Mục lục
Thực trạng và những điều kiện để phát triển thị trờng
chứng khoán ở Việt nam..................................................................17
1
Lời Nói Đầu
Vấn đề huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn là một trong những
nhiệm vụ chiến lợc quan trọng .Thực tiễn sinh động của công cuộc đổi mới ở nớc
ta đã chỉ ra rằng, để đáp ứng yêu cầu về vốn, đặc biệt là vốn trung và dài hạn nhằm
thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, thì việc xây
dựng thị trờng chứng khoán ngày càng phát triển là hết sức cần thiết. Nhất là trong
giai đoạn hiện nay, trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, khi Việt Nam đã trở
thành thành viên chính thức của WTO. Nhu cầu xây dựng và phát triển đất nớc đòi
hỏi ngày càng nhiều vốn. Bên cạnh vốn trong nớc, cần phải huy động vốn nhàn rỗi
của dân c trong nớc và nớc ngoài . Thị trờng chứng khoán là công cụ đắc lực để
huy động mọi nguồn lực có thể huy động đợc, khơi dậy mọi nguồn lực trong nớc,
khuyến khích dân c tiết kiệm và hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi vào đầu t, thu hút đầu
t từ nớc ngoài . Tuy nhiên, để thị trờng chứng khoán ngày càng phát triển và hoạt
động có hiệu quả, đòi hỏi nhà nớc phải có các giải pháp quản lý chặt chẽ và phù
hợp trong điều kiện hội nhập của Việt Nam hiện nay.
Chính tính chất quan trọng, thực tiễn, phức tạp của vấn đề phát triển thị tr-
ờng chứng khoán ở Việt Nam đã gợi ý cho sinh viên có những nghiên cứu cụ thể
rất bổ ích. Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của thầy đã giúp em nâng cao
kiến thức và hoàn thành bài viết này.
Trong khuôn khổ một bài viết ngắn, và những hiểu biết còn hạn chế về thị
trờng chứng khoán . Đề án chắc chắn không tránh khỏi nhiều sai sót. Kính mong
thầy sửa chữa bổ sung để đề án hoàn chỉnh hơn.
2
Chơng I
Những vấn đề cơ bản thị trờng chứng khoán.
I - Khái niệm và vai trò của chứng khoán.
chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phơng (do chính phủ và chính quyền địa ph-
ơng phát hành) và trái phiếu công ty (do công ty phát hành).
- Căn cứ vào tính chất chuyển đổi, trái phiếu đợc chia thành loại có khả
năng chuyển đổi (chuyển đổi thành cổ phiếu) và loại không có khả năng chuyển.
- Căn cứ vào cách thức trả lãi, trái phiếu đợc chia thành các loại sau:
+ Trái phiếu có lãi suất cố định: là loại trái phiếu đợc thanh toán cố định
theo định kỳ.
+ Trái phiếu với lãi suất thả nổi: là loại trái phiếu mà khoản lãi thu đợc thay
đổi theo sự biến động của lãi suất thị trờng hoặc bị chi phối bởi biểu giá, chẳng
hạn nh giá bán lẻ.
+ Trái phiếu chiết khấu: là loại trái phiếu không trả thởng và đợc bán theo
nguyên tắc chiết khấu. Tiền thởng cho việc sở hữu trái phiếu nằm dới dạng lợi
nhuận do vốn đem lại hơn là tiền thu nhập ( nó là phần chênh lệch giữa giá trị
danh nghĩa- mệnh giá trái phiếu và giá mua).
- Trái phiếu có bảo đảm và trái phiếu không có bảo đảm.
2.3. Các chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán:
- Chứng quyền: là giấy xác nhận quyền đợc mua cổ phiếu mới phát hành tại
mức giá thờng bán ra của công ty.
- Chứng khế: là các giấy tờ đợc phát hành kèm theo các trái phiếu, trong đó
xác nhận quyền đợc mua cổ phiếu theo những điều kiện nhất định.
- Chứng chỉ thụ hởng: là giấy xác nhận quyền lợi của khách hàng là những
nhà đầu t cá nhân trong các quỹ đầu t nhất định.
