Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh CN&XD
Lời nói đầu
rong những năm gần đây, chất lợng hàng hoá và việc quản lý chất lợng ở
nớc ta có nhiều chuyển biến tốt, đáng khích lệ sự cạnh tranh kinh tế gay
gắt trên quy mô toàn cầu đã tạo ra những thách thức mới trong kinh doanh
khiến các doanh nghiệp ngày càng phải chú trọng đến vấn đề chất lợng hàng
hoá và việc quản lý chất lợng trở thành một nhu cầu cấp thiết.
T
Đặc biệt sau hội nghị chất lợng Việt Nam lần thứ nhất đợc tổ chức tại
Hà Nội năm 1995 cùng với việc Việt Nam tham gia ASEAN và trở thành
thành viên chính thức của APEC hoạt động quản lý chất lợng tại các doanh
nghiệp Việt Nam cẩn phải chuyển sang một giai đoạn mới trong đó có việc
nghiên cứu triển khai áp dụng các mô hình quản lý chất lợng tiên tiến phù hợp
với tiêu chuẩn của thế giới. Nền kinh tế của nớc ta mới chuyển hớng sang nền
kinh tế thị trờng. Do vậy khi tiếp cận với vấn đề chất lợng là một vấn đề khó
khăn. Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc đợc sự bao cấp về vốn thì việc áp
dụng các mô hình chất lợng trở nên rất khó khăn. Việc áp dụng các nguyên
tắc chất lợng và các công cụ quản lý chất lợng cần phải đợc áp dụng đúng và
đầy đủ.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề trớc tiên là sản
phẩm của họ đa ra phải đáp ứng đợc nhu cầu của ngời sử dụng và không thể
giữ mãi quan niệm sản phẩm là cái mà ngời ta sử dụng đợc ngay. Mà nó phải
là một khâu trong quá trình sản xuất và tiêu dùng. Khách hàng cũng phải phân
ra khách hàng bên trong doanh nghiệp và khách hàng bên ngoài doanh nghiệp.
Chính vì điều này em chọn đề tài chuyên đề thực tập tại Công ty Dụng cụ cắt
và đo lờng cơ khí. Quản lý chất lợng nguyên vật liệu đầu vào" vấn đề nguyên
vật liệu đợc coi là đầu vào của sản xuất tại Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ
khí. Nhng nó cũng là một sản phẩm thứ cấp vì nó cũng đợc qua sản xuất
thành những sản phẩm nh thép giá thép tròn, thép dụng cụ phòng vật t là bộ
phậm chịu trách nhiệm nhập, xuất sản phẩm này cho khâu sản xuất và chế tạo
của sản phẩm. Và bộ phận sản xuất chính là khách hàng mà phòng vật t và
nó. Theo quan niệm này chất lợng là một vấn đề cụ thể có thể đo đếm đợc
theo quan niệm này thì những nhà kinh doanh sẽ đa ra nhiều những đặc tính
chất lợng của nguyên vật liệu đầu vào khác nhau. Chính vì chất lợng là sản
phẩm khác nhau thì nó phải đợc quy định bởi nguyên vật liệu đầu vào. Vì khi
tạo ra mỗi một sản phẩm khác nhau. Thì nó phải đợc quy định bởi nguyên vật
liệu đầu vào khác nhau. Chính vì chất lợng là sản phẩm phản ánh số lợng các
thuộc tính tồn tại trong mỗi loại nguyên vật liệu mà tồn tại quy định nhiều
SV: Nguyễn Xuân Thế Lớp: QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh CN&XD
nhất trong nguyên vật liệu đã hoàn chế. Do vậy khi nguyên vật liệu đó càng
cao.
Tuy vậy quan niệm này vẫn vấp phải hạn chế là những đặc tính sản
phẩm nó sẽ bị tách rời nhu cầu của ngời tiêu dùng, nó không tính đến sự thích
nghi khác nhau về sở thích và nhu cầu riêng biệt của từng ngời. Vì thế néu
theo định nghĩa này thì khả năng tiêu thụ sản phẩm trong kinh doanh sẽ thấp.
Quan niệm thứ ba: là quan niệm xuất phát từ ngời sản xuất. Theo quan
niệm này chất lợng sản phẩm là sự đạt đợc và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn
yêu cầu kinh tế kỹ thuật đang đợc thiết kế kỳ trớc. Quan niệm này đã nêu bật
lên vấn đề về công nghệ " chất lợng là trình độ cao nhất mà một sản phẩm có
đợc khi sản xuất.
