BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
LƢƠNG THỊ HƢƠNG LAN NGHIÊN CỨU ỐC (Gastropoda: Mollusca) NƢỚC NGỌT
Ở KHU VỰC THÀNH PHỐ SƠN LA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Sơn La, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
,
gian,
, t,
viên, -
Sinh viên Lƣơng Thị Hƣơng Lan
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1
3
3
3
5. 3
6.
4
7. Kh 5
5
6
34
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.
2.
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
Hình 1.
Hình 2.
Bảng 1 4
Bảng 2
16
Bảng 3 trong các 27
1
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
, có
ng,
m nói riêng. có
.
cho , trang trí ( , ,
); phân bón,
(,
).
[21].
(,
)
() .
kí sinh nguy hi
dày (Polypilis hemisphoerulaLymnaea
swinhoei Oncomelaniae
nh sán lá
Lymnaeidae là Lymnaea swinhoei và Lymnaea viridis
sán lá và sán dây cao [1,6].
n
.
(2009)
loài
, :
- ngh
- , ,
,
- ngoài th
- .
-
-
4. Nội dung nghiên cứu
-
-
-
-
9
.
8/2013 5/2014.
:
Bảng 1.
a đê
̀
ta
̀
i
,
.
Campuchia
1963,
(1886),
Mabille (1887), Da
(1887) [23].
32
[19].
1970
(1980).
( ). Tuy nhiên,
2009 có
,
(Pachychilidae, Thiaridae, Pilidae, Ampullarridae, Viviparidae, Bithyniidae,
(Planorbidae, Lymnaeidae) [16].
8. Khái quát đặc điểm tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu
8.1. Đặc điểm tự nhiên
,
0
15' - 21
0
và 103
0
45' - 104
0
00' ông. P
hu [4].
s,
-
phong
núi vôi , ,
700 c.
n. N
tháng 9.
- 9. trung bình
0
ác mùa, vào mùa nóng 26
0
C, và
0
0
C - 12
0
C. ng
p; tháng 4
Ngoài ra,
hài
[8].
[22].
C
không có
Kinhc Kinh.
[4].
có -
.
c. Tng,
11
m
K p.
Các cây công
, [4].
-
,
ng Ngc Thanh (1980) khi ngiên cu v các loài c c ngt khu vc
Bc Vit Nam, tác gi nh thành 2 dng: sinh cc chy
và sinh cng Ngc Thanh (2005) nghiên cu v
13
:
9.2.2.
- Sinh
.S
(ODUM P.E. 1979):
(ODUM P.E. 1979):
10.
n
m các vò
(
nn
7
8
9
10
0
11
12
14
16
PHÂ
̀
N 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chƣơng 1. ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI Ô
́
C NƢƠ
́
C NGO
̣
T Ở KHU
VỰC THÀNH PHỐ SƠN LA
1.1. Thành phần loài ô
́
c nƣơ
́
c ngo
̣
t trong khu vực nghiên cứu
NC
%
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Cá
Prosobranchia
160
1.
Pomacea bridgesi (Reeve, 1856)
9,84
0,68
+
+
+
+
+
+
+
+
+
74
M
2.
Pomacea canaliculata (Lamarck, 1822)
11,41
0,81
+
+
+
TL
4.
Prafossarulus stratulus (Benson, 1856)
TL
Pachychilidae
2,57
19,86
+ 39
M
7.
Semisulcospira libertina (Gould, 1859)
2,57
3,24
+
+
+ 42
M
Pilidae
6,00
0.00
+
+
18
M
Littoridinidae
10.
Pachydrobia mesageri B et D, 1909
TL
12.
Melanoides sp.
0,00
2,97
+ 22
M
13.
Melanoides tuberculatus (Muller, 1774)
12,84
6,08
+
+ +
75
M
16.
Tarebia granifera (Lamarck, 1822)
0,00
10,27
+ + 76
M
17.
Thiara lineata (Gray, 1828)
7,14
3,24
+
452
19.
Angulyagra boettgeri (Heude, 1890)
6,71
5,81
+
+
+
+
+
+
90
M
20.
Angulyagra duchieri (Fischer, 1908)
+
+ +
22
M
23.
Filopaludina sumatrensis (Dunker, 1852)
0,00
0,14 +
1
M
24.
Indopoma umbilicata (Lea, 1856)
10,70
5,68
+
+
+
+
+
+
+
+
+
43
M
Pulmonata (Phân l Basommatophora
TL
28.
Gyraulus convexiusculus (Hutton, 1863)
TL
Lymnaeidae
13,09
6,90
+
+
+
89
M
Tổng số
100
100
1441 Ghi chu
́
-
,
18
HỌ AMPULLARRIDAE
1. Pomacea bridgesi (Reeve,1856)
n, h = 28 40mm, l = 16 28mm.
dáng à -
.
n, V = 9 - 12mm, V/h = 0,28. ng,
= 28mm, lo = 20mm. [H3.1]
:
t: Loài này
- 1988
.
,
2. Pomacea canaliculata (Lamarck,1822)
n, h = 30 - 45mm, l = 20 - 32mm.
ngang m, mà
- n,
, c tù, V = 11 - 17mm, V/h = 0,31
= 21mm, lo = 17mm. [H3.02]
: Pomacea bridgesi,
Semisulcospira libertine
.
Semisulcospira libertine.
2. Brotia costula (Rafinesque, 1833)
= 19 - 30mm, l = 10 - 14mm.
dày, ,
, mà - 6 ,
, sâu , V = 18-21mm, V/h = 0,7
= 13mm, lo = 8mm. [H3.04]
:
.
n xét:
3. Semisulcospira libertina (Gould, 1859)
: trung bình, h = 22 - 30mm, l = 10 - 14mm.
dáng thon dài, à -
n, V = 12 - 17mm, V/h = 0,55.
= 13mm, lo = 8mm. [H3.05]
:
ng Sinh, Hua La.
n xét
].