4
II. thị trờng chứng khoán
Thị trờng chứng khoán là nơi giao dịch , ở đó diễn ra các hoạt động mua bán
chứng khoán , việc mua bán chứng khoán đợc thực hiện bởi những ngời môi giới
( hinh kỹ) chứng khoán
1. Cơ cấu thị trờng chứng khoán
Xét về sự lu thông của CK trên thị trờng, TTCK có hai loại: Thị trờng sơ cấp
và thị trờng thứ cấp.
Xét về phơng diện tổ chức và giao dịch, TTCK có ba loại:
Thị trờng chứng khoán tập trung: Là thị trờng ở đó việc giao dịch mua
bán chứng khoán đợc thực hiện thông qua Sở giao dịch chứng khoán.
Thị trờng chứng khoán bán tập trung: Là thị trờng CK bậc cao. Thị tr-
ờng chứng khoán bán tập trung (OTC) không có trung tâm giao dịch mà giao dịch
mua bán chứng khoán thông qua mạng lới điện tín, điện thoại. Một điều rất quan
trọng là các nhà đầu t trên thị trờng OTC không trực tiếp gặp nhau để thoả thuận
mua bán chứng khoán nh trong phòng giao dịch của SGDCK, thay vào đó họ thuê
các công ty môi giới giao dịch hộ thông qua hệ thống viễn thông.
Các công ty chứng khoán trên thị trờng OTC có mặt ở khắp nơi trên đất nớc,
mỗi công ty chuyên kinh doanh buôn bán một số loại chứng khoán nhất định. Các
công ty chứng khoán giao dịch mua bán chứng khoán cho mình và cho khách hàng
thông qua việc giao dịch với các nhà tạo thị trờng về các loại chứng khoán đó. Các
công ty cũng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán nh: giao dịch mua
bán cho chính mình, môi giới mua bán cho khách hàng, dịch vụ t vấn đầu t chứng
khoán, bảo lãnh phát hành. Các chứng khoán mua bán trên thị trờng OTC cũng
phải đợc niêm yết công khai cho công chúng biết để có quyết định đầu t. Các
chứng khoán đợc niêm yết trên thị trờng OTC tơng đối dễ dàng, các điều kiện
niêm yết không quá nghiêm ngặt. Nh vậy, hầu nh tất cả các chứng khoán không đ-
ợc niêm yết trên SGDCK đều đợc giao dịch ở đây. Các chứng khán buôn bán trên
thị trờng OTC thờng có mức độ tín nhiệm thấp hơn các chứng khoán đợc niêm yết
trên SGDCK. Song, do thị trờng nằm rải rác ở khắp các nơi nên độ lớn của thị tr-
ờng khó có thể xác định chính xác đợc, thông thờng khối lợng buôn bán chứng
khoán trên thị trờng này là lớn hơn SGDCK. Từ điều kiện niêm yết thông thoáng
6
hơn mà chứng khoán của các công ty đợc buôn bán trên thị trờng này nhiều hơn,
thậm chí một số chứng khoán đợc niêm yết trên SGDCK cũng đợc mua bán ở thị
trờng này.
Hoạt động giao dịch buôn bán chứng khán trên thị trờng OTC cũng diễn ra
khá đơn giản. Khi một khách hàng muốn mua một số lợng chứng khoán nhất định,
vốn. Vì vậy, nó góp phần giao lu và phát triển kinh tế.
2.2. Chức năng thứ hai: thông tin
Thị trờng chứng khoán bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời(cho các nhà
đầu t và các nhà kinh doanh chứng khoán ) về tình hình cung - cầu, thị giá của
từng loại chứng khoán trên thị trờng mình và trên thị trờng chứng khoán hữu quan.
2.3. Chức năng thứ ba: cung cấp khả năng thanh khoản
Nhờ có thị trờng chứng khoán mà các nhà đầu t có thể chuyển đổi thành tiền
khi họ muốn.Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản bảo đảm cho thị trờng
chứng khoán hoạt động hiệu quả và năng động.
2.4 Chức năng thứ t:đánh giá giá trị doanh nghiệp
Thị trờng chứng khoán là nơi đánh giá chính xác doanh nghiệp thông qua
chỉ số chứng khoán trên thị trờng. Việc này kích thích các doanh nhgiệp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới.