Khi sản xuất hàng loạt những sản phẩm không đảm bảo các đặc tính kỹ
thuật cần thiết sẽ đợc phát hiện bằng phơng pháp thống kê, đo lờng chất lợng
sau đó sẽ phân tích tỷ mỉ để có những biện pháp khắc phục sửa chữa kịp thời.
Qua nhiều thập kỷ, ở các nớc xã hội chủ nghĩa và các nớc t bản đã tin t-
ởng vào cách tiếp cận này. Nhng vào những năm gần đây họ đã nhận thấy
cách tiếp cận này quá hạn hẹp vì nó chỉ tập chung vào cácyếu tố bên trong,
liên quan đến nhiều vấn đề kỹ thuật. Kiểm soát hơn là sự chất nhận của khách
hàng. Đồng thời quan niệm này sẽ tạo ra nguy cơ làm chất lợng tụt hậu so với
nhu cầu. Vì tiêu chuẩn hoàn toàn xuất phát từ trình độ thiết kế. Tay nghề và ý
niệm của nhà sản xuất nhng rất có thể đối với nhà sản xuất một sản phẩm mà
nhằm đáp ứng sự đòi hỏi của thị trờng mà có nhiều định nghĩa khác nhau về
chất lợng " chất lợng là những gì khác với sản phẩm của Công ty khác" Mục
đích cạnh tranh.
"Chất lợng là cái phù hợp với khả năng thanh toán" của ngời tiêu dùng.
Theo Giáo s: Kao ru IskiKAWa " chất lợng là khả năng thoả mãn nhu
cầu của thị trờng với chi phí thấp nhất" ở đây ông đã nhấn mạnh đến chất lợng
tối u. Chất lợng tối u là chất lợng mà tại đó lợi nhuận đợc nâng cao chất lợng
hơn sự tăng lên chi phí cần thiết để đạt mức chất lợng đó.
- Theo quan niệm này, chất lợng đợc nhìn từ bên ngoài theo quan niệm
của khách hàng. Chỉ có những đặc tính của sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu
khách hàng, mới đợc coi là chất lợng. Chất lợng của một sản phẩm phải thoả
mãn đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng cụ thể, trong những điều kiện kinh tế kỹ
thuật, văn hoá xã hội của mỗi nớc mỗi vùng. Trong kinh doanh, không thể có
chất lợng nh nhau. Cho tất cả các vùng, các khu vực, các đối tợng mà còn căn
cứ vào những hoàn cảnh cụ thể đề ra các phơng án chất lợng cho phù hợp.
2. Chất lợng và đặc điểm của chất lợng:
Tuỳ theo đối tợng sử dụng, từ "chất lợng" có ý nghĩa khác nhau ngời
sản xuất coi chất lợng là điều phải làm để đáp ứng các quy định và yêu cầu do
khách hàng đặt ra, để đợc khách hàng chấp nhận chất lợng đợc so sánh với
chất lợng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí giá cả. Chất lợng
SV: Nguyễn Xuân Thế Lớp: QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh CN&XD
là một mục tiêu động. Chất lợng là một khái niệm đẹp để chất lợng sống động
chất lợng là mục tiêu, bí ẩn, mang tính cá nhân, nội bộ mỗi con ngời sáng tạo.
Do con ngời và nền văn hoá trên thế giới khác nhau, nên cách biểu hiện của
họ về chất lợng và đảm bảo chất lợng cũng khác nhau.
Theo bộ tiêu chuẩn ISO 8402 " chất lợng là toàn bộ những đặc tính của
một thực thể tạo cho thế đó khả năng thoả mãn nhu cầu đã công bố, còn tiềm
ẩn từ định nghĩa trên ta rút ra đặc điểm của chất lợng là.
2.1. Chất lợng đợc đo bởi sự thoả mãn về nhu cầu nếu một sản phẩm vì
nghiệp.
1. Sự phát triển của khoa học quản lý chất lợng .
Chất lợng không tự sinh ra. Chất lợng không phải là một kết quả ngẫu
nhiên. Nó là kết quả của sự tác động hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt
chẽ với nhau. Muốn đạt đợc một chất lợng mong muốn thì cần với có một
cách quản lý chất lợng đúng đắn. Các yếu tố này hoạt động quản lý, chất lợng
trong lĩnh vực chất lợng đợc gọi là quản lý chất lợng. Phải có hiểu biêt và kinh
nghiệm đúng đắn về quản lý chất lợng mới giải quyết tốt bài toán chất lợng.
Quản lý chất lợng đợc áp dụng trong một ngành công nghiệp không chỉ
trong sản xuất chế tạo ra sản phẩm mà trong mọi lính vực và một trong lĩnh
vực quan trọng là quản lý, nguyên vật liệu đầu vào. Quản lý chất lợng trong
Công ty là đảm bảo những việc làm đúng và làm những việc quan trọng. Nếu
Công ty muốn cạnh tranh trên thị trờng quốc tế, phải tìm kiếm và áp dụng các
khái niệm về quản lý chất lợng có hiệu quả.
