quan của mình. Cam kết đa phương cũng là nhân tố có ảnh hưởng đến quy định về
thủ tục hải quan đối với NK nguyên liệu để sản xuất hàng XK.
- Yêu cầu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng của DN đòi hỏi
phải có sự phát triển tương ứng từ phía cơ quan Hải quan.
DN là đối tượng tiên phong trong việc áp dụng CNTT, kỹ năng mới theo tiêu
chuẩn khu vực, quốc tế để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Do
vậy, nên có sự phát triển ứng dụng CNTT, kỹ năng mới trong thủ tục hải quan để
13
đảm bảo sự tương thích, rút ngắn thời gian, chi phí cho cả DN và cơ quan Hải quan.
cơ quan Hải quan cần phải nắm bắt xu thế này để giúp DN có thể thực hiện khai báo
điện tử do nhiều chứng từ khai báo sẽ có dạng điện tử.
đồng XK các DN Việt Nam đã từng bước tiếp cận được với trình độ quản lý tiên
tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới. Bên cạnh đó kỹ năng lao động của
người lao động cũng từng bước được nâng cao. Cũng chính nhờ hoạt động sản xuất
XK đã giải quyết được một số lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động.
Tuy nhiên, trong thực tế cũng còn nhiều DN lợi dụng để gian lận, thu lợi bất
chính, thậm chí lợi dụng danh nghĩa để NK nguyên liệu vật tư được ân hạn thuế
NK, không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng nhưng lại bán ra thị trường nội
địa để kiếm lời sau đó bỏ trốn khỏi nơi cư trú.... Những hành vi đó không những đã
gây thất thu lớn cho ngân sách Nhà nước mà còn tạo nên sự cạnh tranh thiếu lành
mạnh giữa các DN. Những hành vi vi phạm đó làm xấu đi hình ảnh về DN Việt
Nam trong mắt bạn bè quốc tế.
Chính vì vậy, cần phải tăng cường công tác quản lý về thủ tục hải quan đối
với nguyên liệu vật tư NK để sản xuất hàng XK nhằm hạn chế tình trạng gian lận
thương mại trong lĩnh vực này và từng bước tiến đến loại bỏ hoàn toàn các hành vi
gian lận thương mại trong sản xuất XK.
- Xuất phát từ những bất cập hạn chế của pháp luật quản lý Nhà nước về hải
quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu hiện nay:
Bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được pháp luật về sản xuất XK hiện
hành cũng bộc lộ rất nhiều tồn tại hạn chế cần phải nghiên cứu để khắc phục kịp
thời. Tình trạng gian lận trong lĩnh vực sản xuất XK vẫn đang thường xuyên diễn ra
như một thách thức đối với các cơ quan quản lý nói chung và cơ quan Hải quan nói
riêng chứng tỏ các quy định của pháp luật đang có vấn đề cần phải nghiên cứu để bổ
sung và sửa đổi cho phù hợp.
Về phía các DN làm sản xuất XK, thực trạng cho thấy về các quy định của
pháp luật về thủ tục hải quan đối với loại hình này tuy đã được đổi mới rất nhiều
nhưng vẫn còn rườm rà, nhiều quy định về các thủ tục giấy tờ phải nộp khi đăng ký
tờ khai, khi thanh khoản hợp đồng vẫn chưa phù hợp với tình hình trên thị trường
quốc tế. Đặc biệt là các giấy tờ phải nộp quá nhiều khi thanh khoản tờ khai sản xuất
15