2.5 chức năng thứ năm: tạo môi trờng để chính phủ thực hiện chính sách
vĩ mô
Chính phủ có thể mua bán trái phiếu chính phủ để tạo ra nguồn thu bù đắp
thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát, ngoài ra chính phủ có thể sử dụng các
chính sách tác động vào thị trờng chứng khoán nhằm định hớng đầu t.
8
3.Các nguyên tắc hoạt động của thị trờng chứng khoán.
Sự vận động của bất kỳ một thị trờng nào cho dù đơn giản hay phức tạp đều
có nguyên tắc hoạt động riêng của nó . các nguyên tắc này đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của thị trờng theo những định hớng nhất định. Đối với thị trờng chứng
khoán, cơ chế vận hành của nó đợc dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
3.1.Nguyên tắc trung gian
Thị trờng chứng khoán hoạt động không phải do những ngời muốn mua hay
muốn bán chứng khoán trực tiếp thực hiện, mà phải thông qua các môi giới, làm
nhiệm vụ trung gian trong việc tổ chức và hoạt động của thị trờng chứng khoán.
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo các loại chứng khoán đợc giao dịch là chứng
khoán thật, và thị trờng chứng khoán hoạt động đợc lành mạnh, hợp pháp, bảo vệ
khối lợng chứng khoán giao dịch, các tổ chức phát hành phải báo tức thời lên sở
giao dịch và uỷ ban chứng khoán để có biện pháp xử lý kịp thời (tạm ngừng giao
dịch, đình chỉ giao dịch loại chứng khoán đó ). Đối với các tổ chức cung ứng dịch
vụ thông tin, cũng phải chịu trách nhiệm về thông tin đã công bố, nếu thông tin sai
sự thật, làm thiệt hại đến nhà đầu t, thì công ty đó phải chịu trách nhiệm bồi hoàn
những thiệt hại do mình gây ra, và phải chịu kỷ kuật trớc uỷ ban giám sát thị tr-
ờng.
3.3.Nguyên tắc định giá.
Trên cơ sở quan hệ cung cầu về mua bán chứng khoán, các thông tin về
chứng khoán cũng nh kết quả phân thích chứng khoán, nhà môi giới có trách
nhiệm xác định mức giá chứng khoán theo nguyên tắc định giá chứng khoán. Giá
chứng khoán đợc hình thành thông qua hệ thống đấu giá hoặc đấu lệnh giữa các
nhà môi giới. Khi giá chứng khoán đợc xác định thì các nhà đầu t có nghĩa vụ thực
hiện theo mức giá đó .
3.4. Nguyên tắc: các lệnh mua, lệnh bán tập trung ở một trung tâm điều
hành: Sở giao dịch chứng khoán.
Những nguyên tắc trên, cùng với luật lệ quy chế về thị trờng chứng khoán và
công tác thanh tra tại chỗ làm cho ngời mua và ngời bán chứng khoán có thể yên
tâm.
10
4.Những mặt tích cực và tiêu cực của thị trờng chứng khoán.
4.1.Những mặt tích cực
4.1.1 . Khuyến khích dân chúng tiết kiệm và sử dụng mọi nguồn vốn nhàn
rỗi vào công cuộc đầu t:
Bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào cho dù là sở hữu nhà nớc hay t nhân
khi cần vốn đầu t cũng đều thực hiện thông qua hai giải pháp :
Giải pháp nội lực, tức là bản thân doanh nghiệp tự tích luỹ thông qua lợi
nhuận có đợc do làm ăn có hiệu quả.
Giải pháp ngoại lực, tức là huy động các nguồn lực từ bên ngoài, thông qua
các hình thức tài trợ tín dụng từ phía ngân hàng(nguồn vốn ngắn hạn ) và thông
hoàn vốn, cũng nh khả năng chuyển đổi sở hữu khi thấy cần thiết, là nơi luôn tạo
ra sự chuyển dịch các luồng vốn đầu t (từ lĩnh vực đầu t này sang lĩnh vực đầu t
khác) và cung cấp các thông tin một cách chính xác để tìm hiểu các đối tác đầu t.