Quản lý chất lợng theo định nghĩa của tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế
ISO là " một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm đề ra chính sách,
mục tiêu và trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp nh hoạch định
chất lợng kiểm soát chất lợng bảo đảm chất lợng cải tiến chất lợng trong
khuôn khổ của hệ thống chất lợng.
SV: Nguyễn Xuân Thế Lớp: QTCL 40
Giá cả
Thời gian
giao hàng
Dịch vụ
Marketing và nghiên
cứu thị tr ờng
Xử lý chu
kỳ sử dụng
Thiết kế và
phát triển
với doanh nghiệp.
Quan niệm này về chất lợng không chỉ giới hạn ở việc sản xuất sản
phẩm và dịch vụ thoả mãn các yêu cầu của khách hàng mà còn phải nâng cao
chất lợng hơn nữa, tạo nên u thế so với các sản phẩm và dịch vụ của các đối
thủ cạnh tranh bằng các biện pháp khác nhau nh đáp ứng kịp thời, cải tiến dịch
vụ cung cấp, xây dựng các mối quan hệ đặc biệt
Chất lợng định hớng bởi khách hàng là một yếu tố chiến lợc, dẫn tới
khả năng chiếm lĩnh thị trờng, duy trì và thu hút khách hàng. Nó đòi hỏi phải
SV: Nguyễn Xuân Thế Lớp: QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh CN&XD
luôn nhạy cảm đối với những khách hàng mới, những yêu cầu thị trờng và
đánh giá những yếu tố dẫn tới sự thoả mãn khách hàng. Nó cũng đòi hỏi ý
thức phát triển công nghệ, khả năng đáp ứng mau lẹ và linh hoạt các yêu cầu
của thị trờng, giảm sai lỗi, khuyết tật và những khiếu nại của khách hàng.
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích, đờng lối và
môi trờng nội bộ trong doanh nghiệp. Họ hoàn toàn lôi cuốn mọi ngời trong
việc đạt đợc các mục tiêu của doanh nghiệp. Hoạt động chất lợng sẽ không có
kết quả nếu không có sự cam kết triệt để của lãnh đạo.
Lãnh đạo doanh nghiệp phải có tầm nhìn cao, xây dựng những giá trị rõ
ràng, cụ thể và định hớng vào khách hàng. Để củng cố những mục tiêu này
cần có sự cam kết và tham gia của từng cá nhân lãnh đạo với t cách một thành
viên của doanh nghiệp.
Lãnh đạo phải chỉ đạo và tham gia xây dựng các chiến lợc, hệ thống và
các biện pháp huy động sự ham gia và tính sáng tạo của mọi nhân viên để xây
dựng, nâng cao năng lực của doanh nghiệp và đạt kết quả tốt nhất có thể đợc.
Qua việc tham gia trực tiếp vào các hoạt động nh lập kế hoạch, xem xét đánh
giá trực tiếp vào các hoạt động của doanh nghiệp, ghi nhận những kết quả đạt
đợc của nhân viên, ngời lãnh đạo có vai trò củng cố giá trị và khuyến khích sự
sáng tạo, đi đầu ở mọi cấp trong toàn bộ doanh nghiệp.
mạng lới quá trình. Quản lý các hoạt động của một doanh nghiệp thực chất là
quản lý các quá trình và các mối quan hệ giữa chúng. Quản lý tốt mạng lới
quá trình này cùng với sự đảm bảo đầu vào nhận đợc từ ngời cung cấp bên
ngoài, sẽ đảm bảo chất lợng đầu ra để cung cấp cho khách hàng bên ngoài.
Nguyên tắc 5: Tính hệ thống
Nh trên đã trình bày, ta không thể giải quyết bài toán chất lợng theo
từng yếu tố tác động đến chất lợng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ
các yếu tố tác động đến chất lợng một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài
hoà các yếu tố này. Phơng pháp hệ thống của quản lý là cách huy động, phối
hợp toàn bộ nguồn lực để thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp. Việc
xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn
nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cung là phơng pháp của mọi
doanh nghiệp. Muốn có đợc khả năng cạnh tranh và mức độ chất lợng cao
nhất, doanh nghiệp phải liên tục cải tiến sự cải tiến có thể là từng bớc nhỏ
hoặc nhảy vọt. Cách thức cải tiến cần phải "bám chắc" vào công việc của
doanh nghiệp.
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh
doanh muốn có hiệu quả phải đợc xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và
thông tin. Việc đánh giá phải bắt đầu nguồn từ chiến lợcd của doanh nghiệp,
các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào và kết quả của các quá trình đó.
Nguyên tắc 8: phát triển quan hệ hợp tác
SV: Nguyễn Xuân Thế Lớp: QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh CN&XD
Các doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ hơp tác nội bộ và với bên
ngoài doanh nghiệp để đạt đợc mục tiêu chung.
Các mối quan hệ nội bộ có thể bao gồm các quan hệ thúc đẩy sự hợp
tác giữa lãnh đạo và ngời lao động, tạo lập các mối quan hệ mạng lới giữa các
công nghiệp dần dần nhận ra rằng kiểm tra 100% không phải là cách đảm bảo
SV: Nguyễn Xuân Thế Lớp: QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh CN&XD
chất lợng tốt nhất. Theo định nghĩa, kiểm tra chất lợng là hoạt động nh do,
xem xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tợng và so sánh
kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính. Nh vậy kiểm
tra chỉ là một sự phân loại sản phẩm đã đợc chế tạo, một cách xử lý "chuyện
đã rồi". Nói theo ngôn ngữ hiện nay thì chất lợng không đợc tạo dựng nên qua
kiểm tra. Ngoài ra, để đảm bảo chất lợng sản phẩm phù hợp quy định một
cách hiệu quả bằng cách kiểm tra sàng lọc 100% sản phẩm cần phải thoả mãn
những điều kiện sau:
- Công việc kiểm tra phải đợc tiến hành một cách đáng tin cậy và không
có sai sót.
- Chi phí cho sự kiểm tra phải ít hơn phí tổn do sản xuất ra sản phẩm
khuyết tật và những thiệt hại do ảnh hởng đến lòng tin của khách hàng.
- Quá trình kiểm tra không đợc ảnh hởng đến chất lợng Những điều
kiện trên không dễ thực hiện ngay cả với công nghiệp hiện đại. Ngoài ra, sản
phẩm phù hợp quy định cũng cha chắc đã thoả mãn nhu cầu thị trờng, nếu nh
các quy định không phản ánh đúng nhu cầu.
Vì những lý do đó, vào những năm 1920, ngời ta đã bắt đầu chú trọng
đến việc đảm bảo ổn định chất lợng trong những quá trình trớc đó, hơn là đội
đến khâu cuối cùng mới tiến hành sàng lọc 100% sản phẩm. Theo quan điểm
này việc khắc phục những điểm sai sót ngay trong quá trình chế tạo đã đợc sử
dụng một cách rộng rãi. Khái niệm kiểm soát chất lợng ( Quality Comtrol -
QG ra đời).
b. Kiểm soát chất lợng
Walter A. Shenhart, một kỹ s thuộc phòng thí nghiệm Bell Telephome
tại Princeton, Newfersey, là ngời đầu tiên đề xuất việc sử dụng các biểu đồ
kiểm soát vào việc quản lý các quá trình sản xuất công nghiệp và đợc coi là
mốc ra đời của hệ thống kiểm soát chất lợng hiện đại.
Nói chung, khách hàng đến với ngời cung cấp để xây dựng các hợp
đồng mua bán là dựa trên hai yếu tố. Giá cả (bao gồm cả giá mua, chi phí sử
dụng, giá bán lại sau khi sử dụng ) Và sự tín nhiệm với ngời cung cấp.
Làm thế nào để có đợc sự tín nhiệm của khách hàng về mặt chất lợng,
thậm chí khách hàng cha nhận đợc sản phẩm ? Trong mỗi thời kỳ dài trong
nửa đầu thế kỷ, ngời mua hàng sau khi ký kết hợp đồng xong, chỉ còn cách
phó mặc cho nhà sản xuất tự lo liệu, cho đến khi nhận hàng. Họ không thể biết
SV: Nguyễn Xuân Thế Lớp: QTCL 40
Lập kế hoạch
(Plan)
Hành động khắc
phục (Action)
Thực hiện (Do)
Kiểm tra (Check)
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh CN&XD
đợc những gì sẽ diễn ra tại cơ sở của ngời cung cấp. Điều đó diễn ra cho tới
đại chiến thế giới hứ hai, khi đòi hỏi có độ tin cậy cao trong cung cấp vũ khí,
và sau này, đối với một số sản phẩm khác có độ nguy hiểm cao, thì vấn đề này
mới thực sự đợc quan tâm.