4.1.4 . Thị trờng chứng khoán tạo điều kiện thuận lợi để di chuyển vốn đầu
t.
Các cổ phiếu, trái phiếu tợng trng cho một số vốn dầu t đợc mua đi bán lại
trên TTCK nh một thứ hàng hóa. Ngời nắm giữ chứng khoán không sợ vốn của
mình bị bất động bởi một lĩnh vực đầu t mà mình không vừa ý, hoặc khi có nhu
cầu chuyển hớng kinh doanh họ có thể bán các chứng khoán đó trên thị trờng
chứng khoán để mua lại một chứng khoán khác mà họ thích đầu t (tính linh hoạt
của chứng khoán).
4.1.5 . Thị trờng chứng khoán tạo điều kiện thúc đẩy quá trình cổ phần
hóa doanh nghiệp nhà nớc.
Cổ phần hóa là quá trình chuyển từ doanh nghiệp Nhà nớc sang công ty cổ
phần. Việc thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp thông qua việc bán cổ phần
cho các thành phần kinh tế trên cơ sở chuyển đổi từ một chủ sở hữu sang nhiều
chủ sở hữu khác nhau. Chính quá trình này tạo ra hàng hoá (cổ phiếu) cho thị tr-
ờng chứng khoán, ngợc lại thị trờng chứng khoán cũng tạo cơ sở luân chuyển các
chứng khoán giữa các nhà đầu t, tạo động lực kích thích quá trình cổ phần hoá
phát triển.
12
4.1.6.Kích thích các doanh nghiệp tuân thủ luật pháp và quan tâm tới
hiệu quả.
Các tổ chức phát hành chứng khoán niêm yết, phải tuân thủ các điều kiện
nghiêm ngặt của tiêu chuẩn niêm yết: Tổng tài sản có của tổ chức niêm yết, tỷ lệ
nợ trên vốn khả dụng, hệ số sử dụng vốn, cơ cấu phân bổ vốn, số năm làm ăn có
lãi và tỷ lệ cổ tức trên mệnh giá, nghĩa vụ công bố thông tin công khai, minh bạch
cũng đơc xem xét trong quá trình chấp thuận cho việc niêm yết giao dịch chứng
khoán tại sở giao dịch. Chính điều này đã tạo cho các doanh nghiệp quan tâm đến
hiệu quả và tuân thủ luật pháp, bởi lẽ chỉ có nh vậy các chứng khoán của họ mới
trờng. Khi một lĩnh vực đầu t có xu thế phát triển, mọi ngời đổ xô vào mua chứng
khoán đó, làm giá chứng khoán đó sai lệch với giá trị thực của nó. Khi tình hình
thị trờng có những biến động bất lợi, có ảnh hởng tới giá chứng khoán, thì mọi ng-
ời đổ xô đi bán để rút tiền đầu t, làm cho thị trờng hỗn loạn và nhiều khi gây nên
sụp đổ thị trờng.
5. Các điều kiện để phát triển thị trờng chứng khoán.
5.1. Phải có hệ thống niêm yết:
Niêm yết là việc một chứng khoán cho vào giao dịch chính chức tại sở giao
dịch chứng khoán sau khi đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn niêm yết do sở giao
dịch chứng khoán đó qui định. Việc chứng khoán của một tổ chức phát hành đợc
niêm yết sẽ đem lại cho chính tổ chức đó và các nhà đầu t nhiều lợi thế đáng kể
nh : hoạt động mua bán đợc tiến hành trong một thị trờng trật tự và đợc quản lý
chặt chẽ, tính thanh khoản của chứng khoán đợc tăng cờng, giá cả đợc xác định
một cách minh bạch và công bằng, quyền lợi của ngời sở hữu chứng khoán đợc
bảo vệ tối đa bởi các qui định của pháp luật
5.2. Hệ thống công bố thông tin của tổ chức niêm yết
Công bố thông tin của tổ chức niêm yết là việc tổ chức niêm yết tiến hành
thông báo tất cả các thông tin quan trọng cho công chúng đầu t biết để họ có thể
14