Khách hàng cũng đã có một số giải pháp nh cử giám định viên đến cơ
sở sản xuất để kiểm tra một số khâu quan trọng trong quá trình sản xuất. Nhng
điều đó vẫn không đủ, vì còn nhiều yếu tố ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm
nh thấy trong chu trình chất lợng trình bày trong các mục trớc. Khái niệm đảm
bảo chất lợng ra đời. Đảm bảo chất lợng là mọi hoạt động có kế hoạch và có
hệ thống, và đợc khẳng định nếu cần để đem lại lòng tin thoả đáng rằng sản
phẩm thoả mãn các yêu cầu đã định đối với chất lợng.
Để có thể đảm bảo chất lợng theo nghĩa trên, ngời cung cáp phải xây
dựng một hệ thống đảm bảo chất lợng có hiệu lực và hiệu quả, đồng thời làm
thế nào để chứng tỏ cho khách hàng hiểu biết điều đó. Đó chính là nội dung
cơ bản của hoạt động đảm bảo chất lợng.
vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động Marketing, kỹ thuật, sản xuất và
dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thoả mãn hoàn toàn
khách hàng.
Kiểm soát chất lợng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong
Công ty vào quá trình có liên quan đến duy trì và cải tiến chất lợng.
Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối đa trong sản xuất, dịch vụ đồng thời thoả
mãn nhu cầu khách hàng.
Khái niệm TQC đa du nhập vào Nhật Bản năm 1958. Tuy nhiên TQC đ-
ợc triển khai ở Nhật Bản khác định nghĩa trên. Sự khác nhau chủ yếu là ở Nhật
bàn có sự tham gia của mọi thanh niên trong Công ty. Bởi vậy ở Nhật Bản có
tên gọi khác là kiểm soát chất lợng toàn Công ty (Company Wide Quality
Contrlo - CWQC)
e. Quản lý chất lợng toàn diện
Trong những năm gần đây, sự ra đời của nhiều kỹ thuật quản lý mới,
góp phần nâng cao hoạt động quản lý chất lợng, nh hệ thống " Vừa đúng lúc"
(Fust - in - time) đã là cơ sở cho lý thuyết quản lý chất lợng toàn diện (TQM).
Quản lý chất lợng toàn diện đợc ra đời từ các nớc phơng Tây với tên tuổi của
Deming, Furan, Crosby. Cũng có thể nói, quản lý chất lợng toàn diện là một
sự cải biến và đẩy mạnh hơn hoạt động CWQC của Nhật tại các nớc Phơng
Tây, chủ yếu là Mỹ.
TQM định nghĩa là một phơng pháp quản lý của một tổ chức định h-
ớng vào chất lợng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại
sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng và lợi ích của mọi
thành viên của Công ty đó và của xã hội.
Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lợng sản phẩm và thoả mãn khách
hàng ở mức tốt nhất cho phép.
Đặc điêm nổi bật của TQM so với các phơng pháp quản lý chất lợng tr-
ớc đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến
SV: Nguyễn Xuân Thế Lớp: QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh CN&XD
- Nghiên cứu là việc tìm ra những kỹ thuật, phơng pháp, thông tin hoặc
hệ thống mới nghiên cứu thị trờng rõ ràng là một phần trong công việc nghiên
cứu.
SV: Nguyễn Xuân Thế Lớp: QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh CN&XD
- Phát triển là việc cải tiến những kỹ thuật, phơng pháp hoặc hệ thống
hiện có.
- Thiết kế có thể bao gồm nghiên cứu và phát triển và tất cả đều là
những hoạt động sáng tạo.
Mọi ngàng kinh doanh cạnh tranh dựa trên chất lợng đòi hỏi định kỳ
đổi mới sản phẩm và dịch vụ cho hợp thời trang những thị trờng khác nhau và
những sản phẩm khác nhau thì nhịp độ thay đổi về thiết kế sản phẩm và quá
trình sản xuất cũng khác nhau. Đứng trớc sự đổi mới năng nôt, một tổ chức có
uy tín có phơng pháp lựa chọn chính.
Bám vào những sản phẩm và dịch vụ cũ của mình, đấu tranh để gạt bỏ
những sản phẩm mới.
Tìm những góc độ thị trờng cha đợc khai thác để giữ đợc doanh số của
mình.
Làm cho sản phẩm và dịch vụ của mình theo kịp các tình hình đổi mới
có thể đứng vững trong cạnh tranh và phát triển những sản phẩm và dịch vụ
hoàn toàn mới và cách lựa chọn những sản phẩm dịch vụ hoàn toàn mới là
hấp dẫn khách hàng. Cả vì nó thay đổi luật cạnh tranh nhng cũng đòi hỏi đủ
nguồn lực và trí tuệ, vật chất. Nh vậy, đổi mới dẫn tới cả việc phát minh và
thiêts kế các sản phẩm và dịch vụ hoàn toàn mới, chứa đựng nhiều ý kiến, các
phát hiện mới và công nghệ tiên tiến. Kể cả việc không ngừng phát triển và
cải tiến những sản phẩm dịch vụ và quá trình công nghệ để nâng cao chất l-
ợng và khả năng phục vụ của chúng. Đổi mới cũng hớng vào việc giảm chi
phí sản xuất hoặc vận hành trong suốt chu kỳ tuổi thọ của sản phẩm hoặc hệ
thống dịch vụ, việc tiến hành thiết kế chất lợng quan tâm đến mọi khía cạnh
nhu cầu của khách hàng bao gồm giá thành, sản xuất, sử dụng, và bảo dỡng dễ
chất lợng cung ứng cũng nh các phơng pháp kiểm tra. Thẩm định và xác minh.
- Xác định rõ ràng đầy đủ các hệ thống thông tin các điều khoản trong
việc giải quyết trục và khuyến điẻm khi cung ứng nguyên vật liệu cũng nh các
phản ánh về việc giao nhận sao cho nhanh chóng và hiệu quả.
- Trong quan hệ cung ứng thì số lần cung ứng nguyên vật liệu không
đúng thời hạn tỷ lệ với nguyên vật liệu không đúng tiêu chuẩn và tổng chi phí
cho việc kiểm tra các quá trình cung ứng là các chỉ tiêu để đánh giá chất lợng
của nhà cung ứng vì vậy để đảm bảo tính thống nhất thì chúng ta cần quản lý
phân hệ này một cách thờng xuyên.
4.3. Quản lý chất lợng trong quá trình sản xuất.
Mục đích của quan điểm này là huy động và khai thác có hiệu quả các
quá trình công nghệ, thiết bị mà con ngời đã lựa chọn để sản xuất sản phẩm.
Có chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn của khách hàng và thiết kế đã đặt ra điều
đó có nghĩa chất lợng sản phẩm trong quá trình sản xuất phải hoàn toàn phù
hợp với các thiết kế để thực hiện ta cần tập trung vào các nhiệm vụ sau:
SV: Nguyễn Xuân Thế Lớp: QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh CN&XD
- Phân công công việc có nghĩa là thông báo điểm các thành viên về
mục tiêu, nhiệm vụ và phơng pháp tiến hành cũng nh là đa ra những chuẩn
mực về thao tác những phơng pháp nh: kiểm tra, nguyên vật liệu đầu vào kiểm
tra máy mọc thiết bị trớc khi sản xuất kiểm tra các chi tiết bộ phận trong
từng giai đoạn kiểm tra tình hình thực hiện các kỷ luật trong lao động, và
kiểm tra các phơng tiện đo lờng chất lợng.
- Các chỉ tiêu đánh giá về chất lợng trong giai đoạn sản xuất đó là
những thông số về tiêu chuẩn kỹ thuật của các chi tiết bộ phận sản phẩm hoàn
chỉnh phải luôn đợc cập nhật đổi mới và kiểm soát một cách thờng xuyên.
- Các chỉ tiêu đánh giá các tổn thất thiệt hai lãng phí do sản xuất, sản
phẩm không đạt tiêu chuẩn cũng nh các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện
kỹ thuật công nghệ và tình hình lao động phải luôn đợc ghi chép và đánh giá
đầy đủ để có thể kiểm soát sự thay đổi biến động của quá trình sản xuất.
51. Vai trò của hệ thống quản lý chất lợng
Là một hệ thống quản lý chất lợng có vai trò quan trọng trong quản trị
kinh doanh của doanh nghiệp, nó có mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phận
khác phải hoạt động theo yêu cầu đó.
Hệ thống chất lợng là một phơng tiện cần thiết để thực hiện chức năng
quản lý là công cụ để tạo ra sản phẩm bảo đảm đáp ứng nhu cầu của khách
hàng.
Hệ thống chất lợng giúp cho các doanh nghiệp duy trì các yêu cầu của
doanh nghiệp tạo ra. Và tạo ra sự ổn định góp phần giảm thiểu biến động của
quá trình đặc biệt là quá trình sản xuất và quản lý (tiêu chuẩn nó không phải là
sự bất di bất dịch).
Hệ thống quản lý chất lợng đảm bảo sự kết hợp hài hoà thống nhất giữ
chính sách của chất lợng với chính sách của các bộ phận.
Đảm bảo cung cấp các hàng hoá dịch vụ đúng lúc kịp thời làm giảm đi
đợc chu kỳ của sản xuất kinh doanh và giảm đợc chi phí nhờ các hoạt động có
chất lợng.
- Phân loại hệ thống chất lợng.
Căn cứ vào nội dung và hệ thống quản lý chất lợng ISO9000/2000 đây
là hệ thống có ý nghĩa về mặt pháp lý các hệ thống quốc tế, chứng nhận về
đảm bảo chất lợng.
Hệ thống TQM, đây là một hệ thống quản lý chất lợng đợc xây dựng ở
Nhật Bản, hệ thống này không có một tổ chức nào cấp giấy chứng nhận và
phạm vi của nó rộng hơn hệ thống ISO9000.
Hệ thống này phát huy đợc tính sáng tạo của các thành viên trong tổ
chức nhng việc áp dụng khó hơn nhiều. Do vậy ngời ta thờng áp dụng các
phân hệ của TQM đặc biệt là hệ thống SS.
Seiri (sàng lọc)
Seitar (sắp sếp)
SV: Nguyễn Xuân Thế Lớp: QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh CN&XD
ợng triển khai thực tiễn một cách có hiệu quả và có tự giáp của công cụ thống
kê và vòng tròn chất lợng.
- Nhóm chất lợng (QC: Quality circle).
Là hoạt động của ngời công nhân mang tính tự nguyện. Đây là tổ chức
mang tính đặc thù riêng của ngời Nhật và chỉ xuất hiện trong TQM, là nhóm
ngời tự nguyện tham gia không đòi hỏi lợi ích cùng nhau cải tiến giải quyết
SV: Nguyễn Xuân Thế Lớp: QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh CN&XD
vấn đề gặp trong quá trình sản xuất (thờng 7 ngời 1 nhóm, 1 nhóm trởng);
nhóm nào ngời ta cũng họp và một ngày làm việc, mọi ngời có năm phút để
dọn vệ sinh từ chi tiết nhỏ mới dẫn đến hiệu quả lớn.
4.2.2. Chức năng của hệ thống quản lý chất lợng.
- Chức năng thiết kết là chức năng đầu tiên tạo điều kiện địa lý cho sự
phát triển của các hệ thống cho sự phát triển của hệ thống sau này. Căn cứ để
thiết kế và thực hiện chức năng này để thực hiện chức năng này để thực hiện
chức năng này là dựa vào quy mô của doanh nghiệp.
- Chức năng triển khai thực hiện; khi xây dựng đợc hệ thống quản lý
chất lợng thông qua việc xây dựng các tiêu chuẩn hồ sơ chất lợng và tổ chức
phân công công việc, phân công cho từng ngời chúng ta tiến hành để thực hiện
mục tiêu mà hệ thống đã đề ra cho hệ thống hoạt động.
+ Chức năng thẩm định sau khi hệ thống chất lợng đợc thiết kế và hoạt
động nó sẽ làm cho hệ thống khác hoạt động theo thoong qua đó nó sẽ bộc lộ
các yếu điểm và từ đó, chúng ta mới có sự điều chỉnh chính xác.
+ Chức năng đảm bảo và duy trì: Hệ thống chất lợng sẽ là cơ sở cho
hoạt động của hệ thống khác cũng nh các tiêu chuẩn yêu cầu đã đặt ra của
doanh nghiệp sẽ luôn luôn đợc quan tâm và theo dõi sát sao.
- Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống quản lý chất lợng. Xây dựng hệ
thống quản lý chất lợng mới tạo ra đợc những sản phẩm cao đáp ứng và thoả
mãn đợc các nhu cầu với chi phí hợp lý.
+ Có hệ thống chất lợng mới chỉ là biện pháp phòng ngừa trong nghiên
chuyên môn hoát, sản phẩm nói chung chất lợng thấp, không có sức cạnh
tranh. Đội ngũ không đồng bộ, thiếu thợ giỏi tay nghề cao. Mạng lới nghiên
cứu và ứng dụng về cơ khí còn mỏng và thiếu hiệu quả.
Một số vấn đề cần đợc quan tâm để có thể xây dựng ngành cơ khí Việt
Nam trở thành ngành công nghiệp hạ tầng cơ sở cho sự nghiệp công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nớc.
1. Cần giao cho ngành cơ khí, hay nói đúng hơn cần trả lại cho ngành
cơ khí sự độc tôi về cức năng, trang bị mới cho các ngành Kinh tế Quốc dân.
chịu trách nhiệm về quản lý, cung cấp, về xuất nhập khẩu đối với máy
móc trang thiết bị, tơng tự nh ngành nông nghiệp đối với lơng thực, ngành
năng lợng đối với điện năng, ngành dầu khí với dầu khí.
2. Vai trò của Nhà nớc đối với ngành cơ khí mang tính chất quyết định
về chính sách vốn, về chính sách thuế và bảo hộ.
SV: Nguyễn Xuân Thế Lớp: QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh CN&XD
3. Cần nhấn mạnh và cụ thể hoá quan điểm công nghiệp cơ khí đồng
thời cũng là công nghiệp quốc phòng.
4. Cần xác định những sản phẩm cơ khí mang tính chất tiêu biểu để
ngành cơ khí có thể tập hợp và xây dựng lực lợng.
Ví dụ: Ô tô, tàu biển, giàn khoan, đầu máy xe lửa
5. Cần nhấn mạnh vao trò con ngời đợc đào tạo tốt và cần cù lao động là
yếu tố cơ bản, quyết định sự phát triển của công nghiệp cơ khí. Cần đào tạo
một đội ngũ đồng bộ bao gồm từ công nhân có tay nghề, kỹ thuật viên, kỹ s và
cá nghiên cứu viên với số lơng thích hợp.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua cải tiến năng suất chất lợng
sản phẩm, doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn vớng mắc do một số nguyên
nhân chủ yếu sau đây.
1 - Trình độ công nghệ, thiết bị, máy móc của chúng ta quá cũ và lạc
hậu. Theo số liệu thống kê thì có tới 76% thiết bị máy móc ở Việt Nam thuộc
thế hệ những năm 60 - 70, trong số đó có trên 70% đã khấu hao hết gần 50%
phần trăm của nguồn doanh thu dành cho tái đầu t, nghiên cứu và phát triển
các sản phẩm mới của các doanh nghiệp Việt Nam là rất ít nếu không muốn
nói là hầu nh không có. Trong khi đó tỷ lệ dành cho nghiên cứu và phát triển ở
các Công ty lớn của nớc ngoài là 30% doanh thu.
2. Giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lợng.
Một là tập trung đổi mới hệ thống thiết bị máy móc, nâng cao trình độ
công nghệ sản xuất, nguồn vốn cần thiết cho việc đổi mới công nghệ và máy
móc có thể lấy từ nguồn tích luỹ của doanh nghiệp hoặc có thể dùng vốn đi
vay từ quỹ hỗ trợ đầu t phát triển, từ nguồn tín dụng u đãi của Nhà nớc, hay
kêu gọi liên doanh liên kết. Khi nhập khẩu máy móc, công nghệ cần hết sức
chú ý nhập đợc thiết bị và công nghệ nguồn từ các nớc phát triển, tránh tình
trạng do lợi ích trớc mắt, buông lỏng quản lý để tiêu phí tiền vào việc nhập
thiết bị lạc hậu cũ nát biến nớc ta thành "bãi rác công nghệ".
Hai là, đầu t phát triển nguồn nhân lực, nh đã nêu ở trên. Cơ cấu lao
động của chúng ta hiện nay rất bất lớp lý, trình độ của đội ngũ lao động thấp
kém ảnh hởng lớn đến năng suất chất lợng sản phẩm. Vì vậy ngay trong các
doanh nghiệp cần chú trọng đào tạo lực lợng lao động phù hợp với yêu cầu,
tính chất công việc, nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân phát triển kỹ
năng một cách thống nhất, phát huy hết khả năng của mỗi cá nhân. Đổi mới
máy móc thiết bị phải tơng thích với lực lợng lao động đủ khả năng sử dụng và
vận hành khai thác những dây chuyền sản xuất hiện đại. Đào tạo, nâng cao
trình độ ngynf nhân lực là công việc chung của cả doanh nghiệp và toàn thể
xây dựng để đạt tới sự phát triển bền vững.
Ba là, đổi mới nhận thức về vai trò của hệ thống quản lý đối với việc
nâng cáo chất lợng sản phẩm và sự tồn tại, phát triển lâu bền của doanh
nghiệp nói chung, quản lý chính là nhân tố kết dính phối hợp và phát huy tác
dụng của tất cả các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất. Hiện nay do các
SV: Nguyễn Xuân Thế Lớp: QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh CN&XD
doanh nghiệp có nhu cầu tiềm tàng rất lớn đối với việc áp dụng. Hệ thống
nh hỗ trợ về vốn thông qua ngân sách, quỹ hỗ trợ đầu t phát triển để các doanh
nghiệp có thể đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất. Cải cách chính
sách giáo dục và đào tạo cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn của đất nớc, trong
đó đặc biệt chú trọng việc xây dựng và phát triển hệ thống trờng trung cấp kỹ
thuật và cao đẳng dạy nghề.
SV: Nguyễn Xuân Thế Lớp: QTCL 40